wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HSG K10. 23 - 24. (3)

Total questions: 60

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.
Cụm từ dùng để nói đến các nhà văn hóa, khoa học thiên tài trong thời Phục hưng là gì?
a)
“Những người khổng lồ”.
b)
“Những người toàn năng”.
c)
“Những người thông minh”.
d)
“Những người xuất sắc”.
2.
Bốn phát minh quan trọng về kĩ thuật của người Trung Quốc là
a)
kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng và la bàn.
b)
kĩ thuật vẽ bản đồ, làm la bàn, thuốc súng và giấy.
c)
kĩ thuật làm giấy, làm cánh buồm, thuốc súng và la bàn.
d)
kĩ thuật đóng tàu, kĩ thuật làm giấy, thuốc súng và la bàn.
3.
Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thành tựu nào được sử dụng trong các lĩnh vực quản lý đô thị, thời trang?
a)
Internet vạn vật.
b)
Trí tuệ nhân tạo
c)
Công nghệ in 3D
d)
Công nghệ na-no.
4.
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là quan trọng nhất trong các cuộc cách mạng công nghiệp là vì cuộc cách mạng này đã
a)
thúc đẩy quá trình khu vực hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.
b)
dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới, mở rộng thị trường toàn cầu.
c)
thúc đẩy sự phát triển của mạng lưới điện xoay chiều và phổ biến máy tính kĩ thuật số.
d)
mở ra kỷ nguyên công nghệ thông tin sử dụng máy tính kĩ tuật số và lưu hồ sơ kĩ thuật số.
5.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước ở Anh (1784)?
a)
Lao động bằng tay được thay thế dần bằng máy móc.
b)
Tốc độ sản xuất và năng suất lao động tăng vượt bậc.
c)
Tạo ra động lực mới, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa.
d)
Biến nước Anh trở thành “công xưởng của thế giới”.
6.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng điểm khác biệt về cơ sở hình thành văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại so với nền văn minh cổ đại phương Đông?
a)
Cư dân của các quốc gia cổ tập trung ven lưu vực các con sông lớn.
b)
Cư dân các quốc gia cổ tập trung trên các bán đảo thuộc Nam Âu.
c)
Ngành kinh tế chủ đạo của cư dân cổ là thủ công nghiệp và thương nghiệp.
d)
Cư dân cổ xây dựng nên các nhà nước đầu tiên theo thể chế cộng hòa dân chủ chủ nô.
7.
Điểm giống nhau trong cơ sở hình thành Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc là do
a)
yêu cầu chống ngoại xâm, bảo vệ kinh tế nông nghiệp và làm thuỷ lợi.
b)
yêu cầu liên minh giữa các bộ lạc với nhau để cùng phát triển kinh tế.
c)
thương nghiệp phát triển cần tập trung để hình thành những đội tàu buôn.
d)
yêu cầu của các gia đình sống chung với nhau từ thế hệ này sang thế hệ khác.
8.
Những thành tựu khoa học – kĩ thuật của văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại đã
a)
góp phần thúc đẩy chế độ phong kiến ra đời sớm nhất ở phương Đông.
b)
tạo ra mối liên hệ về tri thức, khoa học giữa phương Đông và phương Tây.
c)
minh chứng cho sự ảnh hưởng của nền văn minh này đối với châu Âu.
d)
đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức của văn minh nhân loại.
9.
Người Hi Lạp - La Mã cổ đại đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?
a)
Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
b)
Trái Đất có hình quả cầu và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
c)
Trái Đất có hình quả cầu và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
d)
Trái Đất có hình đĩa dẹt và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
10.
Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là một “Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại” vì lí do nào sau đây?
a)
Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của tư sản chống phong kiến.
b)
Mở ra những vùng đất mới, con đường mới và những dân tộc mới.
c)
Thị trường thế giới mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.
d)
Thúc đẩy quá trình khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.
11.
So với nền văn minh cổ đại phương Đông, nền văn minh cổ đại phương Tây có điểm khác biệt nào sau đây?
a)
Chỉ đạt được thành tựu to lớn trên lĩnh vực hội họa và âm nhạc.
b)
Tất cả các lĩnh vực văn hóa đều đạt trình độ hoàn hảo và có giá trị cao.
c)
Hình thành muộn hơn nhưng có tính chính xác và hiểu biết cao hơn.
d)
Đều hình thành cùng thời gian nhưng phương Đông phát triển cao hơn.
12.
Nền văn minh Đông Nam Á ngày nay được đánh giá là “thống nhất trong đa dạng” là vì
a)
có sự kết hợp giữa văn hóa bản địa và các yếu tố bên ngoài.
b)
vừa tồn tại thống nhất, vừa có mâu thuẫn, đấu tranh.
c)
đã hình thành nên một nền văn hóa chung cả khu vực.
d)
chỉ tiếp thu có chọn lọc văn hóa phương Đông.
13.
Đặc điểm chung của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam là
a)
hình thành bên lưu vực của các con sông lớn.
b)
có sự giao thoa giữa văn hóa bản địa và bên ngoài.
c)
chịu ảnh hưởng từ nền văn hóa Trung Hoa.
d)
lấy phát triển thương nghiệp làm kinh tế chính.
14.
Về văn hóa, một trong những tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại là
a)
lối sống và văn hóa công nghiệp trở nên phổ biến.
b)
thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch.
c)
việc tìm kiếm và chia sẽ thông tin vô cùng nhanh chóng.
d)
con người có thể giao tiếp qua ứng dụng trên Internet.
15.
Nội dung nào sau đây là không phản ánh đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỷ XXI)?
a)
Làm cho tài nguyên, lao động phổ thông ngày càng mất lợi thế.
b)
Khoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia có xu hướng mở rộng thêm.
c)
Không ảnh hưởng đến giáo dục đào tạo và lĩnh vực quản lí nhà nước.
d)
Làm xuất hiện nhiều hình thức tội phạm ngày càng tinh vi, phức tạp.
16.
Các nhà nghiên cứu dựa vào các tiêu chí nào để xác định một nền văn minh?
a)
Tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do loài người sáng tạo ra trong suốt tiến trình lịch sử, có tính dân tộc, thúc đẩy văn hoá phát triển.
b)
Tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do loài người sáng tạo ra trong suốt tiến trình lịch sử, có tính giai cấp, thúc đẩy văn hoá phát triển.
c)
Di sản tích luỹ tri thức, tinh thần và vật chất do loài người sáng tạo ra trong giai đoạn phát triển cao, có tầm vóc quốc tế, thúc đẩy văn hoá phát triển.
d)
Toàn bộ những giá trị tinh thần và vật chất do loài người sáng tạo ra trong lịch sử, có tính dân tộc, mang bề dày lịch sử và có tầm vóc quốc tế.
17.
Vì sao những tri thức toán học ra đời sớm ở Ai Cập cổ đại?
a)
Do nhu cầu chia ruộng đất, ghi chép nợ và tri thức khoa học.
b)
Do nhu cầu tính toán trong xây dựng, phân chia ruộng đất.
c)
Do nhu cầu tính toán nợ và thu thuế của giai cấp thống trị.
d)
Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp và phát triển thương nghiệp.
18.
Tư tưởng Nho giáo dưới thời nhà Hán đã trở thành cơ sở
a)
lí luận và đạo đức của chế độ phong kiến.
b)
đạo đức và tư tưởng của chế độ phong kiến.
c)
lí luận và tư tưởng của chế độ phong kiến.
d)
văn hoá và đạo đức của chế độ phong kiến.
19.
Chữ Phạn được hoàn thiện và phổ biến dưới thời Gúp-ta (Gupta) đã ảnh hưởng sâu sắc thế nào đối với sự lan toả của nền văn minh Ấn Độ?
a)
Tạo điều kiện truyền bá các tôn giáo của Ấn Độ.
b)
Tạo điều kiện chuyển tải văn hoá trong nhân dân.
c)
Tạo điều kiện truyền bá văn học, văn hoá Ấn Độ.
d)
Thúc đẩy văn hoá Ấn Độ phát triển mạnh mẽ.
20.
Vì sao hiện nay nhân loại tiếp tục duy trì Đại hội thể thao Ô-lim-píc (Olympic)?
a)
Đề cao tinh thần hoà bình, đoàn kết các dân tộc.
b)
Để phát triển các môn thể thao điền kinh cơ bản.
c)
Đề cao giá trị văn hoá và tinh thần của Hy Lạp.
d)
Phát huy nguyên tắc bình đẳng của các dân tộc.
21.
Mục đích chính của giai cấp tư sản khi khởi xướng phong trào Văn hoá Phục hưng là
a)
khôi phục tinh hoa văn hoá của Hy Lạp, La Mã cổ đại.
b)
khôi phục những giá trị văn hoá đã bị chế độ phong kiến vùi dập.
c)
đề cao giá trị con người, các quyền tự do cá nhân và tri thức khoa học - kĩ thuật.
d)
xây dựng nền văn hoá mới của giai cấp tư sản chống lại quan điểm giáo hội Ki-tô.
22.
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là cuộc cách mạng kết hợp giữa các hệ thống ảo và thực thể, thông qua các công nghệ
a)
trí tuệ nhân tạo (AI), vạn vật kết nối internet of things (IoT) và dữ liệu lớn (Big Data).
b)
điện tử và Công nghệ thông tin, tự động hoá sản xuất nên được gọi là cuộc cách mạng số.
c)
máy tính, internet, tạo nên một thế giới kết nối, làm thay đổi tận gốc các lực lượng sản xuất.
d)
sinh học và thông tin, kết hợp chặt chẽ thành một thể thống nhất, tạo nên sức mạnh tổng hợp.
23.
Đánh giá nào dưới đây đúng nhất về nền văn hoá Đông Nam Á thời phong kiến?
a)
Tiếp thu, chọn lọc văn hoá bên ngoài và xây dựng được nền văn hoá riêng với những giá trị tinh thần độc đáo.
b)
Tiếp thu phần lớn những giá trị văn hoá bên ngoài, nhất là văn hoá Trung Quốc và Ấn Độ.
c)
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hoá một số nước phương Tây được du nhập bởi những thương nhân châu Âu.
d)
Mang đậm bản sắc văn hoá truyền thống, không chịu ảnh hưởng của các yếu tố văn hoá bên ngoài.
24.
Nhận định nào dưới đây không phải là vai trò nhà Rông ở Tây Nguyên?
a)
Lưu trữ, thờ cúng những hiện vật giống thần bản mệnh của dân làng.
b)
Nơi tổ chức lễ hội hay các lễ cúng thường niên và không thường niên.
c)
Nơi tổ chức các hội chợ buôn bán, triển lãm hàng hoá.
d)
Nơi phân xử các vụ kiện tụng, tranh chấp của dân làng.
25.
Các lễ hội gắn với nông nghiệp thường có mục đích gì?
a)
Bày tỏ lòng biết ơn sự che chở và phù hộ của thần linh với cộng đồng.
b)
Bày tỏ lòng biết ơn sự che chở và phù hộ của tổ tiên với gia tộc.
c)
Giữ gìn và truyền thừa bản sắc văn hoá truyền thống của các dân tộc.
d)
Gửi gắm ước mong về một cuộc sống tốt đẹp, mùa màng bội thu.
26.
Vì sao nói chữ viết là cống hiến lớn lao của La Mã cổ đại?
a)
Kí hiệu ít, đơn giản, dễ biểu đạt ý nghĩa sự vật, hiện tượng.
b)
Được tất cả các nước trên thế giới sử dụng đến ngày nay.
c)
Có hệ thống chữ cái hoàn chỉnh, cùng với hệ chữ số La Mã.
d)
Đơn giản, khoa học, khả năng ghép chữ linh hoạt, dễ phổ biến.
27.
Mối quan hệ giữa văn minh và văn hoá là
a)
văn hoá ra đời trước, phát triển đến trình độ nào đó thì văn minh ra đời. Văn minh ra đời sẽ thúc đẩy văn hoá phát triển.
b)
văn minh ra đời trước, phát triển đến trình độ nào đó thì văn hoá ra đời. Văn hoá ra đời sẽ thúc đẩy văn minh phát triển.
c)
đều là những giá trị vật chất do loài người sáng tạo ra trong lịch sử nhưng văn minh là toàn bộ những gì loài người sáng tạo ra từ khi xuất hiện đến nay.
d)
đều là những giá trị tinh thần do loài người sáng tạo ra trong lịch sử nhưng văn minh là toàn bộ những gì loài người sáng tạo ra từ khi xuất hiện đến nay.
28.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ ý nghĩa những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại?
a)
Đặt nền tảng cho sự phát triển khoa học, kĩ thuật hiện đại.
b)
Giúp các nhà khoa học phát huy tài năng lỗi lạc của mình.
c)
Mở đầu cho những hiểu biết của con người về khoa học.
d)
Giúp cho con người hiểu biết chính xác về Thiên văn học.
29.
Nhận định nào sau đây không phản ánh đúng tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đối với xã hội và văn hoá?
a)
Thách thức với văn hoá các dân tộc trên thế giới trong thời đại công nghiệp 4.0, hiện nay là sự phát sinh tình trạng văn hoá “lai căng".
b)
Thách thức với văn hóa các dân tộc trên thế giới trong thời đại công nghiệp 4.0 hiện nay là nguy cơ đánh mất văn hoá truyền thống.
c)
Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực ở trình độ cao hơn so với các cuộc cách mạng trước đó.
d)
Cuộc đấu tranh của công nhân hiện đại mang tính chất kinh tế - xã hội nhiều hơn.
30.
Trong các nền văn minh cổ đại ở phương Đông, các nền văn minh Trung Hoa và Ấn Độ có điểm gì khác so với văn minh Ai Cập?
a)
Chịu ảnh hưởng của nền văn minh A-rập trong một thời gian dài.
b)
Tiếp tục phát triển sang thời kì trung đại.
c)
Đạt nhiều thành tựu rực rỡ trên các lĩnh vực.
d)
Hình thành trên lưu vực các dòng sông lớn.
31.
Những biểu hiện vào sau đây cho thấy nước Âu Lạc có bước phát triển hơn so với nước Văn Lang?
a)
Lãnh thổ mở rộng, có thể sử dụng thỏ bắn trăm phát trăm trúng, có thành luỹ vừa là kinh thành, vừa là kinh đô, vừa là căn cứ quân sự vững chắc.
b)
Dân số gia tăng gấp đôi, lãnh thổ mở rộng về phía đông, có kĩ thuật quân sự ngày càng hiện đại.
c)
Bộ máy hành chính hoàn thiện, dân số gia tăng, có luật pháp thành văn và quân đội chính quy.
d)
Lãnh thổ mở rộng, biết sử dụng nó có thể bắn nhiều mũi tên một lần, có thành luỹ vừa là kinh đô vừa là căn cứ quân sự vững chắc.
32.
Nội dung nào dưới đây là điểm tương đồng về tín ngưỡng, tôn giáo của người Kinh và cư dân các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?
a)
Đã và đang tiếp thu nhiều tôn giáo lớn trên thế giới.
b)
Tổ chức nhiều nghi lễ cũng tế cầu mong con người khỏe mạnh.
c)
Đều đang duy trì tín ngưỡng đa thần, vạn vật hữu linh.
d)
Tổ chức nhiều nghi lễ cũng tế cầu mong vật nuôi tốt tươi.
33.
Đặc điểm nổi bật của văn hoá Ấn Độ cổ - trung đại là có tính
a)
hiện thực, uyển chuyển, sinh động.
b)
hiện thực, mang đậm màu sắc tôn giáo.
c)
dân tộc, thể hiện rõ quan điểm sống.
d)
quốc tế, phong cách nghệ thuật độc đáo.
34.
Điểm khác nhau về văn hoá của cư dân Văn Lang - Âu Lạc so với cư dân Chăm-pa là gì?
a)
Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn hoá Hin-đu giáo và Phật giáo.
b)
Sự du nhập mạnh mẽ của Nho giáo có nguồn gốc từ Trung Hoa.
c)
Phổ biến tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và các anh hùng dân tộc.
d)
Sáng tạo chữ viết riêng dựa trên chữ Phạn của người Ấn Độ.
35.
Văn hóa có nét khác biệt so với văn minh là
a)
tạo ra đặc tính, bản sắc của một xã hội.
b)
tạo ra trạng thái phát triển cao của nền văn hóa.
c)
tạo ra những tiêu chuẩn riêng để nhận diện.
d)
tạo ra sự tiến bộ về vật chất và tinh thần.
36.
Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới hình thành ở đâu?
a)
Trung Quốc.
b)
Ấn Độ.
c)
Tây Á và Đông Bắc châu Phi.
d)
Hy Lạp, La Mã.
37.
Các công trình kiến trúc, điêu khắc của người Ai Cập cổ đại có đặc điểm gì nổi bật?
a)
To lớn, đồ sộ và độc đáo, thể hiện cho uy quyền của nhà vua chuyên chế.
b)
Đạt đến trình độ cao, hoàn mĩ, mang đậm tính hiện thực và tính dân tộc.
c)
Thể hiện sự tôn vinh cái đẹp, có tính nhân văn sâu sắc, có sức sống lâu bền với thời gian.
d)
Được xây dựng nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu của nhân dân Ai Cập.
38.
Người Ấn Độ có câu nói: Cái gì không có trong…. thì không thể có ở Ấn Độ? Trong chỗ trống là
a)
Ra-ma-ya-na.
b)
Ma-ha-ba-hra-ta.
c)
Raam-cha-rit-maa-nas.
d)
Sha-kun-ta-la.
39.
Chữ Phạn của Ấn Độ được hoàn thiện và phổ biến dưới thời Vương triều Gúp-ta có ý nghĩa gì?
a)
Tạo điều kiện truyền bá văn học, văn hóa Ấn Độ.
b)
Tạo điều kiện truyền bá tôn giáo Ấn Độ.
c)
Tạo điều kiện chuyển tải văn hóa trong nhân dân.
d)
Tạo điều kiện truyền bá văn hóa Ấn Độ ra bên ngoài.
40.
Nền văn minh nào ở phương Đông tồn tại liên tục, lâu đời nhất và có ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh thế giới?
a)
Văn minh Ai Cập.
b)
Văn minh Lưỡng Hà.
c)
Văn minh Hy Lạp- La Mã.
d)
Văn minh Trung Hoa.
41.
Tôn giáo nào không khởi nguồn từ Ấn Độ?
a)
Hồi giáo.
b)
Phật giáo.
c)
Hin-đu giáo.
d)
Bà La Môn giáo.
42.
Thành tựu nào dưới đây không thuộc “ Tứ đại phát minh” về kĩ thuật của người Trung Quốc thời kì cổ - trung đại?
a)
Kĩ thuật làm giấy.
b)
Kĩ thuật làm lịch.
c)
Thuốc súng.
d)
La bàn.
43.
Ý nào sau đây không phải là thành tựu về toán học của nền văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại đạt được?
a)
Đã sử dụng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
b)
Nêu ra phương pháp tính diện tích và khối lượng.
c)
Đã sử dụng hệ số đếm thập phân.
d)
Tính được số Pi (π) đến 7 chữ số thập phân.
44.
Mối quan hệ giữa văn minh và văn hoá là
a)
đều là những giá trị tinh thần do loài người sáng tạo ra trong lịch sử nhưng văn minh là toàn bộ những gì loài người sáng tạo ra từ khi xuất hiện đến nay.
b)
đều là những giá trị vật chất do loài người sáng tạo ra trong lịch sử nhưng văn minh là toàn bộ những gì loài người sáng tạo ra từ khi xuất hiện đến nay.
c)
văn minh ra đời trước, phát triển đến trình độ nào đó thì văn hoá ra đời. Văn hoá ra đời sẽ thúc đẩy văn minh phát triển.
d)
văn hoá ra đời trước, phát triển đến trình độ nào đó thì văn minh ra đời. Văn minh ra đời sẽ thúc đẩy văn hoá phát triển.
45.
Những yếu tố cơ bản nào có thể giúp xác định một nền văn hoá bước sang thời kì văn minh?
a)
Xây dựng các công trình kiến trúc.
b)
Có công cụ lao động bằng sắt xuất hiện.
c)
Có con người xuất hiện.
d)
Có chữ viết, nhà nước ra đời.
46.
Một trong những thành tựu mà người Ấn Độ đạt được vào thời cổ-trung đại là
a)
biết dùng phẫu thuật để chắp xương sọ.
b)
rất giỏi về kĩ thuật ướp xác người.
c)
đã sử dụng hệ số đếm thập phân.
d)
chuẩn đoán và chữa bệnh bằng thuốc.
47.
Những thành tựu khoa học – kĩ thuật của văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại đã
a)
góp phần thúc đẩy chế độ phong kiến ra đời sớm nhất ở phương Đông.
b)
tạo ra mối liên hệ về tri thức, khoa học giữa phương Đông và phương Tây.
c)
minh chứng cho sự ảnh hưởng của nền văn minh này đối với châu Âu.
d)
đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức của văn minh nhân loại.
48.
Ở thế kỉ XVIII, nhà phát minh vĩ đại nào được tôn vinh là “người nhân lên gấp bội sức mạnh của con người”?
a)
Giêm Oát.
b)
Giêm Ha-gri-vơ.
c)
Ác-crai-tơ.
d)
Ét-mơn Các-rai.
49.
Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật ở Anh chủ yếu diễn ra trong các ngành nào sau đây?
a)
Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.
b)
Ngành luyện kim, khai thác mỏ và dệt.
c)
Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.
d)
Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải.
50.
Phát minh nào sau đây trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay và thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ?
a)
Phương pháp nấu than cốc.
b)
Hệ thống máy tự động.
c)
Động cơ đốt trong.
d)
Phương pháp luyện kim.
51.
Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại không có những tác động nào sau đây?
a)
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động.
b)
Hình thành và phát triển các trung tâm công nghiệp, thành thị.
c)
Gây ô nhiễm môi trường, bóc lột lao động phụ nữ, trẻ em, xâm chiếm thuộc địa.
d)
Thúc đẩy toàn cầu hoá, tự động hoá, thương mại điện tử, tự do thông tin.
52.
Điểm khác biệt giữa phát minh máy hơi nước của Giêm Oát (1784) so với những phát minh, sáng chế trong ngành dệt và kéo sợi thế kỉ XVIII - XIX là
a)
làm tăng năng suất lao động.
b)
giảm sức lao động cơ bắp của con người,
c)
được áp dụng trong sản xuất.
d)
hoạt động không phụ thuộc điều kiện tự nhiên.
53.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với sự phát triển kinh tế?
a)
Tự động hóa hoàn toàn quá trình sản xuất.
b)
Góp phần cải thiện cuộc sống con người.
c)
Thúc đẩy ngành công nghiệp phát triển.
d)
Làm thay đổi cách thức tổ chức sản xuất.
54.
Một trong những tác động tiêu cực mà các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đem lại là
a)
dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường.
b)
tạo ra lượng sản phẩm vật chất khổng lồ.
c)
dẫn tới sự giao lưu văn hóa giữa các quốc gia.
d)
làm đa dạng đời sống tinh thần của con người.
55.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về kết quả của các cuộc cách mạng công nghiệp ở các nước tư bản thời kì cận đại?
a)
Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là tư sản và vô sản.
b)
Góp phần thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và giao thông vận tải.
c)
Nâng cao năng suất lao động và làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản.
d)
Làm tiền đề dẫn đến sự bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu.
56.
Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra vào nửa sau thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX ở châu Âu là quá trình
a)
công nghiệp hóa, hiện đại hóa các nước tư bản châu Âu.
b)
hình thành hai giai cấp cơ bản là tư sản và công nhân.
c)
cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công.
d)
hình thành nền tảng kinh tế của của chủ nghĩa tư bản.
57.
Nội dung nào không phản ánh đúng hệ quả hệ quả tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?
a)
Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
b)
Nhiều trung tâm công nghiệp mới hình thành.
c)
Thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp.
d)
Giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội tư bản.
58.
Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX là
a)
sử dụng năng lượng nước, hơi nước và cơ giới hóa sản xuất.
b)
ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất.
c)
sử dụng năng lượng điện với sự ra đời của các dây chuyền sản xuất hàng loạt.
d)
quy trình, phương thức sản xuất được tối ưu hóa dựa trên nền tảng công nghệ số.
59.
Nội dung nào không phản ánh đúng những tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?
a)
Ô nhiễm môi trường.
b)
Bóc lột lao động phụ nữ và trẻ em.
c)
Người lao động có nguy cơ mất việc làm.
d)
Sự xâm chiếm và tranh giành thuộc địa.
60.
Một trong những hệ quả tiêu cực của các cách mạng công nghiệp thời kì cận đại là
a)
sản xuất nông nghiệp chuyển sang phương thức chuyên canh hoặc thâm canh.
b)
hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là giai cấp tư sản và vô sản.
c)
cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản không ngừng tăng lên.
d)
sự ra đời của nhiều trung tâm công nghiệp mới và thành thị đông dân xuất hiện.