Worksheets11 A3- Quà tết - Bài 16
Total questions: 55
Worksheet time: 45mins
Số đồng phân alkene ứng với công thức C4H8 là:
2
3
4
5
Chó các chất sau: (1) acetylene, (2) pentane, (3) etylene, (4) hexane, (5) but-2-ene, (6) but-1-yne. Số chất làm mất màu dung dịch thuốc tím là
(1), (2), (3), (4)
(1), (3), (5), (6)
(1), (4), (5)
(2), (3), (4)
CH2=CH-CH2-CH3 có tên gọi là
(a)
Công thức chung alkene là
(a)
Alkyne là các hydrocarbon ..., mạch hở có chứa một liên kết (a) -C ≡ C- trong phân tử
Trong liên kết đôi C=C gồm
2 liên kết σ bền vững.
1 liên kết σ kém bền và 1 liên kết π bền vững.
2 liên kết π kém bền.
1 liên kết σ bền vững và 1 liên kết π kém bền.
Phản ứng hóa học đặc trưng của alkene là
phản ứng cháy.
phản ứng cộng.
phản ứng tách.
phản ứng thế.
Để phân biệt alkane và alkene có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Dung dịch bromine hoặc dung dịch KMnO4.
Dung dịch HCl.
Nước.
Khí chlorine.
(1) ClCH2CH=CHCH3; (2) CH3CH=CHCH3; (3) BrCH2C(CH3)=C(CH2CH3)2; (4) ClCH2CH=CH2; (5) ClCH2CH=CHCH2CH3; (6) (CH3)2C=CH2. Trong số các chất trên, bao nhiêu chất có đồng phân hình học?
3
4
5
6
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?
Phản ứng cộng.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng oxi hoá - khử.
Phản ứng thế.
Sản phẩm tạo thành khi 2-methylpent-2-en tác dụng với Br2 có tên gọi là
2,3-dibromo-2-methylpent-2-ene.
3,4-dibromo-4-methylpentane.
2,3-dibromo-2-methylpentane.
4-bromo-2-methylpent-2-ene.
Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính ?
A. CH3-CH2-CHBr-CH2Br.
B. CH3-CH2-CHBr-CH3
C. CH2Br-CH2-CH2-CH2Br
D. CH3-CH2-CH2-CH2Br
Chất nào dưới đây khi phản ứng với HCl thu được sản phẩm chính là 2-clobutan?
But-1-en
But-1,3-đien
But-2-in
But-1-in
Chất nào sau đây làm mất màu KMnO4 ở điều kiện thường?
Benzene
Acetylene
Methane
Toluene
Ankin C4H6 có bao nhiêu đồng phân cho phản ứng thế kim loại (phản ứng với dung dịch chứa AgNO3/NH3) ?
4
2
1
3
Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?
A. CO2, CaCO3.
B. CH4, C6H6.
C. NaHCO3, NaCN.
D. CO, CaCO3.
Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). Hai anken đó là
A. 2-metylpropen và but-1-en
B.propen và but-2-en
C.eten và but-2-en
D. eten và but-1-en
Trùng hợp etilen, sản phẩm thu được có công thức cấu tạo là
(-CH2=CH2-)n.
(-CH2-CH2-)n.
(-CH=CH-)n.
(-CH3-CH3-)n.
Toluen không phản ứng với chất nào sau đây?
HNO3 đặc (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng)
H2 (Ni, đun nóng)
dung dịch Brom
dung dịch KMnO4 (đun nóng)
Benzen phản ứng được với tất cả nhóm nào sau đây:
O2, Cl2, HBr
Dung dịch brom, H2, Cl2
H2, Cl2, HNO3 đặc
H2, KMnO4, C2H5OH
Những tính chất nào thuộc tính thơm của benzen?
(1) Dễ tham gia phản ứng thế
(2) Dễ tham gia phản ứng cộng
(3) Bền vững với các chất oxi hóa
(4) Có mùi thơm dễ chịu, không độc.
(2), (3), (4)
(1), (2), (3)
(1), (4)
(1), (3)
Phương pháp chủ yếu để sản xuất axetilen trong công nghiệp hiện nay là:
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2
C2H4 → C2H2 + H2
2CH4 → C2H2 + 3H2
C2H6 → C2H2 + 2H2
Cho phản ứng : C2H2 + H2O → A. A là chất nào sau đây ?
CH2 = CHOH.
CH3CHO.
CH3COOH.
C2H5OH.
Chỉ dùng một thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt được benzen, toluen và stiren?
Oxi không khí
Dung dịch HCl
Dung dịch KMnO4
Dung dịch brom
Mô tả nào không đúng về alkene?
hydrocarbon không no
phân tử có 1 liên kết đôi C=C
mạch hở
công thức chung là CnH2n+2 (n>1)
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkyne là
CnH2n-2
CnH2n
CnH2n+2
CnH2n-6
Hợp chất nào sau đây khi phản ứng với nước tạo thành acetylene?
CaC2.
Mg2C3.
Al4C3.
Cu2C2.
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?
Phản ứng cộng.
Phản ứng thế.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng oxi hóa.
Trong phòng thí nghiệm, ethylene được điều chế từ phản ứng
dehydrate hoá ethanol
dehydrate methanol
chlorine hóa alkane
bromine hóa alkane
Đặc điểm của các alkyne có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 là
có nhiều hơn 4 nguyên tử C.
có nối ba nằm ở đầu mạch.
có đồng phân hình học.
có nhiều hơn 4 nguyên tử H.
Hợp chất nào sau đây có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 loãng lạnh, làm mất màu nước bromine và tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3?
Hex-1-ene.
Hex-1-yne.
Hex-2-ene.
Hex-2-yne.
Alkene là những hydrocarbon có đặc điểm là
không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.
không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.
no, mạch vòng.
Alkene là các hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n (n ≥ 3).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
Hydrocarbon A thể tích ở điều kiện thường, công thức phân tử có dạng Cx+1H3x. Công thức phân tử của A là :
CH4
C2H6
C3H6
C4H8
Alkene CH3-CH=CH-CH3 có tên là
2-metylprop-2-ene
but-2-ene
but-1-ene
but-3-ene
Alkene X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên gọi của X theo danh pháp IUPAC là
isohexane
3-methylpent-3-ene
3-methylpent-2-ene
2-ethylbut-2-ene
Alkyne dưới đây có tên gọi là
3-methylpent-2-yne
2-methylhex-4-yne
4-methylhex-2-yne
3-methylhex-4-yne
Alkyne dưới đây có tên gọi là
3,3-đimethylpent-2-yne
4,4-đimethylpent-3-yne
4,4-đimethylhex-2-yne
3,3-đimethylpent-4-yne.
Trong alkene, mạch chính là
mạch dài nhất và có nhiều nhánh nhất
mạch có chứa liên kết đôi và nhiều nhánh nhất
mạch có chứa liên kết đôi, nhiều nhánh nhất và phân nhánh sớm nhất
mạch có chứa liên kết đôi, dài nhất và nhiều nhánh nhất
Chất X có công thức cấu tạo: CH3-CH(CH3)-CH=CH2. Tên thay thế của X là
3-methylbut-1-yne
3-methylbut-1-ene
2-methylbut-3-ene
2-methylbut-3-yne
Alkyne dưới đây có tên gọi là
4-ethylpent-2-yne
2-ethylpent-3-yne
4-methylhex-2-yne
3-methylhex-4-yne
Alkene có công thức tổng quát là
CnH2n-6
CnH2n+2
CnH2n
CnH2n-2
Alkyne có công thức tổng quát là
CnH2n-2
CnH2n
CnH2n+2
CnH2n-6
Phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no là
trùng hợp
cháy
thế
cộng
Alkene có những tính chất hóa học nào dưới đây?
Phản ứng cộng
Phản ứng thế
Phản ứng cháy
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng cracking
Tính chất nào chỉ có ở Alk - 1 - yne?
mất màu dd brom
phản ứng cộng H2
phản ứng cộng HX
tác dụng với AgNO3/NH3
Dẫn khí C2H2 đi qua dung dịch AgNO3 / NH3 thu được kết tủa vàng có công thức là
C2H2Ag
C2Ag
C2Ag2
C2HAg
Dãy nào dưới đây gồm các công thức của alkene?
C2H4, C3H6
CH4, C2H4
C3H4, C2H6
C3H8, C2H2
C2H4 trùng hợp thu được sản phẩm là
polymer
poly vinyl chloride
poly propylene
poly ethylene
Để nhận biết CH4, C2H4 có thể sử dụng
dung dịch HCl
dung dịch AgNO3
khí Cl2
dung dịch brom
CH3CH=CH2 + HBr thu được sản phẩm chính là
CH3CH2CH2Br
CH3CH(Br)CH3
CH3CH2CH3
CH3CH(Br)CH2(Br)
Theo quy tắc Markovnikov, khi alkene không đối xứng tác dụng với HX thì nguyên tử H sẽ cộng vào
cộng vào cả 2 nguyên tử C
cộng vào đâu cũng như nhau
nguyên tử C có nhiều H hơn
nguyên tử C có ít H hơn
CnH2n + H2 --> ?
CnH2n+2
CnH2n+4
CnH2n
CnH2n-2
Đọc tên: CH2=CH-CH2-CH3
Pent-1-ene
Propene
But-2-ene
But-1-ene
Đọc tên: CH3-CH(CH3)-CH=CH2
2-methylbut-1-ene
3-methylbut-1-ene
2-methylbut-3-ene
3-methylbut-2-ene
