NEW
Font size
WorksheetsQuản trị học (P6)
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
“Khi triển khai một kế hoạch, cần phải kiểm tra để dự đoán những tiến độ nhằm ......”
Phát hiện sự chệch hướng khỏi kế hoạch và đề ra biện pháp khắc phục
Phát hiện sự chệch hướng khỏi kế hoạch
Đề ra biện pháp khắc phục
Để đánh giá việc thực hiện kế hoạch
“Kiểm tra là một tiến trình đo lường ..... , đồng thời sửa chữa những sai lầm để đảm bảo việc đạt được mục tiêu theo như kế hoạch hoặc các quyết định đã được đề ra”
Kết quả thực hiện so sánh với những điều đã được hoạch định
Thực hiện so sánh với kế hoạch
Việc thực hiện công việc
Kết quả thực hiện công việc
Những công cụ kiểm tra trong quản trị là:
Những đo lường, tỷ lệ, tiêu chuẩn, sai lệch, con số thống kê và các sự kiện cơ bản khác
Máy móc thiết bị đo lường
Bản đồ
Tiêu chuẩn và con số
Tính chất quan trọng của kiểm tra được thể hiện là:
Kiểm tra là công cụ quan trọng để nhà quản trị phát hiện ra những sai sót và có biện pháp điều chỉnh, Thông qua kiểm tra, các hoạt động sẽ được thực hiện tốt hơn và giảm bớt được sai sót có thể nảy sinh.
Kiểm tra làm tăng năng suất lao động
Kiểm tra là việc tìm ra các sai sót
Kiểm tra giúp người lao động có ý thức làm việc tốt hơn
Nhận định nào sau đây là sai đối với mục đích của kiểm tra là:
Để lựa chọn phương án kinh doanh tốt hơn
Làm cho các hoạt động đạt kết quả tốt hơn
Giúp phát hiện ra những sai sót, lệch lạc
Để có biện pháp khắc phục, bảo đảm cho hoạt động thực hiện đúng hướng.
Bản chất của kiểm tra là:
Kiểm tra là hệ thống phản hồi về kết quả của các hoạt động, kiểm tra là hệ thống phản hồi dự báo
Đánh giá quá trình thực hiện
Tìm ra sai sót và xử lý
Đo lường các sai lệch
Nhận định nào sau đây là sai: Cơ chế xác định sai lệch trong kết quả hoạt động của hệ thống kiểm tra được thực hiện trong một thời gian dài đã bộc lộ nhiều khiếm khuyết là:
Không hiệu quả
Gây tốn kém cho doanh nghiệp
Ít có tác dụng đối với việc nâng cao chất lượng của quá trình tạo ra các kết quả đó
Kiểm tra kết quả cuối cùng nhiều khi chỉ đem lại những bài học đắt giá cho giai đoạn kế hoạch sau
Kiểm tra là hệ thống phản hồi dự báo quan tâm tới
Sự phản hồi nằm ở phía đầu vào và quá trình hoạt động sao cho những tác động điều chỉnh có thể được thực hiện trước khi đầu ra của hệ thống bị ảnh hưởng.
Sự phản hồi nằm ở phía đầu ra và quá trình hoạt động
Cả đầu vào và đầu ra của hệ thống
Đầu vào, quá trình hoạt động và đầu ra của hệ thống
Nhận định nào sau đây là sai: Để xây dựng được một hệ thống kiểm tra dự báo có hiệu quả cần thực hiện một số yêu cầu sau:
Người kiểm tra phải có trình độ chuyên môn
Thực hiện phân tích kỹ càng hệ thống lập kế hoạch và kiểm tra cũng như các đầu vào và những quá trình quan trọng.
Xây dựng mô hình của hệ thống thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra thông qua những hoạt động nhất định.
Mô hình phải được xem xét lại thường xuyên sao cho đầu vào, đầu ra và mối liên hệ giữa chúng luôn phản ánh thực tại
Nhận định nào sau đây là sai: vai trò của kiểm tra là:
Kiểm tra để hạn chế ảnh hưởng của môi trường
Kiểm tra là nhu cầu cơ bản nhằm hoàn thiện các quyết định trong quản trị
Kiểm tra đảm bảo cho các kế hoạch được thực hiện với hiệu quả cao
Kiểm tra đảm bảo thực thi quyền lực quản lý của những người lãnh đạo hệ thống
Tiến trình kiểm tra là:
Xây dựng các tiêu chuẩn và lựa chọn phương pháp đo lường, đo lường việc thực hiện, điều chỉnh các sai lệch
Điều chỉnh các sai lệch, xây dựng các tiêu chuẩn và lựa chọn phương pháp đo lường, đo lường việc thực hiện
Đo lường việc thực hiện, xây dựng các tiêu chuẩn và lựa chọn phương pháp đo lường, điều chỉnh các sai lệch
Xây dựng các tiêu chuẩn và lựa chọn phương pháp đo lường, điều chỉnh các sai lệch, đo lường việc thực hiện
Sự khắc phục những sai lầm trong công việc có thể là điều chỉnh sai lệch bằng cách tổ chức lại bộ máy trong xí nghiệp, phân công lại các bộ phận, đào tạo lại nhân viên, tuyển thêm lao động mới, thay đổi tác phong lãnh đạo của chính họ, hoặc thậm chí có thể phải điều chỉnh mục tiêu là việc:
Điều chỉnh các sai lệch
Xây dựng các tiêu chuẩn và lựa chọn phương pháp đo lường
Đo lường việc thực hiện
Điều chỉnh các sai lệch và đo lường việc thực hiện
Phí tổn kiểm tra bao gồm
Thời gian, tiền bạc và công sức
Thời gian, trí tuệ
Tiền và sự cố gắng
Công sức và tiền bạc
Nhận định nào sau đây là sai: Kiểm tra có hiệu quả cần phải chú ý những điểm sau:
Tính công bằng
Tính chuyên môn cao
Tính chính xác trong đo lường
Tính kinh tế và tính linh hoạt
Nhận định nào sau đây là sai: Tiêu chuẩn đề ra để kiểm tra là:
Phải cụ thể
Phải hợp lý
Tránh tình trạng lãng phí công sức
Tránh tình trạng lãng phí tài chính cho công tác này.
Nhận định nào sau đây là sai: Trong nội dung kiểm tra nhà quản trị thường phải đặt ra các câu hỏi
Tiêu chuẩn chất lượng là gì?
Cần kiểm tra cái gì?
Các cuộc kiểm tra cần tiến hành thường xuyên đến mức nào?
Trong hoạt động của hệ thống sai lệch xảy ra ở những đâu? Sẽ có thể gây tổn hại nghiêm trọng đến kết quả cuối cùng của hệ thống?
Xét về nội dung, công tác kiểm tra cần tập trung nỗ lực vào những khu vực, những con người có ảnh hưởng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển hệ thống là:
Các khu vực hoạt động thiết yếu, các điểm kiểm tra thiết yếu
Khu vực sản xuất chính và phụ
Khu vực tập trung những khía cạnh, yếu tố quan trọng cần phải hoạt động hiệu quả
Khu vực có chứa các điểm đặc biệt quan trọng trong hệ thống
Nhiệm vụ của các nhà quản trị khi thiết lập hệ thống kiểm tra là:
Xác định sự cân đối tốt nhất giữa kiểm tra và quyền tự do của các cá nhân; giữa chi phí cho kiểm tra và lợi ích do hệ thống này đem lại cho doanh nghiệp.
Thực hiện tốt quá trình kiểm tra
Tiết kiệm chi phí kiểm tra
Xác định hiệu quả của hoạt động kiểm tra
Những yêu cầu đối với hệ thống kiểm tra bao gồm:
8 yêu cầu
6 yêu cầu
4 yêu cầu
3 yêu cầu
Hệ thống kiểm tra cần phải phản ánh các kế hoạch mà chúng theo dõi là yêu cầu về:
Hệ thống kiểm tra cần được thiết kế theo các kế hoạch
Kiểm tra phải mang tính đồng bộ
Kiểm tra phải công khai, chính xác và khách quan
Kiểm tra cần phù hợp với tổ chức và con người trong hệ thống
Trong quá trình kiểm tra cần quan tâm đến chất lượng hoạt động của toàn hệ thống chứ không phải là chất lượng của từng bộ phận, từng con người là yêu cầu về:
Kiểm tra phải mang tính đồng bộ
Kiểm tra phải công khai, chính xác và khách quan
Kiểm tra cần phải linh hoạt và có độ đa dạng hợp lý
Kiểm tra có trọng điểm
Phải có một hệ thống kiểm tra cho phép tiến hành đo lường, đánh giá, điều chỉnh các hoạt động một cách có hiệu quả cả trong trường hợp gặp phải những kế hoạch thay đổi, những hoàn cảnh không lường trước hoặc những thất bại hoàn toàn. Phải kết hợp nhiều hình thức, thủ thuật kiểm tra khác nhau đối với cùng một đối tượng kiểm tra là yêu cầu về:
Kiểm tra cần phải linh hoạt và có độ đa dạng hợp lý
Kiểm tra cần phải hiệu quả
Kiểm tra có trọng điểm
Địa điểm kiểm tra
Việc đánh giá con người và hoạt động phải dựa vào những thông tin phản hồi chính xác, đầy đủ, kịp thời và hệ tiêu chuẩn rõ ràng, thích hợp là yêu cầu về :
Kiểm tra phải công khai, chính xác và khách quan
Kiểm tra cần phù hợp với tổ chức và con người trong hệ thống
Kiểm tra cần phải linh hoạt và có độ đa dạng hợp lý
Kiểm tra phải mang tính đồng bộ
Nhận định nào sau đây là sai: Nội dung kiểm tra cần2: phù hợp với tổ chức và con người trong hệ thống là
Hệ thống kiểm tra phải phức tạp mới mang lại hiệu quả
Hệ thống kiểm tra phải phù hợp với đặc điểm của hệ thống
Hệ thống kiểm tra phải phù hợp với vị trí công tác của cán bộ quản trị
Hệ thống kiểm tra phải phản ánh cơ cấu tổ chức, bảo đảm có người chịu trách nhiệm trước một hoạt động nào đó và chịu trách nhiệm điều chỉnh khi có các sai lệch xảy ra.
Phải xác định các khu vực hoạt động thiết yếu và các điểm kiểm tra thiết yếu, tập trung sự chú ý vào các khu vực và các điểm đó là yêu cầu về:
Kiểm tra có trọng điểm
Kiểm tra cần phải hiệu quả
Kiểm tra phải mang tính đồng bộ
Kiểm tra phải công khai, chính xác và khách quan
Nhận định nào sau đây là sai: Các chủ thể kiểm tra là
Khách hàng
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Giám đốc doanh nghiệp
Nhận định nào sau đây là sai: Hội đồng quản trị có các nhiệm vụ sau:
Thực hiện tốt các quyết định
Phê duyệt, thông qua hệ thống mục tiêu dài hạn, ngắn hạn cho toàn bộ doanh nghiệp
Phê duyệt những nội dung và phạm vi kiểm tra trong từng thời kỳ ở doanh nghiệp
Ra các quyết định và kiểm tra việc thực hiện các quyết định
Nhận định nào sau đây là sai: Trong công tác kiểm tra ban kiểm soát có những nhiệm vụ và quyền hạn là:
Kiểm soát các hoạt động của hội đồng quản trị
Kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản, các bảng tổng kết tài chính của công ty và triệu tập đại hội đồng khi xét thấy cần thiết
Trình đại hội đồng báo cáo thẩm tra các bảng tổng kết tài chính của công ty
Báo cáo về những sự kiện tài chính bất thường xảy ra, về ưu, khuyết điểm trong quản trị tài chính của hội đồng quản trị
Nhận định nào sau đây là sai: Trong công tác kiểm tra giám đốc doanh nghiệp có trách nhiệm là:
Giải thích lý do lãi và lỗ trong hoạt động kinh doanh
Tổ chức và thực hiện chế độ kiểm tra, thanh tra
Thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định về thanh tra của tổ chức thanh tra
Tạo điều kiện cho ban thanh tra nhân dân trong cơ quan
Kiểm tra việc thực hiện chế độ trả công, thù lao, sử dụng lao động, bồi dưỡng theo quy định cho người làm công của doanh nghiệp là quyền yêu cầu kiểm tra của:
Người làm công
Hội viên
Giám đốc doanh nghiệp
Ban kiểm soát
“Tiêu chuẩn kiểm tra là những .... mà các cá nhân, tập thể và doanh nghiệp phải thực hiện để đảm bảo cho toàn bộ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả”
Chuẩn mực
Nguyên tắc
Quy định
Tiêu chí
Độ cứng của vòng bi, sức chịu lực, tính bền màu, tính bền vững của công trình xây dựng ... thuộc tiêu chuẩn kiểm tra:
Chất lượng đối với sản phẩm
Thực hiện chương trình
Về vốn
Mục tiêu của doanh nghiệp
Nhận định nào sau đây là sai: Các tiêu chuẩn kiểm tra về vốn là:
Giữa các yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra
Khoản thu hồi trên vốn đầu tư
Tỷ lệ giữa các khoản nợ hiện có với tài sản hiện có
Giữa các khoản đầu tư cố định và tổng đầu tư
Nhận định nào sau đây là sai: Các tiêu chuẩn kiểm tra về thu nhập:
Giá bán của sản phẩm
Khoản thu trên một km xe buýt trở khách
Số tiền trên một tấn thép bán được
Lượng bán trung bình trên một khách hàng trong một khu vực thị trường
Nhận định nào sau đây là sai: Các tiêu chuẩn kiểm tra về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm
Tổng sản phẩm sản xuất được trong năm
Số giờ lao động cho một đơn vị sản phẩm
Số đơn vị sản phẩm tính theo giờ máy (tiêu chuẩn vật lý)
Chi phí cho một đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ
Nhận định nào sau đây là sai: Khi xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra cần chú ý tới một số yêu cầu là:
Số lượng các tiêu chuẩn kiểm tra càng nhiều càng tốt
Cần cố gắng lượng hoá các tiêu chuẩn kiểm tra
Các tiêu chuẩn cần phải linh hoạt, phù hợp
Có sự tham gia rộng rãi của những người thực hiện trong quá trình xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra cho hoạt động của chính họ
“Việc đo lường được tiến hành tại ...... trên cơ sở nội dung đã được xác định”
Các khu vực hoạt động thiết yếu và các điểm kiểm tra thiết yếu
Các khu vực hoạt động thiết yếu
Các điểm kiểm tra thiết yếu
Các khu vực chính trong hệ thống
Đánh giá sự thực hiện các hoạt động trong công tác kiểm tra là:
Xem xét sự phù hợp giữa kết quả đo lường so với hệ tiêu chuẩn
Xem xét sự phù hợp giữa kết quả đầu vào với đầu ra
Tìm ra các sai sót trong quá trình hoạt động
Điều chỉnh các sai lệch
“Điều chỉnh là những tác động bổ sung trong quá trình quản trị để ...... giữa sự thực hiện hoạt động so với mục tiêu, kế hoạch nhằm không ngừng cải tiến hoạt động”
Khắc phục những sai lệch
Tìm kiếm những sai lệch
Đánh giá mức độ sai lệch
Giảm sai lệch
Nhận định nào sau đây là sai: Quá trình điều chỉnh phải tuân thủ những nguyên tắc sau:
Lấy lợi ích của tổ chức làm mục tiêu cho sự điều chỉnh
Chỉ điều chỉnh khi thật sự cần thiết.
Điều chỉnh đúng mức độ, tránh tuỳ tiện, tránh gây tác dụng xấu
Tuỳ điều kiện mà kết hợp các phương pháp điều chỉnh cho hợp lý
Nhận định nào sau đây là sai: Để hoạt động điều chỉnh đạt kết quả cao cần xây dựng một chương trình điều chỉnh trong đó trả lời các câu hỏi là:
Lựa chọn tiêu chuẩn nào?
Mục tiêu điều chỉnh? Nội dung điều chỉnh?
Ai tiến hành điều chỉnh?
Sử dụng những biện pháp, công cụ nào để điều chỉnh? Thời gian điều chỉnh?
Nhận định nào sau đây là sai: Các hình thức kiểm tra xét theo quá trình hoạt động là:
Kiểm tra lại tính tin cậy của thông tin
Kiểm tra trước hoạt động
Kiểm tra kết quả của từng giai đoạn hoạt động
Kiểm duyệt (kiểm tra được hoặc không), kiểm tra sau hoạt động
Dạng kiểm tra được tiến hành để đảm bảo nguồn lực cần thiết cho một hoạt động nào đó đã được ghi vào ngân sách và được chuẩn bị đầy đủ cả về chủng loại, số lượng, chất lượng đến nơi quy định là:
Kiểm tra trước hoạt động
Kiểm tra kết quả của từng giai đoạn hoạt động
Kiểm duyệt
Kiểm tra sau hoạt động
Dạng kiểm tra được tiến hành để có thể điều chỉnh kịp thời trước khi xảy ra hậu quả nghiêm trọng là:
Kiểm tra kết quả của từng giai đoạn hoạt động
Kiểm duyệt
Kiểm tra sau hoạt động
Kiểm tra trước hoạt động
Dạng kiểm tra được tiến hành để đo lường kết quả cuối cùng của hoạt động là
Kiểm tra sau hoạt động
Kiểm tra kết quả của từng giai đoạn hoạt động
Kiểm duyệt
Kiểm tra trước hoạt động
Hình thức kiểm tra trong đó các yếu tố hay giai đoạn đặc biệt của hoạt động phải được phê chuẩn hay thoả mãn những điều kiện nhất định trước khi vận hành được tiếp tục là:
Kiểm duyệt
Kiểm tra sau hoạt động
Kiểm tra kết quả của từng giai đoạn hoạt động
Kiểm tra trước hoạt động
Các dạng kiểm tra đều là cần thiết và được áp dụng tổng hợp để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. Tuy nhiên hiện nay người ta đặc biệt nhấn mạnh tới tầm quan trọng của dạng kiểm tra là:
Kiểm tra trước hoạt động (dạng kiểm tra lường trước)
Kiểm tra sau hoạt động
Kiểm duyệt
Kiểm tra kết quả của từng giai đoạn hoạt động
Nhận định nào sau đây là sai: Theo mức độ tổng quát của nội dung kiểm tra có các hình thức kiểm tra cơ bản là:
Kiểm tra sau hoạt động
Kiểm tra toàn bộ
Kiểm tra bộ phận
Kiểm tra cá nhân
Hình thức kiểm tra nhằm đánh giá việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch của doanh nghiệp một cách tổng thể là:
Kiểm tra toàn bộ
Kiểm tra bộ phận
Kiểm tra cá nhân
Kiểm tra trước hoạt động
Hình thức kiểm tra thực hiện đối với từng lĩnh vực, bộ phận, phân hệ cụ thể của doanh nghiệp là:
Kiểm tra bộ phận
Kiểm tra cá nhân
Kiểm tra toàn bộ
Kiểm duyệt
Hình thức kiểm tra thực hiện đối với những con người cụ thể trong doanh nghiệp
Kiểm tra cá nhân
Kiểm tra cá nhân
Kiểm tra bộ phận
Kiểm tra lường trước
Theo mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng kiểm tra hình thức kiểm tra bao gồm:
Kiểm tra và tự kiểm tra
Kiểm tra và kiểm duyệt
Kiểm tra và đánh giá
Kiểm tra và tổng hợp
Quá trình kiểm tra theo trình tự:
Xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn, đo lường và đánh giá sự thực hiện, điều chỉnh các hoạt động.
Đo lường và đánh giá sự thực hiện, xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn, điều chỉnh các hoạt động.
Điều chỉnh các hoạt động, đo lường và đánh giá sự thực hiện, xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn.
Đo lường và đánh giá sự thực hiện, điều chỉnh các hoạt động, Xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn.
Kiểm tra là chức năng quan trọng vì nhờ kiểm tra mà
Nhà quản trị xác định được những nhược điểm trong việc ra quyết định
Thực hiện công việc suôn sẻ
Có đủ cơ sở để viết báo cáo
Thúc đẩy nhân viên làm việc đạt hiệu quả cao
Trong hoạt động kiểm soát, nhà quản trị phải điều chỉnh hoạt động khi:
Sai lêch giữa tiêu chuẩn và thực tế lớn
Tiêu chuẩn không được hoàn thành
Tiêu chuẩn không hợp lý
Tiêu chuẩn đã được hoàn thành
Chọn phát biểu đúng:
Tiêu chuẩn kiểm tra cần được xây dựng một cách hợp lý và có khả năng đạt được để có thể động viên, thúc đẩy nhân viên nỗ lực trong công việc.
Tiêu chuẩn kiểm tra càng cao sẽ càng thúc đẩy nhân viên cố gắng hơn trong công việc.
Hệ thống kiểm tra là cố định, không thay đổi
Hệ thống kiểm tra khiến nhân viên khó chịu, không muốn làm việc.
Nhà quản trị cần kiểm soát:
Trước, trong và sau khi thực hiện kế hoạch và có sự phân bổ thời gian hợp lý
Sau khi thực hiện kế hoạch
Trong và sau khi thực hiện kế hoạch
Trong khi thực hiện kế hoạch
Tiến trình kiểm tra bao gồm:
8 bước
7 bước
6 bước
5 bước
Kiểm tra sau hoạt động:
Để đo lường kết quả cuối cùng của hoạt động
Để điều chỉnh kịp thời các hoạt động trước khi xảy ra hậu quả nghiêm trọng
Để đảm bảo các nguồn lực cần thiết cho một hoạt động
Không cần thiết vì hoạt động đã diễn ra
