WorksheetsBTVN - Bài 4: Đông Nam Á
Total questions: 22
Worksheet time: 11mins
Name
Class
Date
1.
Họ và tên
4 lines
2.
Câu 1: Trước chiến tranh thế giới thứ 2, khu vực Đông Nam Á (trừ Thái Lan) là thuộc địa của
a)
Thực dân phương Tây
b)
Anh
c)
Pháp
d)
Trung Quốc
3.
Câu 2: Tại sao nước Xiêm giữ được độc lập trong bối cảnh các quốc gia khác bị xâm lược
a)
Tiềm lực quân sự to lớn
b)
Chính sách ngoại giao mềm dẻo
c)
Tiềm lực kinh tế to lớn
d)
Nghèo tài nguyên thiên nhiên
4.
Câu 3: Trong chiến tranh thế giới thứ 2, lực lượng nào xâm chiếm khu vực Đông Nam Á?
a)
Đức
b)
Italia
c)
Nhật Bản
d)
Tây Ban Nha
5.
Câu 4: Lực lượng nào lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ 2?
a)
Đảng Quốc đại
b)
Đảng Dân chủ
c)
Đảng Xã hội
d)
Đảng Cộng sản
6.
Câu 5: Dựa vào điều kiện nào, nhân dân các nước Đông Nam Á giành độc lập sau 1945?
a)
Nhật đầu hàng không điều kiện Đồng minh
b)
Chủ nghĩa thực dân phương Tây suy yếu
c)
Cả 2 đáp án trên
d)
Không phải các đáp án trên
7.
Câu 6: Trong năm 1945, các nước nào ở Đông Nam Á giành được độc lập?
a)
Malaysia, Singapore, Philippin
b)
Việt Nam, Indonesia, Malaysia
c)
Việt Nam, Indonesia, Lào
d)
Việt Nam, Lào, Campuchia
8.
Câu 7: Biến đổi về chính trị quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ 2 là?
a)
Từ thân phận thuộc địa, lệ thuộc trở thành các quốc gia độc lập
b)
Tham gia vào khối quân sự SEATO
c)
Tham gia vào ASEAN
d)
Bị lệ thuộc vào Mĩ và phương Tây
9.
Câu 8: Theo phương án Maobáttơn, Ấn Độ bị chia thành 2 quốc gia trên cơ sở nào?
a)
Kinh tế
b)
Chế độ chính trị
c)
Tôn giáo
d)
Sắc tộc
10.
Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu giúp trong năm 1945, 3 nước Indonesia, Việt Nam và Lào giành được độc lập?
a)
Lực lượng phát xít yếu hơn các nước khác
b)
Lực lượng cách mạng đã có sự chuẩn bị đầy đủ và chớp được thời cơ
c)
Các lực lượng Đồng minh tiến vào giải phóng đất nước
d)
Nhật trao trả độc lập sớm
11.
Câu 10: Theo phương án Maobáttơn, Ấn Độ bị chia tách thành
a)
Ấn Độ và Pakistan
b)
Pakistan và Bangladesh
c)
Ấn Độ và Bangladesh
d)
Bangladesh và Nepal
12.
Câu 11: Chiến lược kinh tế hướng nội có tên là gì?
a)
Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo
b)
Công nghiệp lấy sản xuất trong nước làm chủ đạo
c)
Công nghiệp hóa thay thế xuất khẩu
d)
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu
13.
Câu 11: Mục tiêu của chiến lược kinh tế hướng nội là gì?
a)
Xây dựng nền kinh tế tự chủ
b)
Xây dựng nền kinh tế xuất khẩu hàng hóa
c)
Xây dựng nền kinh tế nhập khẩu hàng hóa
d)
Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
14.
Câu 12: Điểm nổi bật của chiến lược kinh tế hướng ngoại là gì?
a)
Tập trung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng
b)
Mở cửa nền kinh tế
c)
Thay thế hàng nội địa bằng hàng nhập khẩu
d)
Phát triển nội thương
15.
Câu 13: Hậu quả lớn nhất về kinh tế khi các nước Đông Nam Á thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại là?
a)
Tệ quan liêu, tham nhũng
b)
Kinh tế phát triển mất cân đối
c)
Đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc
d)
Lệ thuộc vào vốn và thị trường nước ngoài
16.
Câu 14: Điểm giống nhau giữa Chiến lược kinh tế hướng nội và hướng ngoại là
a)
Tập trung sản xuất nông nghiệp
b)
Tập trung sản xuất hàng xuất khẩu
c)
Phát triển công nghiệp
d)
Tập trung phát triển thương mại quốc tế
17.
Câu 15: Mục tiêu của tổ chức ASEAN là gì?
a)
Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua nỗ lực chung giữa các nước thành viên
b)
Duy trì hòa bình và an ninh khu vực
c)
Tiến hành hợp tác quốc tế
d)
Cô lập nhóm các nước Đông Dương
18.
Câu 16: Tại sao nói Hiệp ước Bali 1976 đã đánh dấu mốc khởi sắc của ASEAN
a)
Kinh tế các nước có sự tăng trưởng
b)
Các nước tăng cường hợp tác
c)
Xây dựng nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước
d)
Mối quan hệ giữa các nước trở nên hòa dịu
19.
Câu 17: Khó khăn, thách thức lớn nhất về mặt văn hóa, xã hội khi Việt Nam gia nhập ASEAN là gì?
a)
Gia tăng bất công xã hội
b)
Làm cho cuộc sống của con người kém an toàn
c)
Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc
d)
Nguy cơ ô nhiễm môi trường
20.
Câu 18: Đâu không phải thuận lợi đối với Việt Nam khi tham gia ASEAN là?
a)
Thu hút vốn đầu tư từ thị trường nước ngoài
b)
Sự cạnh tranh từ thị trường quốc tế
c)
Giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
d)
Thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước
21.
Câu 19: Việc Ấn Độ sáng lập phong trào Không liên kết thể hiện điều gì?
a)
Chính sách đối ngoại hòa bình, trung lập tích cực
b)
Chính sách đối ngoại trung lập tiêu cực
c)
Chính sách ngoại giao đóng cửa
d)
Chính sách ngoại giao đa phương hóa
22.
Câu 20: Hiện nay, Ấn Độ là cường quốc công nghiệp hàng đầu thế giới trong lĩnh vực nào?
a)
Công nghiệp hạt nhân
b)
Công nghiệp năng lượng
c)
Công nghiệp phần mềm
d)
Công nghiệp xanh
100 %
