wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 9, CÁC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN XH (KỲ 2)

Total questions: 48

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Bàn về đọc sách sử dụng phương thức biểu đạt nào chính?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Nghị luận

d)

Biểu cảm

2.

Văn bản Bàn về đọc sách không đề cập tới nội dung gì?

a)

Ý nghĩa của việc đọc sách

b)

Các loại sách cần đọc

c)

Phương pháp đọc sách có hiệu quả

d)

Những thư viện nôi tiếng trên thế giới

3.

Vì sao đọc sách trong thời đại ngày nay không dễ?

a)

Sách thì hay nhưng sách nhiều

b)

Sách nhiều khiến người đọc dễ lạc hướng và không chuyên sâu

c)

Không dễ tìm sách hay để đọc

d)

Sách nhiều nhưng vẫn là một thứ hàng hóa đắt so với điều kiện của nhiều người

4.

Cụm từ "Tự tiêu hao lực lương" tác giả đề cập đến có nghĩa là?

a)

Qúa trình đọc sách lâu dài

b)

Ý nghĩa của việc đọc sách

c)

Hậu quả của việc đọc sách sai phương pháp

d)

Nguyên nhân khiến người đọc không muốn đọc sách

5.

Theo tác giả Chu Quang Tiềm, sách có thể chia làm bao nhiêu loại?

a)

Hai loại: Kiến thức phổ thông và sách chuyên môn

b)

Ba loại: Chuyên ngành, thường thức, sưu tầm

c)

Ba loại: Chuyên ngành, thường thức, sách quý

d)

Rất nhiều loại

6.

Tại sao cần kết hợp giữa đọc rộng với đọc sâu, giữa đọc sách thường thức với đọc sách chuyên môn?

a)

Vì “trên đời không có học vấn nào cô lập, tách rời các học vấn khác”

b)

Vì “không biết rộng thì không thể chuyên, không thông thái thì không thể nắm gọn”

c)

Vì “biết rộng rồi sau đó mới nắm chắc, đó là trình tự để nắm vững bất cứ học vấn nào”

d)

Cả 3 lí do trên

7.

Ý nói đúng sự thuyết phục của văn bản trên là gì?

a)

Lý lẽ sắc sảo, dẫn chứng sinh động

b)

Dẫn chứng phong phú, câu văn giàu hình ảnh

c)

Sử dụng so sánh và nhân hóa

d)

Giọng văn biểu cảm, giàu biện pháp tu từ

8.

Câu văn nào thể hiện rõ nội dung: "khuyên người đọc sách phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ"?

a)

Đọc ít mà đọc kĩ, sẽ tập tành được nếp suy nghĩ sâu xa

b)

Nếu đọc được 10 quyển sách không quan trọng, không bằng thời gian đem sức lực đọc 10 quyển ấy mà đọc một quyển thực sự có giá trị

c)

Nếu đọc được 10 quyển sách mà chỉ lướt qua, không bằng lấy 10 quyển mà đọc 10 lần

d)

Đọc sách vốn có ích riêng cho mình, đọc nhiều không thể coi là vinh dự, đọc ít không phải là xấu hổ

9.

Câu văn nào khuyên người đọc sách phải đọc cho kĩ?

a)

Thế gian có biết bao người đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy điều làm quý

b)

Đọc sách vốn có ích riêng cho mình, đọc nhiều không thể coi là vinh dự, đọc ít cũng không phải là xấu hổ.

c)

Nếu đọc được 10 quyển mà chỉ lướt qua, không bằng chỉ lấy một quyển mà đọc 10 lần

10.

Ý nghĩ nào sau đây không phải là kết quả của việc đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu xa?

a)

Chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quý

b)

Sẽ tập tành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích lũy, tưởng tượng tự do đến mức làm thay đổi khí chất

c)

Như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy, chỉ tổ làm cho mắt hoa ý loạn, tay không mà về

d)

Với việc học tập, cách đó chỉ là lừa mình dối người, đối với việc làm người thì cách đó thể hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém

11.

Ý nào nêu khái quát nhất lời khuyên của tác giả đối với người đọc sách?

a)

Nên lựa chọn sách mà đọc

b)

Đọc sách phải kĩ

c)

Cần có phương pháp

d)

Không nên đọc sách chỉ để trang trí như kẻ trọc phú khoe của

12.

Bố cục của văn bản "Bàn về đọc sách"

a)

2 phần (Ý nghĩa vai trò của việc đọc sách - Những khó khăn khi đọc sách)

b)

3 phần (Ý nghĩa vai trò của việc đọc sách - Những khó khăn khi đọc sách - Phương pháp đọc sách)

c)

4 phần (Ý nghĩa của việc đọc sách - Vai trò của việc đọc sách - Những khó khăn khi đọc sách - Phương pháp đọc sách)

d)

5 phần (Giới thiệu về sách - Ý nghĩa của việc đọc sách - Vai trò của việc đọc sách - Những khó khăn khi đọc sách - Phương pháp đọc sách)

13.

Tác giả đưa ra sách có các vai trò gì? (chọn nhiều đáp án)

a)

Ghi chép, cô đúc và lưu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu mà loài người tìm tòi, tích luỹ được.

b)

Những sách có giá trị là cột mốc trên con đường phát triển của nhân loại.

c)

Giúp người đọc buôn bán tốt sau này

d)

Là kho tàng kinh nghiệm của con người nung nấu, thu lượm suốt mấy nghìn năm.

14.

Dòng nào dưới đây nói đúng nhất về khái niệm thế nào là nghị luận về một hiện tượng đời sống?

a)

Bàn bạc về một tư tưởng, đạo lí trong cuộc sống.

b)

Bàn bạc về một hiện tượng đang diễn ra trong thực tế đời sống xã hội mang tính chất thời sự, thu hút sự quan tâm của nhiều người.

c)

Bàn bạc về vấn đề trong tác phẩm văn học.

15.

Dòng nào dưới đây nói đúng nhất về khái niệm thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

a)

Bàn bạc về một tư tưởng, đạo lí trong cuộc sống.

b)

Bàn bạc về một hiện tượng đang diễn ra trong thực tế đời sống xã hội mang tính chất thời sự, thu hút sự quan tâm của nhiều người.

c)

Bàn bạc về vấn đề trong tác phẩm văn học.

16.

Những sự việc, hiện tượng đời sống nào thường được đưa ra để bàn bạc?

a)

Sự việc, hiện tượng có ý nghĩa tích cực

b)

Sự việc, hiện tượng có ý nghĩa tiêu cực

c)

Sự việc, hiện tượng đáng suy ngẫm

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

17.

Đề văn nào dưới đây không phải là đề nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

a)

Hãy trình bày suy nghĩ của anh (chị) về việc cháy rừng Amazon hiện nay.

b)

“Người hạnh phúc nhất là người đem đến hạnh phúc cho nhiều người nhất.” (Đ.Đi-đơ-rơ). Hãy trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề trên.

c)

Suy nghĩ của em về tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay.

d)

Suy nghĩ của anh (chị) về bệnh vô cảm trong đời sống hiện nay.

18.

Điểm khác nhau cơ bản nhất của bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống với nghị luận về một vấn đề về tư tưởng, đạo lí là gì?

a)

Về nội dung.

b)

Về phương pháp

c)

Về thể loại.

d)

Về ngôn ngữ diễn đạt.

19.

Đề bài: "Điện thoại di động đang khiến giới trẻ xa nhau hơn. Hãy nêu ý kiến của em về hiện tượng đó" có phải là đề nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống không?

a)

b)

không

20.

Trong các đề bài sau, đề nào không thuộc đề nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

a)

Suy nghĩ về tấm gương của một học sinh vượt khó.

b)

Suy nghĩ về một người không chịu thua số phận.

c)

Suy nghĩ về tác phẩm “Cô Tô” của Nguyễn Tuân.

21.

Điểm khác nhau cơ bản nhất của bài văn nghị luận về hiện tượng đời sống với nghị luận về một tư tưởng đạo lí là gì?

a)

Về nội dung.

b)

Về phương pháp

c)

Về thể loại.

d)

Về ngôn ngữ diễn đạt.

22.

Là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng.

Đây là khái niệm của phép lập luận nào?

a)

A. Phân tích

b)

B. Bình luận

c)

C. Giải thích

d)

Bác bỏ

23.

Trong những đề bài sau, đề bài nào không thuộc bài nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí?

a)

A. Suy nghĩ về đạo lý Uống nước nhớ nguồn của dân tộc

b)

B. Suy nghĩ về câu Có chí thì nên

c)

C. Suy nghĩ về trò chơi điện tử.

d)

D. Suy nghĩ về sự vô cảm ở một bộ phận giới trẻ hiện nay

24.

Tiếng nói của văn nghệ” thuộc loại văn bản nào?

a)

Văn bản hành chính – công vụ

b)

Văn bản khoa học

c)

Văn bản nhật dụng

d)

Văn bản báo chí

25.

Tác giả của văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” là ai?

a)

Nguyễn khao Điềm

b)

Nguyễn Tất Thành

c)

Nguyễn Phong Sắc

d)

Nguyễn Đình Thi

26.

Theo tác giả, tác phẩm nghệ thuật được xây dựng bằng gì?

a)

Những vật liệu trong tâm hồn tác giả

b)

Những vật liệu mượn từ người khác

c)

Những vật liệu trong sách cổ

d)

Những vật liệu mượn từ thực tại

27.

Theo tác giả, văn nghệ kị nhất là gì?

a)

Hiện thực hóa

b)

Trí thức hóa

c)

Bần cùng hóa

d)

Hiện đại hóa

28.

Đâu không phải là lĩnh vực chủ yếu mà văn nghệ tác động đến?

a)

Tình tự

b)

Tri giác

c)

Cảm giác

d)

Đời sống cảm xúc

29.

Văn bản tiếng nói của văn nghệ sử dụng phương thức biểu đạt giống với văn bản nào?

a)

Bàn về đọc sách

b)

Làng

c)

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

d)

Những đứa trẻ

30.

Ý nào sau đây không đúng với tác giả Nguyễn Đình Thi?

a)

Sinh năm 1924, mất năm 2003

b)

Từng là tổng thư ký Hội nhà văn Việt Nam về văn học nghệ thuật

c)

Từng là đạo diễn điện ảnh nối tiếng

d)

Được trao giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

31.

Nhận định nào sau đây nêu đầy đủ nhất về nội dung của văn bản Tiếng nói của văn nghệ?

a)

Văn bản nêu lên vị trí và sức mạnh riêng biệt của văn nghệ đối với đời sống tâm hồn con người

b)

Văn bản nêu vị trí và sức mạnh riêng biệt của văn nghệ đối với đời sống xã hội

c)

Văn bản phân tích những nội dung tạo nên tiếng nói của văn nghệ và cách thể hiện rất độc đáo của văn nghệ

d)

Văn bản phân tích nội dung phản ánh, thể hiện cũng như sự khẳng định cách nói độc đáo và sức mạnh to lớn của văn nghệ đối với đời sống tâm hồn con người.

32.

Ý nào sau đây nói về “con đường” độc đáo của văn nghệ đến với người đọc?

a)

Văn nghệ là tiếng nói của tình cảm, tác phẩm văn học chứa đựng tình yêu ghét, vui buồn của con người ở trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày.

b)

Nghệ thuật nói nhiều đến tư tưởng, những tư tưởng trong nghệ thuật không khô khan, trừu tượng mà lắng sâu vào cảm xúc, nỗi niềm.

c)

Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta tự phải bước lên đường ấy.

d)

Lời gửi của văn nghệ không chỉ là những bài học đạo đức luân lí mà cả những say sưa, vui buồn, mơ mộng, yêu ghét của người nghệ sĩ.

33.

Trong văn bản trên, người viết đã dẫn ra những tác giả văn học nào để làm dẫn chứng?

a)

Nguyễn Du và Tôn-xtoi

b)

Go-rơ-ki và Tôn-xtoi

c)

Nguyễn Du và Lỗ Tấn

d)

Nguyễn Du và Nguyễn Trãi

34.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

Nghệ thuật nói nhiều với tư tưởng nữa, nghệ thuật không thể nào thiếu tư tưởng. Không tư tưởng, con người có thể nào là con người. Nhưng trong nghệ thuật, tư tưởng từ ngay cuộc sống hằng ngày nảy ra, và thấm trong tất cả cuộc sống. Tư tưởng của nghệ thuật không bao giờ là trí thức trừu tượng một mình trên cao. Một câu thơ, một trang truyện, một vở kịch, cho đến một bức tranh, một bản đàn, ngay khi làm chúng ta rung động trong cảm xúc, có bao giờ để trí óc chúng ta nằm lười yên một chỗ… Cái tư tưởng trong nghệ thuật là một tư tưởng, yên lặng. Và cái yên lặng của một câu thơ lắng sâu xuống tư tưởng. Một bài thơ hay không bao giờ ta đọc qua một lần mà ta bỏ xuống được. Ta sẽ dừng tay trên trang giấy đáng lẽ lật đi và đọc lại bài thơ. Tất cả tâm hồn chúng ta đọc, không phải chỉ có trí thức. Và khác với cách độc riêng bằng trí thức, lần đọc thứ hai chậm hơn, đòi hỏi nhiều cố gắng hơn, nhiều chỗ chúng ta dừng lại hơn. Cho đến một câu thơ kia, người đọc nghe thì thầm mãi trong lòng, mắt không rời trang giấy.

Đoạn văn trên bàn về nội dung?

a)

Cái hay của một bài thơ

b)

Cách đọc một bài thơ

c)

Tư tưởng trong thơ

d)

Tư tưởng trong nghệ thuật

35.

Câu văn nào sau đây nêu ý chủ đạo của đoạn văn

a)

Nghệ thuật nói nhiều với tư tưởng nữa, nghệ thuật không thể nào thiếu tư tưởng

b)

Tư tưởng của nghệ thuật không bao giờ là trí thức trừu tượng một mình đỉnh cao

c)

Nhưng trong nghệ thuật, tư tưởng từ ngay cuộc sống hằng ngày nảy ra và thấm trong tất cả cuộc sống

d)

Cho đến một câu thơ kia, người đọc nghe thì thầm mãi trong lòng, mắt không rời trang giấy

36.

Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng phép lập luận chính nào?

a)

chứng minh

b)

giải thích

c)

phân tích

d)

bình luận

37.

Câu văn “Cái tư tưởng trong nghệ thuật là một tư tưởng náu mình, yên lặng” sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Hoán dụ

d)

Liệt kê

38.

Cụm từ "trí thức hóa" trong văn bản "Tiếng nói văn nghệ" có nghĩa là?

a)

biến mọi thứ trở thành tri thức

b)

kiến thức sách vở, xa rời cuộc sống sinh động

c)

kiến thức rộng lớn, uyên thâm

39.

Tác giả của văn bản "Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới" là ai?

a)

Vương Đình Huệ

b)

Vũ Khoan

c)

Nguyễn Phú Trọng

d)

Nguyễn Xuân Phúc

40.

Theo văn bản, "Tết năm nay là sự chuyển tiếp giữa hai thế kỉ". "Tết năm nay" là tết năm nào, thuộc thế kỉ mấy?

a)

Năm 2023, thế kỉ XXI

b)

Năm 2003, thế kỉ XXI

c)

Năm 2001, thế kỉ XXI

d)

Năm 2002, thế kỉ XXI

41.

Luận điểm của văn bản "Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới" là câu văn ở vị trí nào?

a)

Câu đầu đoạn văn

b)

Câu cuối đoạn văn

c)

Câu cuối đoạn cuối

d)

Câu đầu văn bản

42.

Các luận cứ của văn bản Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

a)

1.Sự chuẩn bị bản thân con người.

2.Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam.

3.Bối cảnh thế giới, mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.

b)

1.Sự chuẩn bị bản thân con người.

2.Bối cảnh thế giới, mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.

3.Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam.

c)

1.Bối cảnh thế giới, mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.

2.Sự chuẩn bị bản thân con người.

3.Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam.

d)

1.Sự chuẩn bị bản thân con người.

2.Những điểm mạnh của con người Việt Nam.

3.Mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.

43.

Bước sang thế kỉ mới, nước ta phải giải quyết 3 nhiệm vụ nào?

a)

1.Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp.

2.Tiếp cận ngay nền kinh tế tri thức.

3.Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

1.Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

2.Tiếp cận ngay nền kinh tế tri thức.

3.Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp.

c)

1.Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp.

2.Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

3.Tiếp cận ngay nền kinh tế tri thức.

d)

1.Tiếp cận ngay nền kinh tế tri thức.

2.Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp.

3.Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

44.

Theo văn bản , "người Việt Nam ta cần cù thì cần cù thật, nhưng lại thiếu đức tính ..."

a)

Sáng tạo

b)

Cẩn trọng

c)

Đoàn kết

d)

Tỉ mỉ

45.

TChuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, tác giả nói rằng nhân dân ta có truyền thống lâu đời đùm bọc, đoàn kết với nhau theo phương châm nào?

a)

Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết.

b)

Thương người như thể thương thân.

c)

Nhiễu điều phủ lấy giá gương.

d)

Bầu ơi thương lấy bí cùng.

46.

Văn bản giúp lớp trẻ nhận ra điều gì?

a)

Phải trang bị kiến thức, kĩ năng.

b)

Phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.

c)

Lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ yếu điểm.

d)

Lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ điểm yếu.

47.

Trong tác phẩm Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, khi nói về đặc điểm của con người Việt Nam, tác giả sử dụng nghệ thuật gì?

a)

Phép ẩn dụ

b)

Nói quá

c)

Phép đối lập

d)

Hoán dụ

48.

Việt Nam xóa bỏ bao cấp từ năm nào?

a)

1985

b)

1986

c)

1987

d)

1988