WorksheetsDL tự chọn-b2
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Rắn cạp nia có khoanh trắng lớn hơn khoanh đen
Đúng
Sai
Rượu mật rắn dùng để chữa hen mạn tính
Đúng
Sai
Nọc độc của Rắn hổ mang gấp 4 lần rắn cạp nia
Đúng
Sai
Người ta thường lấy nọc rắn vào mùa đông, mỗi tháng 1 lần
Đúng
Sai
Rượu rắn không dùng cho phụ nữ có thai
Đúng
Sai
Tính chất của Mật rắn là đặc như bơ, có vị đắng
Đúng
Sai
Màu sắc của Mật Rắn ráo
Xanh lá cây
Nâu
Vàng
Đen
Khi nếm, Mật rắn có vị
Đắng sau hơi chua
Đắng sau hơi ngọt
Đắng
Ngọt
Công dụng của Xác rắn
Chữa đau cổ họng, thối tai
Chữa táo bón, thối tai
Chữa đau khớp, thối tai
Chữa đau răng, nấm
Nơi tập trung Mỡ rắn
Chung quanh ống tiêu hóa, làm thành từng khối màu trắng ngà
Chung quanh ống tiêu hóa, làm thành một khối màu trắng ngà
Dưới lớp da rắn, làm thành từng khối màu trắng ngà
Dưới lớp da rắn, làm thành một khối màu trắng ngà
Vẩy đuôi của rắn Hổ mang thường
Xếp 1 hàng
Xếp 2 hàng
Phía trước 1 hàng, phía sau xếp 2 hàng
Phía trước 2 hàng, phía sau xếp 1 hàng
Lượng nọc độc làm chết người của rắn Hổ mang thường là
12 mg
13 mg
14 mg
15 mg
Lượng nọc độc làm chết người của rắn Hổ mang chúa là
12 mg
13 mg
14 mg
15 mg
Số loài Rắn biển ở Việt Nam là
11 loài
12 loài
13 loài
10 loài
Các loài Rắn biển được dùng làm thuốc
Đẹn cơm, hổ mang, đẹn vết
Đẹn cơm, đẹn khoanh, đẹn vết
Hổ trâu, đẹn khoanh, đẹn vết
Hổ trâu, đẹn khoanh, đẹn mỏ
Lượng nọc độc của mỗi con Đen cạp nong kim là
1 mg
2 mg
3 mg
4 mg
Công dụng của Thịt rắn
Chữa loét dạ dày và tá tràng, thần kinh bất toại, các cơn co giật
Chữa tiêu chảy, thần kinh bất toại, các cơn co giật
Chữa thần kinh đau nhức, tê liệt, ho
Chữa thần kinh đau nhức, tê liệt, thần kinh bất toại, các cơn co giật
Thời gian tối thiểu để ngâm Rượu rắn là
50 ngày
100 ngày
15 ngày
200 ngày
Rượu Tam xà gồm 3 loại rắn
Hổ mang, cạp nia, rắn ráo
Hổ trâu, cạp nong, rắn ráo
Hổ mang, cạp nong, rắn ráo
Hổ trâu, cạp nia, rắn ráo
Mật Rắn hổ mang có màu
Xanh nâu
Xanh lá cây
Xanh nhạt
Xanh thẫm
Hàm lượng nước trong Nọc rắn khô là
10-30%
20-40%
30-50%
50-70%
Tác dụng của Nọc rắn
Giảm ho, giảm đau, chống viêm
Chống viêm mạnh, giảm đau
Giảm ho, giảm đau
Chống viêm mạnh, trung hòa acid dịch vị
Công dụng của Mỡ rắn
Chữa ho, bỏng, chốc đầu ở trẻ em
Chữa đau dạ dày, ho
Chữa bỏng, cao huyết áp
Chữa bỏng, chốc đầu ở trẻ em
Tác dụng của Xác rắn
Trung hòa acid dịch vị
Làm chóng lên da non
Sát trùng
Bổ dưỡng
Số trứng Rắn cạp nia đẻ một lứa
6-15 trứng
9-16 trứng
6-9 trứng
9-12 trứng
Số trứng Rắn hổ mang chúa đẻ một lứa là
10-20 trứng
20-30 trứng
20-25 trứng
10-15 trứng
Tên khoa học của Rắn cạp nia là
Bungarus canridus L.
Bungadus candidus L.
Bungadus canridus L.
Bungarus candidus L.
Các chất thường dùng làm khô Nọc rắn là
CaO, CaCl2, Silicagel
CaO, NaCl, Silicagel
NaCl, H2SO4, CaCl2, Silicagel
NaCl, H2SO4, Silicagel
Phương pháp điều chế Rượu rắn
Chặt đầu, lột da, bỏ nội tạng, tẩm rượu sấy khô, cho vào bình, thêm rượu trên 40o ngâm trong 100 ngày
Chặt đầu, lột da, bỏ nội tạng, cho vào bình, thêm rượu trên 40o ngâm trong 100 ngày
Để cả đầu, lột da, bỏ nội tạng, tẩm rượu sấy khô, cho vào bình, thêm rượu trên 40o ngâm trong 100 ngày
Để cả con, bỏ nội tạng, lau sạch bằng giấy bản có tẩm rượu, cho vào bình, thêm rượu trên 40o ngâm trong 100 ngày
Mật rắn cạp nong có màu
Xanh nâu
Xanh lá cây
Xanh nhạt
Xanh thẫm
