Font size
Worksheetsnguyetohoahoc
Total questions: 54
Worksheet time: 29mins
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng của
điện tích hạt nhân.
tính phi kim.
tính kim loại.
khối lượng nguyên tử.
Trong bảng tuần hoàn, số thứ tự của ô nguyên tố là
số hiệu nguyên tử.
khối lượng nguyên tử.
tổng số hạt ntron.
tổng số hạt electron.
Các nguyên tố trong một chu kì có cùng
số electron lớp ngoài cùng.
khối lượng nguyên tử.
điện tích hạt nhân.
số lớp eletron.
Trong bảng tuần hoàn, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là
3 và 3.
3 và 4.
4 và 3.
4 và 4.
Chu kì nhỏ là các chu kì nào?
1, 2, 3.
1, 2, 3, 4.
4, 5, 6, 7.
5, 6, 7.
Các nguyên tố trong một nhóm có cùng
số lớp electron.
nguyên tử khối.
điện tích hạt nhân.
số electron lớp ngoài cùng.
Số nhóm trong bảng tuần hoàn là
6.
7.
8.
9.
Trong bảng tuần hoàn, mỗi ô nguyên tố chứa bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Một.
Hai.
Ba.
Bốn.
Bảng tuần hoàn hóa học gồm những nhóm nào?
Nhóm A và nhóm B.
Nhóm A và nhóm D.
Nhóm B và nhóm C.
Nhóm D và nhóm E.
Trong bảng tuần hoàn, số thự chu kì bằng với
số hiệu nguyên tử.
số electron
số lớp electron.
số electron ở lớp ngoài cùng.
số thứ tự nhóm A trong bảng tuần hoàn bằng với
số hiệu nguyên tử.
số lớp electron.
khối lượng nguyên tử.
số electron ở lớp ngoài cùng
Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì?
6
7
8
9
Các nguyên tố kim loại tập trung ở
góc dưới, bên trái, gồm nhóm IA, IIA, IIIA và nhóm B
góc dưới, bên phải, gồm nhóm VA, VIA, VIIA và nhóm B
góc trên, bên trái, gồm nhóm VIIIA và nhóm B
góc dưới, bên trái, gồm nhóm VA, VIA, VIIA và VIIIA
Hãy tìm từ/cụm từ thích hợp để hoàn thành nội dung sau:
Các (1)................................... trong cùng một hàng có cùng số (2)...................... trong nguyên tử.
(a)
Trong bảng tuần hoàn hóa học, các nguyên tố phi kim thường ở
góc dưới, bên trái, gồm nhóm IA, IIA, IIIA.
góc dưới, bên phải, gồm nhóm IIA, IIIA, IVA.
góc trên, bên phải, gồm nhóm VA, VIA, VIIA.
góc trên, bên phải, gồm nhóm VIA, VIIA, VIIIA.
Trong bảng tuần hoàn hóa học, các nguyên tố khí hiếm thường ở
cột cuối, nhóm IVA.
cột cuối, nhóm VIA.
cột đầu, nhóm VIIA.
cột cuối, nhóm VIIIA.
Na, Al, Fe, Cu là những nguyên tố
khí hiếm.
phi kim.
kim loại.
phóng xạ.
O, H, N, C, Cl là những nguyên tố
phi kim.
kim loại.
khí hiếm
phóng xạ.
Nguyên tố X có 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 4 electron. X là nguyên tố nào sau đây?
Nitrogen (N).
Oxygen (O).
Carbon (C).
Silicon (Si).
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng của
điện tích hạt nhân.
tính phi kim.
tính kim loại.
khối lượng nguyên tử.
Trong bảng tuần hoàn, số thứ tự của ô nguyên tố là
số hiệu nguyên tử.
khối lượng nguyên tử.
tổng số hạt ntron.
tổng số hạt electron.
Các nguyên tố trong một chu kì có cùng
số electron lớp ngoài cùng.
khối lượng nguyên tử.
điện tích hạt nhân.
số lớp eletron.
Trong bảng tuần hoàn, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là
3 và 3.
3 và 4.
4 và 3.
4 và 4.
Chu kì nhỏ là các chu kì nào?
1, 2, 3.
1, 2, 3, 4.
4, 5, 6, 7.
5, 6, 7.
Các nguyên tố trong một nhóm có cùng
số lớp electron.
nguyên tử khối.
điện tích hạt nhân.
số electron lớp ngoài cùng.
Số nhóm trong bảng tuần hoàn là
6.
7.
8.
9.
Hãy tìm từ/cụm từ thích hợp để hoàn thành nội dung sau:
Các nguyên tố hóa học trong cùng một (1)....................... có số electron lớp (2)............... giống nhau.
(a)
Trong bảng tuần hoàn, mỗi ô nguyên tố chứa bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Một.
Hai.
Ba.
Bốn.
Bảng tuần hoàn hóa học gồm những nhóm nào?
Nhóm A và nhóm B.
Nhóm A và nhóm D.
Nhóm B và nhóm C.
Nhóm D và nhóm E.
Trong bảng tuần hoàn, số thự chu kì bằng với
số hiệu nguyên tử.
số electron
số lớp electron.
số electron ở lớp ngoài cùng.
số thứ tự nhóm A trong bảng tuần hoàn bằng với
số hiệu nguyên tử.
số lớp electron.
khối lượng nguyên tử.
số electron ở lớp ngoài cùng
Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì?
6
7
8
9
Các nguyên tố kim loại tập trung ở
góc dưới, bên trái, gồm nhóm IA, IIA, IIIA và nhóm B
góc dưới, bên phải, gồm nhóm VA, VIA, VIIA và nhóm B
góc trên, bên trái, gồm nhóm VIIIA và nhóm B
góc dưới, bên trái, gồm nhóm VA, VIA, VIIA và VIIIA
Hãy tìm từ/cụm từ thích hợp để hoàn thành nội dung sau:
Các (1)................................... trong cùng một hàng có cùng số (2)...................... trong nguyên tử.
(a)
Trong bảng tuần hoàn hóa học, các nguyên tố phi kim thường ở
góc dưới, bên trái, gồm nhóm IA, IIA, IIIA.
góc dưới, bên phải, gồm nhóm IIA, IIIA, IVA.
góc trên, bên phải, gồm nhóm VA, VIA, VIIA.
góc trên, bên phải, gồm nhóm VIA, VIIA, VIIIA.
Trong bảng tuần hoàn hóa học, các nguyên tố khí hiếm thường ở
cột cuối, nhóm IVA.
cột cuối, nhóm VIA.
cột đầu, nhóm VIIA.
cột cuối, nhóm VIIIA.
Na, Al, Fe, Cu là những nguyên tố
khí hiếm.
phi kim.
kim loại.
phóng xạ.
O, H, N, C, Cl là những nguyên tố
phi kim.
kim loại.
khí hiếm
phóng xạ.
Nguyên tố X có 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 4 electron. X là nguyên tố nào sau đây?
Nitrogen (N).
Oxygen (O).
Carbon (C).
Silicon (Si).
Nguyên tố sodium, chlorine có kí hiệu hóa học lần lượt là
S, CL
Si, cl
Se, cL
Na, Cl
Kí hiệu hóa học của kim loại Aluminium là
Ca.
Zn.
Al.
C.
Hg, H, Ca, C là kí hiệu hóa học lần lượt của
Helium, Hydrogen, Calcium, Carbon
Mercury, Hydrogen, Carbon, Calcium
Mercury, Hydrogen, Calcium, Carbon
Helium, Hydrogen, Carbon, Calcium
Cho các nguyên tố hóa học sau: hydrogen, magnesium, oxygen, potassium, silicon. Số nguyên tố có kí hiệu hóa học gồm một chữ cái là
3.
4.
5.
2.
Dãy các nguyên tố kim loại là
C, Fe, Al, Mg.
P, Cu, Mg, K.
C, P, N, S.
Cu, Fe, Na, K.
Dãy các nguyên tố khí hiếm là
H, Na.
F, Br.
Al, Ga.
He, Ar.
Dãy các nguyên tố phi kim là
Ca, N, Mg, Cl.
P, Cu, Mg, K.
C, P, N, S.
H, N, P, K.
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng loại có...
cùng số neutron trong hạt nhân.
cùng số proton trong hạt nhân.
cùng số electron trong hạt nhân.
cùng số proton và neutron trong hạt nhân.
Kí hiệu hóa học đúng của các nguyên tố là
Sodium (Na), Chlorine (Cl), Silver (Ag)
Magnesium (Mg), Sodium (S), Barium (Ba).
Iron (F), Oxygen (O), Magnesium (Mn).
Zinc (Zn), Silver (Al), Lead (Ag).
Nguyên tố Copper có kí hiệu hóa học là
Ca
C
Se
Cu
P là kí hiệu hóa học của nguyên tố
Potassium
Phosphorus
Boron
Barium
Kí hiệu hóa học đúng của các nguyên tố là
Silver (Al), Chlorine (Cl), Silver (Ag)
Maganese (Mg), Sodium (S), Beryllium (Be).
Iron (Fe), Magnesium (Mg), Calcium (C)
Zinc (Zn), Oxygen (O), Lead (Pb).
Nguyên tố phổ biến nhất trong lớp vỏ Trái Đất là
Helium
Hydrogen
Oxygen
Iron
Nguyên tố giúp điều hòa, chuyển hóa năng lượng, ngăn ngừa bệnh bướu cổ ở người là
Calcium
Iodine
Phosphorus
Sodium
Nguyên tố có vai trò quan trọng trong cấu tạo của hệ xương, đóng vai trò quan trọng trong quá trình đông máu, hoạt động hệ cơ và hệ thần kinh là
Carbon
Calcium
Potassium
Iodine
