wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TIẾNG VIỆT MỞ RỘNG THEO CHỦ ĐIểm lớp 5

Total questions: 49

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Dòng nào sau đây nêu đúng nghĩa của từ “công dân”?

a)

Người làm việc trong cơ quan nhà nước.

b)

Người dân của một nước, có nghĩa vụ và quyền lợi với đất nước.

c)

Người lao động chân tay làm công ăn lương.

d)

Người lao động trí thức làm công ăn lương.

2.

Từ nào dưới đây chứa tiếng "công" có nghĩa là "của chung, của nhà nước":

a)

công bằng

b)

công tâm

c)

công nhân

d)

công cộng

3.

Từ nào dưới đây chứa tiếng "công" có nghĩa là "không thiên vị":

a)

công nghiệp

b)

công bằng

c)

công chúng

d)

công dân

4.

Từ nào dưới đây chứa tiếng "công" có nghĩa là "thợ, khéo tay":

a)

công nhân

b)

công tâm

c)

công cộng

d)

công lí

5.

Con hãy điền các từ còn thiếu vào chỗ trống sao cho phù hợp:

Chúng ta phải có ý thức giữ gìn vệ sinh chung ở những nơi ................................

a)

công an

b)

công bằng

c)

công nhân

d)

công cộng

6.

Con hãy điền các từ còn thiếu vào chỗ trống sao cho phù hợp:

Xưa có một ông quan nổi tiếng là xét xử ................................. , dân trong vùng ai có chuyện gì khúc mắc đều tới tìm ông nhờ phân xử.

a)

công bằng

b)

công chúng

c)

công nhận

d)

công an

7.

Con hãy điền các từ còn thiếu vào chỗ trống sao cho phù hợp:ư

Anh chị em ......................... nhà máy dệt đang hăng hái làm việc cho kịp tiến độ.

a)

công bằng

b)

nhân dân

c)

công nhân

d)

công tâm

8.

Tìm trong các từ dưới đây những từ đồng nghĩa với công dân?

a)

nhân dân

b)

dân chúng

c)

dân tộc

d)

dân

e)

nông dân

9.

Có thể thay thế từ công dân ở trong câu dưới đây bằng một từ trong số những từ đồng nghĩa với từ công dân như nhân dân, dân chúng, dân hay không?

"Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta."       

a)

Không thể thay thế

b)

Có thể thay thế thành từ "dân"

c)

Có thể thay thế thành từ "nhân dân"

d)

Có thể thay thế thành từ "dân chúng"

10.

 Trong các từ "công nhân" và "công nghiệp" thì tiếng công có nghĩa là gì?

a)

Công có nghĩa là "của nhà nước, của chung".

b)

Công có nghĩa là "thợ, khéo tay".

c)

Công có nghĩa là "không thiên vị".

d)

Công có nghĩa là "tên một con vật".

11.

Các từ phù hợp với nhóm "Công nhân" là:

a)

thợ điện, thợ cơ khí

b)

thợ cấy, thợ cày

c)

giáo viên, bác sĩ, kĩ sư

d)

thợ điện, thợ cấy, giáo viên

12.

Các từ phù hợp với nhóm "Nông dân" là:

a)

tiểu thương, chủ tiệm

b)

thợ cấy, thợ cày

c)

học sinh tiểu học, học sinh trung học

d)

cô giáo, thầy giáo

13.

Các từ phù hợp với nhóm "Doanh nhân" là:

a)

thợ điện, thợ cơ khí

b)

giáo viên, bác sĩ, kĩ sư

c)

tiểu thương, chủ tiệm

d)

học sinh tiểu học, học sinh trung học

14.

Các từ phù hợp với nhóm "Quân nhân" là:

a)

đại úy, trung sĩ

b)

thợ điện, thợ cơ khí

c)

tiểu thương, chủ tiệm

d)

đại uý, thợ cơ khí, trung sĩ

15.

Các từ phù hợp với nhóm "Doanh nhân" là:

a)

thợ điện, thợ cơ khí

b)

giáo viên, bác sĩ, kĩ sư

c)

tiểu thương, chủ tiệm

d)

học sinh tiểu học, học sinh trung học

16.

Các từ phù hợp với nhóm "Học sinh" là:

a)

thợ điện, thợ cơ khí, giáo viên, bác sĩ, kĩ sư

b)

học sinh tiểu học, học sinh trung học

c)

tiểu thương, chủ tiệm

d)

học sinh tiểu học, tiểu thương

17.

"Chịu thương chịu khó" có nghĩa là:

a)

nói lên phẩm chất của người Việt Nam ta cần cù, chẳng ngại khó khăn gian khổ

b)

táo bạo, mạnh dạn có nhiều ý kiến và dám thực hiện sáng kiến.

c)

mọi người đoàn kết, thống nhất một lòng

18.

" Dám nghĩ dám làm" có nghĩa là:

a)

ca ngợi đức tính sống có trước, có sau, luôn luôn biết ơn người đi trước.

b)

coi trọng nhân nghĩa, đạo lý, xem thường tiền bạc

c)

mọi người đoàn kết, thống nhất một lòng

d)

táo bạo, mạnh dạn có nhiều ý kiến và dám thực hiện sáng kiến.

19.

"Muôn người như một" có nghĩa là mọi người đoàn kết, thống nhất một lòng. Nhận định trên có đúng không?

a)

Đúng luôn

b)

No, sai rồi

20.

"Trọng nghĩa khinh tài" có nghĩa là ca ngợi đức tính sống có trước, có sau, luôn luôn biết ơn người đi trước.

a)

Đúng rồi

b)

oh, không phải vậy

21.

Người Việt Nam ta gọi nhau là "đồng bào" vì:

a)

Vì người Việt xem mình là con Rồng cháu Tiên sinh ra từ bọc trứng của mẹ Âu Cơ.

b)

Vì theo truyền thuyết, các dân tộc Việt Nam được sinh ra từ một quả bầu.

c)

Vì chúng ta đều là người con đất Việt.

22.

Chọn những từ có chứa tiếng "đồng" có nghĩa là cùng:

a)

Đồng phục

b)

Đồng niên

c)

Đồng thau

d)

Đồng dao

e)

Đồng bằng

23.

............ chỉ toàn thể nhân dân trong một nước.

Từ cần điền là:

a)

Quốc hồn

b)

Quốc lộ

c)

Quốc ca

d)

Quốc dân

24.

Trường ........... là trường do nhà nước thành lập.

a)

Quốc thiều

b)

Quốc học

c)

Quốc dân

d)

Quốc kì

25.

............. là nghị viện tối cao của một nước dân chủ, do dân bầu ra.

a)

Quốc phòng

b)

Quốc khánh

c)

Quốc hiệu

d)

Quốc hội

26.

Từ nào đồng nghĩa với "xây dựng"?

a)

nước nhà

b)

tổ quốc

c)

nơi chôn rau cắt rốn

d)

kiến thiết

27.

Trong từ nào sau đây, tiếng nhân có nghĩa là người?

a)

nhân ái

b)

nhân hậu

c)

công nhân

d)

nhân từ

28.

Trong từ nào sau đây, tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người?

a)

nhân dân

b)

nhân hậu

c)

nhân loại

d)

công nhân

29.

"Đồng hương" nghĩa là gì?

a)

Cùng một lúc

b)

Cùng quê

30.

Các chủ đề mở rộng vốn từ đã học là?

a)

Tổ quốc, nhân dân, thiên nhiên, hoà bình

b)

Hữu nghị- hợp tác, bảo vệ môi trường, thiên nhiên

c)

Hoà bình, bảo vệ môi trường, Tổ quốc

d)

Tổ quốc, nhân dân, hoà bình, hữu nghị- hợp tác

31.

Lễ Quốc khánh của nước Việt Nam là ngày nào?

a)

02/ 09

b)

05/ 09

c)

03/ 02

d)

21/06

32.

Tên chính thức của một quốc gia được gọi là gì?

a)

quốc hiệu

b)

quốc huy

c)

quốc kì

d)

quốc ca

33.

Từ dùng để chỉ tất cả các nước trên thế giới:

a)

quốc dân

b)

quốc gia

c)

quốc tế

d)

quốc sách

34.

Tiếng Việt hiện nay được viết bằng chữ gì?

a)

Chữ Quốc ngữ

b)

Chữ Trung Quốc

c)

Chữ Hàn Quốc

d)

Tất cả đều đúng

35.

Từ ngữ nào không đồng nghĩa với "Tổ quốc" là:

a)

Quê hương

b)

Giang sơn

c)

Quốc tế

d)

Nước nhà

36.

Từ đồng nghĩa với "Tổ quốc" trong câu; " Đây suối Lê-nin, kia suối Mác// Hai tay xây dựng một sơn hà"

a)

suối

b)

xây dựng

c)

sơn hà

d)

Tất cả đều đúng

37.

"Quê cha đất tổ" nghĩa là:

a)

Nơi cha mình sinh ra

b)

Nơi ở mới chuyển đến

c)

Nơi ở đã gắn bó nhiều năm

d)

Nơi ông cha, tổ tiên đã sống nhiều đời

38.

Câu nào không ca ngợi phẩm chất, đạo lí của Nhân dân ta?

a)

Ăn trắng mặc trơn

b)

Muôn người như một

c)

Một nắng hai sương

d)

Uống nước nhớ nguồn

39.

"Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước."

Đây là nghĩa của từ nào?

a)

Công nhân

b)

Công dân

c)

Quân nhân

d)

Nhân công

40.

Lựa chọn những từ ngữ dưới đây để xếp vào nhóm:

CÔNG NHÂN

a)

thợ điện

b)

giáo viên

c)

thợ cơ khí

d)

thiếu uý

e)

thợ hàn

41.

Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ "hoà bình"?

a)

yên tĩnh

b)

yên ắng

c)

bình yên

d)

bình thản

42.

Từ nào trái nghĩa với " hoà bình"?

a)

Chiến tranh

b)

Loạn lạc

c)

Binh biến

d)

Loạn li

e)

Tất cả đáp án trên đều đúng

43.

Bài tập đọc nào thuộc chủ đề chống chiến tranh và bảo vệ hoà bình?

a)

Một chuyên gia máy xúc

b)

Những con sếu bằng giấy

c)

Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà

d)

Những người bạn tốt

44.

Hoà bình có nghĩa là gì?

a)

Trạng thái ấm no, hạnh phúc

b)

Trạng thái không có chiến tranh

c)

Trạng thái thư giãn, thoải mái

d)

Trạng thái yên tĩnh, êm ả.

45.

Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ "hữu nghị"?

a)

Tình đồng nghiệp thân thiện

b)

Tình anh em thân thiết

c)

Tình bạn bè thân thiết

d)

Tình cảm thân thiết giữa các nước

46.

Tiếng "hữu" trong các từ sau có nghĩa là gì?

hữu ích, hữu tình, hữu dụng

a)

Nghĩa là bạn bè

b)

Nghĩa là có

c)

Nghĩa là nhiều

d)

Nghĩa là bên phải

47.

Chọn từ có tiếng "hữu" thích hợp để điền vào chỗ chấm:

"Bảo vệ môi trường là một việc làm........."

a)

hữu ích

b)

hữu hạn

c)

hữu ý

d)

hữu nghị

48.

Chọn từ có tiếng "hợp" để điền vào chỗ chấm:

"Các lá phiếu bầu đều phải.............."

a)

Hợp ý

b)

Hợp lý

c)

Hợp lệ

d)

Thích hợp

49.

Chọn câu thích hợp vào chỗ chấm:

Tục ngữ "............" là người ở khắp nơi đoàn kết như người trong một gia đình, thống nhất về một mối.

a)

Năm nắng mười mưa

b)

Bốn biển một nhà

c)

Chung lưng đấu sức

d)

Muôn người như một