WorksheetsTRIEU CHUNG Y HOC CO TRUYEN
Total questions: 221
Worksheet time: 2hrs 51mins
Triệu chứng sốt cao, mê man, gáy cứng, đau đầu , hoa mắt chóng mặt, ù tai,nói khó hoặc không nói được , chân tay co rút , run… trạng thái lơ mơ hoặc mất ý thức là do
Can âm hư
Can huyết hư
Can dương xung
Can phong nội động
Hội chứng bệnh lý nào có các triệu chứng: Người gầy, thường đau mỏi thắt lưng và đầu gối, cảm giác nóng trong người, nhất là chiều và đêm, đạo hãn. Đau đầu (nhất là vùng đỉnh), cảm giác căng. Người bứt rứt, run, ngủ kém, mệt mỏi, ù tai, nghe kém, mắt nhìn kém. Di tinh, mộng tinh, rối loạn kinh nguyệt. Lưỡi đỏ, họng khô, lòng bàn tay chân nóng. Mạch tế, sác.
Can âm hư
Can thận âm hư
Tâm tỳ hư
Tâm thận bất giao
Hư lao do huyết hư thường gặp ở:
Tỳ và can
Tỳ
Can và phế
Tâm và can
Chứng tý có nguyên nhân gây bệnh là
Phong, thấp, nhiệt
Phong nhiệt
Phong, hàn, thấp
Phong hàn
Chọn câu sai
Tảng sáng đau bụng tiêu chảy (còn gọi là ngủ canh tả) là thận dương hư
Đau Một bên đầu đau (thiên đầu thống) thường do can phong.
Bụng trên chướng đau, ợ chua, hôi mùi mốc là thực trệ
Ðau râm râm, không cố định, sờ nắn giảm đau hoặc ưa sờ (thiện án) là hư
Mục đích tập luyện trong bệnh lý khớp
Giảm căng thẳng
Cải thiện tuần hoàn
Khởi động thải loại độc tố tích tụ
Tất cả đều đúng
Bệnh nhân đau khớp gối với tính chất đi chuyển kèm theo nổi mẩn ngứa, chẩn đón sơ bộ gợi ý Chứng tý thể
Phong hàn thấp
Phong nhiệt thấp
Phong tý
Hạc tất phong
Trong chứng thủy thũng, theo Hải Thượng Lãn Ông: "Ấn ngón tay thả ra lên ngay" là:
Thủy thũng
Bì thủy
Khí thũng
Phế thủy
Bệnh nguyên của hội chứng tâm thận bất giao:
Bệnh cảnh của thận âm hư trên nền tảng đã có tâm hư
Bệnh có tích nhiệt lâu ngày làm cho thận âm hư
Bệnh có tích nhiệt lâu ngày làm cho tâm âm hư
Bệnh cảnh của tâm hư trên nền tảng đã có thận dương hư
Đau có tính chất lan tỏa từ nơi này đến nơi khác là:
Trọng thống
Lãnh thống
Huyễn thống
Dẫn thống
Hôn mê sâu, mắt nhắm, mồm há. Chân tay liệt mềm duỗi. Tiêu tiểu không tự chủ, vã mồ hôi là trúng phong thể
Thiên nuy
Dương bế
Thoát
Âm bế
Triệu chứng không có mồ hôi là đặc trưng của
Cảm mạo phong nhiệt
Cảm mạo phong hàn
Cảm mạo kiêm thử
Cảm mạo kiêm thấp
Triệu chứng hơi thở ngắn, không có sức, giọng nói nhỏ yếu, tự hãn là:
Khí nghịch
Khí trệ
Khí hư
Huyết hư
Triệu chứng sắc mặt nhợt nhạt, xanh xao hơi vàng, môi niêm mạc trắng nhợt nhạt, hoa mắt chóng mặt, hồi hợp mất ngủ, đánh trống ngực là do?
Khí nghịch
Khí trệ
Khí hư
Khí huyết hư
Ho thường kèm trung tiện là đặc điểm của:
Tam tiêu khái
Vị khái
Đại trường khái
Tiểu trường khái
Pháp điều trị chứng đau là:
Thống chứng
Chứng thống
Trấn thống
Thống điểm
Triệu chứng sắc mặt nhợt nhạt, xanh xao hơi vàng, môi niêm mạc trắng nhợt nhạt, hoa mắt chóng mặt, hồi hợp mất ngủ, đánh trống ngực là do?
Khí nghịch
Khí trệ
Khí hư
Khí huyết hư
Bệnh cảnh lâm sàng nào KHÔNG có trong phân loại của chứng tiêu khát:
Phế âm hư
Tỳ khí hư
Vị âm hư
Thận âm hư
Chứng táo kết KHÔNG có thể bệnh:
Khí nghịch
Huyết hư
Hư hàn
Khí trệ
Đau có cảm giác đầy trướng, rất khó chịu là:
Trọng thống
Trướng thống
Huyễn thống
Toan thống
Hội chứng nào thường gây ra chứng sán khí:
Hàn trệ kinh can
Thấp nhiệt kinh can
Can đởm thấp nhiệt
Vị hàn
Nếu thận âm hư thì hỏa nung đốt thành phần nào để tạo ra đàm hỏa:
Khí
Huyết
Tân dịch
Tinh, khí, huyết và tân dịch
Triệu chứng nặng đầu, đau đầu, chóng mặt, hồi hộp, đánh trống ngực, đau vùng trước ngực, bứt rứt nặng mỏi, tê buốt ở chi, lưỡi đỏ có vết tím bầm là do?
Tâm âm hư
Tâm huyết ứ trệ
Đàm hỏa nhiễu tâm, đàm mê tâm khiêú
Tâm huyết hư
Triệu chứng đau đầu, chóng mặt, cảm giác nóng phừng mặt là do
Can âm hư
Can huyết hư
Can dương xung
Can phong nội động
Nguyên nhân chủ yếu gây ra nuy chứng
Thấp Nhiệt
Táo thấp
Hàn
Phong
Nuy chứng với biểu hiện: hai chân mềm sụi không có sức, sắc mặt tối, răng khô là:
Phế nhiệt thương tâm (bì nuy)
Thấp nhiệt xâm phạm (mạch nuy)
Tỳ vị hư nhược (nhục nuy)
Can thận âm hư (cốt nuy)
Chọn câu sai về vị trí đau đầu theo đường kinh:
2 bên đầu, bệnh ở kinh thiếu dương
Trước trán kinh dương minh
Vùng đỉnh có thể bệnh thuộc kinh quyết âm can
Vùng cổ gáy: kinh thái dương
Bệnh cảnh thực chứng của chứng Vị quản thống thường gặp, ngoại trừ:
Hỏa uất
Ăn uống không điều độ
Huyết thoát
Tỳ vị hư hàn
Nguyên nhân gây chứng Tâm quý là do
Tiên thiên bất túc
Thận âm hư
Do dùng thuốc sai
Vui quá
Nguyên nhân gây ra chứng tiện bí, ngoại trừ
Cảm nhiễm phải ngoại tà thấp nhiệt
Ăn uống không điều độ
Căng thẳng quá độ
Sau sinh đẻ
Triệu chứng: Ho khạc, suyễn nghịch, ngủ canh tả là khái thấu thể:
Phế khí hư
Phế tỳ khí hư
Phế thận âm hư
Phế thận dương hư
Ngoại nhân gây nên chứng tâm quý theo YHCT là do phong thấp nhiệt tà
Đúng
Sai
Theo YHCT chứng thất miên có thể do các tạng ngoại trừ
Tâm, thận
Tâm, tỳ
Tỳ, thận
Phế, vị
Chứng thất miên biểu hiện: hoặc thức trắng đêm không ngủ được hoặc lúc ngủ lúc tỉnh giấc ngủ rất nông, dễ thức giấc, nhiều mộng mị, hồi hộp hay quên, sắc da sạm tối là do
Âm hư hỏa vượng
Tâm tỳ hư
Vị bất hòa
Đờm nhiệt nội nhiễm
Chữ tiêu trong tiêu khát còn mang ý nghĩa bệnh diễn biến có liên quan đến chức năng và vị trí của:
Tam tiêu
Tạng phủ
Kinh lạc
Mạch đốc
Theo Hải Thượng Lãn Ông, bài thuốc chủ yếu dùng cho chứng mất ngủ là:
An thần định chí hoàn
Quy tỳ thang
Lục vị
Thiên vương bổ tâm đan
Tiêu khát dù đang diễn biến ở tạng nào vẫn luôn ảnh hưởng đến:
Thận khí
Thận dương
Thận âm
Phế
Về cơ chế bệnh sinh của trúng phong, tác giả nào cho rằng "Do tỳ hư sinh đàm thấp ứ trệ, đàm thấp lâu ngày hóa nhiệt, nhiệt tích sinh phong":
Vương Thanh Nhậm
. Hải Thượng Lãn Ông
Diệp Thiên Sĩ
Chu Đan Khê
Nếu căn cứ vào Nội kinh, thì thương hàn ngày thứ 4 là bệnh ở kinh:
Túc dương minh bàng quang
Túc thái âm tỳ
Túc thiếu âm thận
Túc quyết âm can
Ba thứ khí cùng phối hợp gây nên chứng tý là:
Phong, hàn và thử
Hàn, thấp và hỏa
Hàn, táo và phong
Thấp, hàn và phong
Hư lao chủ yếu quan tâm đến 4 đối tượng:
Tạng, phủ, kinh và lạc
Phong, hàn, thấp và nhiệt
Phế, thận, tỳ và tâm
Âm, dương, khí và huyết
Chứng thất miên biểu hiện: đầu nặng, choáng váng, hoa mắt, ngực đầy tức, miệng đắng, lợm giọng, buồn nôn, ăn ít, đầy bụng, cảm giác không ngon là do:
Âm hư hỏa vượng
Tâm tỳ hư
Vị bất hòa
Đờm nhiệt nội nhiễm
Nguyên nhân chứng hoàng đản theo YHCT không do:
Cảm nhiễm phải ngoại tà thấp nhiệt
Ăn uống không điều độ
Ăn nhiều chất béo ngọt
Lao lực quá độ gây ra hư lao
Nguyên nhân không gây xuất huyết
Huyết hư
Huyết nhiệt
Huyết ứ
Huyết hàn
Nguyên nhân gây chứng bệnh ở huyết phận
Hóa sinh bất túc
Tiêu hao quá mức
Vận hành bất thường
Tất cả đều đúng
Tạng nào không vận hành huyết
Tâm
Can
Tỳ
Thận
Triệu chứng sốt cao, mê man, gáy cứng, đau đầu, hoa mắt chóng mặt, nói khó hoặc không nói được, chân tay co rút, run… trạng thái lơ mơ hoặc mất ý thức là do
Can âm hư
Can dương xung
Can huyết hư
Can phong nội động
Theo YHCT chứng tiêu khát tiểu tiện nhiều lần, lượng nhiều là do
Thượng tiêu khát hay phế âm hư
Trung tiêu khát hay vị âm hư
Hạ tiêu khát hay thận âm hư
Tất cả đều sai
Theo YHCT chứng tỳ khí hư bất kiện vận do nguyên nhân nào sau đây (chọn câu sai)
Do lo nghĩ qua nhiều
Do lao lực
Do ăn uống không đều độ
Do trúng phải nhiệt tà
Bệnh nhân có triệu chứng lạnh trong người, tay chân lạnh, hoạt động không có sức là rối loạn chức năng nào của tạng Thận:
Chủ thủy
Chủ hỏa
Kỹ xảo
Cốt tủy
Triệu chứng sốt về chiều, hai gò má đỏ, lòng bàn tay nóng là đặc trưng của
Phế âm hư
Tâm âm hư
Thận âm hư
Can âm hư
Phát biểu nào sau đây về nguyên nhân gây bệnh là không đúng
Nội nhân
Ngoại nhân
Nội thương
Bất nội ngoại nhân
Đặc điểm chất lưỡi, rêu lưỡi, mạch của bệnh nhân liệt dây VII ngoại biên do phong hàn là:
Chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch xác
Chất lưỡi đỏ, rêu trắng, mạch phù xác
Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch phù
Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch phù
Nói về nguyên nhân gây bệnh, bệnh nào sau đây thuộc về nội nhân
Phong hàn thúc phế
Hàn thấp khốn tỳ
Tỳ vị hư hàn
Can khí uất
Bệnh nào sau đây có nguyên nhân là ngoại nhân
Táo khí thương phế
Tỳ vị hư hàn
Can khí uất
Thận âm hư
Thủ thuật tốt nhất được áp dụng cho bệnh nhân liệt dây VII ngoại biên do lạnh là:
Châm bổ
Châm tả
Ôn châm
Cứu ngải
Pháp điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên do lạnh là:
Khu phong, thanh nhiệt, hoạt huyết
Khu phong, tán hàn, hoạt huyết
Bổ huyết, hoạt huyết
Trừ phong thấp, hoạt huyết
Pháp điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên do phong nhiệt là:
Thanh nhiệt trừ thấp, hoạt huyết
Thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết
Khu phong tán hàn, hoạt huyết
Khu phong thanh nhiệt, hoạt huyết
Điều trị đau vai gáy cấp dùng pháp điều trị nào dưới đây:
Khu phong, tán hàn, thông kinh hoạt lạc
Trừ phong thấp, bổ khí huyết
Bổ huyết, hành khí, hoạt huyết
Thanh nhiệt trừ thấp, bổ khí huyết
Pháp điều trị đau vai gáy mạn tính là:
Khu phong, tán hàn, bổ huyết, hoạt huyết
Thanh nhiệt trừ phong thấp, bổ khí huyết
Bổ khí huyết, hoạt huyết, an thần
Hành khí, hoạt huyết, lợi niệu trừ thấp
Pháp điều trị thích hợp đau thần kinh toạ do hàn thấp là:
Khu phong, tán hàn, trừ thấp, hành khí hoạt huyết
Trừ thấp, hành khí hoạt huyết
Bổ huyết thông kinh lạc
Bổ Can Thận thông kinh lạc
Pháp điều trị thích hợp đau thần kinh toạ do huyết ứ khí trệ là:
Bổ Can Thận
Bổ khí huyết, hoạt huyết
Hành khí hoạt huyết
Khu phong, tán hàn, trừ thấp
Nhận định triệu chứng có thể có ở một bệnh nhân cảm mạo phong hàn:
Sốt, sợ gió, đau đầu, không có mồ hôi, mạch phù xác
Sốt, sợ gió, không có mồ hôi, mạch tế sác
Sốt, sợ gió, sợ lạnh, không có mồ hôi, mạch phù khẩn
Phát sốt, sợ gió, sợ lạnh, ra mồ hôi, mạch hoạt xác
Lựa chọn phương pháp điều trị cho bệnh nhân cảm mạo phong hàn:
Phát tán phong nhiệt
Phát tán phong hàn
Phát tán phong thấp
Khu phong thanh nhiệt
Thăm khám viêm khớp dạng thấp có thể tìm được tổn thương thường gặp
nhất ở khớp là:
Sưng
Nóng
Đỏ đau
Hạn chế vận động
Lựa chọn pháp điều trị nào dưới đây để điều trị dự phòng viêm đa khớp dạng thấp:
Bổ Can Thận, lương huyết, khu phong trừ thấp
Khu phong tán hàn, trừ thấp, hoạt lạc
Khu phong, trừ thấp, hoá đàm, hoạt huyết
Khu phong, trừ thấp, thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết
Triệu chứng đau khớp lúc nặng, lúc nhẹ, hay di chuyển trong viêm khớp dạng
thấp là do:
Phong tà
Hàn tà
Thấp tà
Nhiệt tà
Triệu chứng đau khớp có đặc điểm đau cố định nặng nề, rêu lưỡi nhớt là do:
Thấp tà
Hàn tà
Phong tà
Nhiệt tà
Nguyên nhân gây ra tâm căn suy nhược là do:
Rối loạn tính chí
Lo nghĩ căng thẳng quá độ
Bẩm tố tiên thiên bất túc (loại hình thần kinh yếu)
Rối loạn tinh, khí, thần của các tạng phủ
Chứng tý do chính khí hư sẵn lại nhiễm phải tà khí lâu ngày thường ảnh hưởng tới tạng nào
Tâm tỳ
Can tỳ
Can thận
Phế thận
BỆNH nhân có triệu chứng: đau cố định, tê bì tay chân, có sao mạch, chẩn đoán gợi ý:
Do thống
Do huyết ứ
Do tiên thiên bất túc hoặc thiên quý chính suy làm âm tinh hao tổn, hư hàn sinh ra
A và B đúng
Theo YHCT sinh huyết do chức năng tạng phủ nào:
Tỳ thống nhiếp huyết
Can sơ tiết
Phế triều bát mạch
Tất cả đều sai
Theo YHCT chứng tiêu khát người gầy nóng nảy bứt rứt, da nóng, ăn nhiều mau đói, ăn vào khát có giảm, không ăn khát lại tăng lên là do
Thượng tiêu khát
Trung tiêu khát
Hạ tiêu khát
Tất cả đều sai
Tiêu chuẩn chẩn đoán Phì bạng:
Cân nặng vượt quá cân nặng tiêu chuẩn 10%
BMI > 24 (Trung Quốc)
Cân nặng (kg) nhỏ hơn vòng bụng (cm)
Nữ giới có thể áp dụng phương pháp “niết chỉ pháp” >1. 5 cm
Đau đầu căng đau lúc phát lúc ngưng, khỏi rồi lại tái phát.
Do phong nhiệt
Do can dương thượng
Do đờm trọc
Do não phong
Pháp điều trị thích hợp đau thần kinh toạ do Can Thận âm hư là:
Bổ Thận dương, trừ phong hàn thấp, hoạt huyết
Bổ Can huyết, trừ phong hàn thấp, hành khí
Bổ Can Thận âm, khu phong, tán hàn, hành khí, hoạt huyết
Bổ Can Thận âm, thanh nhiệt trừ thấp, an thần
Chứng Tâm húy, chính xung là
Hồi họp, đánh trống ngực
Hoa mắt, chóng mặt
Mất ngũ, hay quên
Đánh trống ngực, hay quên
Chứng Thủy thũng
Tâm lý
Toàn thân phù nề
Huyết ứ
Tất cả đều đúng
Đau vùng đỉnh đầu thuộc
Đỡm
Bàng quang
Phế
Tất cả đều sai
Chứng lung bế là
Sỏi thận
Tiểu không thông
Đái buốt
Tất cả đều đúng
Chứng thất miên là
Khó ngủ
Ngủ liên miên
Mất ngủ
Ngủ hay giật mình
ChứngThủy ẩm
Tràn dịch phù toàn thân
Tâm hỏa thịnh
Do tích tụ nước trong cơ thể
Tất cả đều đúng
Chứng tý theo nghĩa hẹp là một bệnh sưng đau nhức khớp xương, bắp thịt
Đúng
Sai
Chứng hoàng đới là đới hạ có màu vàng như nước trà
Đúng
Sai
Chứng Huyễn là
Mặt tối sầm
Đầu xoay mòng mòng
Chóng mặt, hoa mắt
Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt
Chứng tiêu khát là chứng khát đi kèm theo ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, người gầy
Đúng
Sai
Chứng cổ trướng
Đầy bụng
Phù nề ở chân
Đờm trọc
Chỉ a và b đúng
Chứng di niệu là
Tiểu rắt
Đái dầm
Tiểu không tự chủ
Chỉ b và c đúng
Thất âm là chứng
Tiếng nói to
Mất tiếng
Khàn tiếng
Tất cả đều đúng
Chứng dương nuy là
Dương vật cương không cứng
Dương vật mềm rũ không cương
Di tinh
Tất cả đều đúng
Chứng Vị quản thống là chỉ
Đau bụng
Đau vùng thượng vị
Đau vùng hạ vị
Đau vùng ngực
Chứng lâm chứng là
Sỏi đường tiết niệu
Tiểu vặt, tiểu khó, tiểu đau
Tiểu không thông
Tất cả đều đúng
Trúng phong là chứng bệnh
Đột ngột ngã ra hôn mê, tỉnh dậy nói khó, miệng méo, tay chân bình thường
Đột ngột ngã ra nói khó, miệng méo
Đột ngột ngã ra, tỉnh dậy nói khó, miệng méo
Đột ngột ngã ra hôn mê, tỉnh dậy nói khó, miệng méo
Đau đầu vùng trước trán là thuộc
Thận
Can
Đởm
Tất cả đều sai
Háo suyễn là
Hô hấp khó khăn kèm theo âm thanh
Tiếng thở rít
Khó thở
Hít vào khó, thở ra thì dễ
Chứng di tinh là
Xuất tinh khi mộng mị
Dương vật không cương cứng
Tinh tự chảy
Tất cả đều đúng
Sờ lòng bàn tay, bàn chân nóng, ngực nóng thuộc chứng
Dương hư
Âm hư
Biểu chứng
Hàn chứng
Bệnh nhân sợ lạnh, thích ấm, thích ăn đồ ăn ấm nóng, tiểu đêm nhiều lần, nước tiểu trong, nhiều, thuộc chứng nào sau đây
Nhiệt chứng
Thực chứng
Hư chứng
Hàn chứng
Bệnh ở tạng tâm KHÔNG CÓ biểu hiện bệnh lý nào dưới đây:
Mất ngủ, hồi hộp, đánh trống ngực
Sắc mặt không tươi nhuận, không minh mẫn
Vật vã thao cuồng, nói lảm nhảm
Mệt mỏi, đoản hơi, đoản khí
Dương chứng và âm hư KHÔNG CÓ đặc điểm nào dưới đây:
Bệnh đều thuộc chứng nhiệt
Dương chứng bệnh thuộc chứng thực nhiệt
Dùng phương pháp cứu hoặc ôn châm để chữa
Âm hư bệnh thuộc chứng hư nhiệt
Triệu chứng sa trực tràng, sa tử cung, huyết trắng là đặc trưng của thể bệnh lâm sang nào
Tỳ khí hư bất kiện vận
Tỳ hư hạ hãm
Tỳ khí hư bất thống nhiếp huyết
Tỳ dương hư
Theo YHCT chứng tỳ khí hư bất kiện vận do nguyên nhân nào sau đây (chọn câu sai)
Do lo nghĩ qua nhiều
Do lao lực
Do ăn uống không đều độ
Do trúng phải nhiệt tà
Theo YHCT chứng tỳ khí hư bất kiện vận do nguyên nhân nào sau đây
Do lo nghĩ qua nhiều
Do lao lực
Do ăn uống không đều độ
Tất cả đều đúng
Triệu chứng sốt về chiều, hai gò má đỏ, lòng bàn tay nóng là đặc trưng của
Phế âm hư
Thận âm hư
Tâm âm hư
Can âm hư
Phát biểu nào sau đây về nguyên nhân gây bệnh là không đúng
Nội nhân
Ngoại nhân
Nội thương
Bất nội ngoại nhân
Bệnh nào sau đây có nguyên nhân là ngoại nhân
Táo khí thương phế
Tỳ vị hư hàn
Can khí uất
Thận âm hư
Chứng tý có nguyên nhân gây bệnh là
Phong, thấp, nhiệt
Phong, hàn, thấp
Phong nhiệt
Phong hàn
Chứng tý do chính khí hư sẵn lại nhiễm phải tà khí lâu ngày thường ảnh hưởng tới tạng nào
Tâm tỳ
Can tỳ
Can thận
Phế thận
Chứng trúng phong chủ yếu do ngoại phong
Đúng
Sai
Về nguyên nhân và bệnh sinh cuả chứng tiêu khát ( chọn câu sai)
Do ăn quá nhiều chất béo, ngọt hoặc uống quá nhiều rượu, ăn nhiều đồ xào nướng lâu ngày nung nấu tích nhiệt ở vị
Do thần chí thất điều lao tâm lao lực quá độ, ngũ chí cực uất hóa hỏa…
Do tiên thiên bất túc hoặc thiên úy chính suy làm âm tinh hao tổn, hư hàn sinh ra
A và B đúng
Theo YHCT chứng tiêu khát tiểu tiện nhiều lần, lượng nhiều, uống bao nhiêu tiểu ra bấy nhiêu, nước tiểu như cao, vị ngọt , không cặn là do
Thượng tiêu khát hay phế âm hư
Trung tiêu khát hay vị âm hư
Hạ tiêu khát hay thận âm hư
Tất cả đều sai
Theo YHCT chứng tiêu khát ngươi gầy nóng nảy bứt rứt , da nóng, ăn nhiều mau đói, ăn vào khát có giảm, không ăn khát lại tăng lên là do
Thượng tiêu khát
Hạ tiêu khát
Trung tiêu khát
Tất cả đều sai
Theo YHCT chứng lao nhiệt là
Chủ chứng sốt cao đột ngột
Sốt trong giai đoạn các bệnh mãn tính thuộc hư nhiệt
Phát sốt định kỳ vào giờ nhất định sau buổi trưa
Tất cả đều sai
Các bệnh lý phụ khoa YHCT bao gồm
Kinh, đới, hậu sản
Kinh, đới, thai,sản
Kinh, đới, khí hư
Tất cả đều sai
Nói về nguyên nhân gây bệnh, bệnh nào sau đây thuộc về nội nhân
Phong hàn thúc phế
Tỳ vị hư hàn
thấp khốn tỳ
Can khí uất
Về cơ chế bệnh sinh trong bệnh lý phụ khoa YHCT:
Khí huyết không điều hòa
Chức năng tạng phủ không bình thường
Hai mạch xung nhâm bị tổn thương
Tất cả đều đúng
Về ngoại cảm lục dâm các khí nào có thể gây “mức độ trúng” vào 3 kinh âm và tạng phủ
Phong, hàn, thử
Phong, thấp , hỏa
Phong, hàn, thấp
Hàn ,thấp , hỏa
Triệu chứng không có mồ hôi là đặc trưng của
Cảm mạo phong nhiệt
Cảm mạo phong hàn
Cảm mạo kiêm thử
Cảm mạo kiêm thấp
Triệu chứng hơi thở ngắn, không có sức, giọng nói nhỏ yếu , tự hãn là:
Khí nghịch
Khí hư
Khí trệ
Huyết hư
Triệu chứng sắc mặt nhợt nhạt, xanh xao hơi vàng, môi niêm mạc trắng nhợt nhạt, hoa mắt chóng mặt, hồi hợp mất ngủ, đánh trống ngực, tay chân tê là do?
Khí nghịch
Khí hư
Khí trệ
Huyết hư
Triệu chứng nặng đầu, đau đầu, chóng mặt, hồi hộp, đánh trống ngực, đau vùng trước ngực, đau cấp ở tim , bứt rứt nặng mỏi, tê buốt ở chi, lưỡi đỏ có vết tím bầm là do?
Tâm âm hư
Tâm huyết hư trệ
Đàm hỏa nhiễu tâm, đàm mê tâm khiêú
Tâm huyết hư
Triệu chứng đau đầu, chóng mặt, cảm giác nóng phừng mặt là do
Can âm hư
Can dương xung
Can huyết hư
Can phong nội động
Nguyên nhân chủ yếu gây ra nuy chứng
Nhiệt
Hàn
Thấp
Phong
Tác giả bài thuốc bổ dương hoàn ngũ thang:
Vương Thanh Nhậm
Tuệ Tĩnh
Diệp Thiên Sĩ
Chu Đan Khê
Nuy chứng với biểu hiện : hai chân mềm sụi không có sức, sắc mặt tối, răng khô là:
Phế nhiệt thương tâm (bì nuy)
Thấp nhiệt xâm phạm (mạch nuy)
Tỳ vị hư nhược (nhục nuy)
Can thận âm hư (cốt nuy)
Theo YHCT liệt mặt ngoại biên được miêu tả trong các chứng
Khẩu nhãn oa tà, trúng phong, ma mộc
Khẩu nhãn oa tà, trúng phong, nuy chứng
Khẩu nhãn oa tà, trúng phong, chứng tý
Khẩu nhãn oa tà, trúng phong, chứng thống
Nguyên nhân gây chứng khẩu nhãn oa tà theo YHCT (chọn câu sai)
Phong nhiệt tà
Thấp nhiệt tà
Phong hàn tà
Huyết ứ
Khẩu nhãn oa tà với biểu hiện toàn thân sợ gió, sợ lạnh, gai rét, tiểu tiện bình thường hoặc trong dài là do
Phong hàn tà
Phong nhiệt tà
Thấp nhiệt tà
Hàn thấp tà
Theo YHCT phát sốt sờ tay vào thấy có cảm giác nóng bừng là
Tráng nhiệt
Lao nhiệt
Bạo nhiệt
Tất cả đều sai
Theo YHCT chủ chứng sốt cao đột ngột là
Cước nhiệt
Tráng nhiệt
Triều nhiệt
Bạo nhiệt
Ngoại nhân gây nên chứng tâm quý theo YHCT là do phong thấp nhiệt tà
Đúng
Sai
Theo YHCT chứng thất miên có thể do các tạng ngoại trừ
Tâm, thận
Tỳ , vị
Tâm , tỳ
Tỳ, phế
Chứng thất miên biểu hiện: hoặc thức trắng đêm không ngủ được hoặc lúc ngủ lúc tỉnh giấc ngủ rất nông, dễ thức giấc, nhiều mộng mị, hồi hộp hay quên, sắc da sạm tối là do
Âm hư hỏa vượng
Vị bất hòa
Tâm Tỳ hư
Đờm nhiệt nội nhiễm
Chứng thất miên biểu hiện: đầu nặng, choáng váng, hoa mắt, ngực đầy tức, miệng đắng, lợm giọng, buồn nôn, ăn ít, đầy bụng, cảm giác không ngon là do:
Âm hư hỏa vượng
Vị bất hòa
Tâm tỳ hư
Đờm nhiệt nội nhiệt
Theo YHCT chứng lung bế trong đó lung có nghĩa là
Tiểu tiện không thông, tiểu khó, diễn biến bệnh từ từ
Bí tiểu, diễn biến cấp thời, đột ngột
Tiểu máu, tiểu ra cặn
Tất cả đều đúng
Chứng lung bế: tiểu không thông, rỉ ra từng giọt hoặc tiểu không được , nặng tức vùng bàng quang , nước tiểu vàng đậm, lượng ít, khi nhiệt thịnh có thể tiểu máu, rát buốt khi tiểu, toàn thân hâm hấp nóng, buồn nôn là do
Phế nhiệt ủng thịnh
Thấp nhiệt ủng trệ
Can khí uất trệ
Thận dương suy tổn
Theo YHCT: yêu ( vùng thắt lưng) được hiểu là
Từ đốt sống D12 -> L4_L5
Từ đốt sống D11 -> L4_L5
Từ đốt sống L1 -> L4_L5
Từ đốt sống L2 -> L5_S1
Chứng “ khí thũng” tương đương với triệu chứng “phù cứng” theo YHHĐ
Đúng
Sai
Phần thủy dịch trong cơ thể vận hành ( phân bố và bài tiết) được chủ yếu là do
Can, tỳ, thận
Can, tâm , tỳ
Phế, tỳ, thận
Tâm , can, thận
Chứng trúng phong là do nguyên nhân nào sau đây
Can dương thượng can
Huyết hư mạch rỗng, phong tà thừa hư xâm nhập
Ăn nhiều đồ béo ngọt lâu ngày đờm thấp đình trệ sinh nhiệt hoặc tỳ hư sinh đàm thấp
Tất cả đều đúng
Chứng trạng nào sau đây có nguyên nhân là do cả 6 thứ khí (lục dâm) gây ra và tạng phủ, lục phủ đều có thể gây ra chứng này
Chứng tý
Huyễn vững
Khái thấu
Tâm quý, chính xung
Đặc trưng của khái thấu phong hàn là
Sốt, đau đầu, sợ gió
Sợ lạnh không có mồ hôi
Ho khan, mũi khô, họng khô
Tâm phiền khát nước
Đặc trưng của khái thấu do phế âm hư
Sốt về chiều, mồ hôi trộm
Cảm giác có vật chướng cở cổ, khạc không ra
Đau lưng, ngũ tâm phiền nhiệt
Người lạnh, chân tay lạnh, có thể phù
Chứng huyễn vững thường gặp trong các bệnh của YHHĐ nào, chọn câu sai
Tăng huyết áp
Thiểu năng tuần hoàn não
Viêm tai giữa
Bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ
Chứng huyễn vững không do nguyên nhân nào sau đây
Tà khí lục dâm
Tạng tỳ
Tạng can
Tạng phế
Triệu chứng hoa mắt chóng mặt đau đầu cảm giác căng tức như mạch đập, nóng phừng mặt, là huyễn vững thuộc thể nào
Can dương thượng cang
Thận tinh bất túc
Khí huyết đều hư
Đờm trọc trung trở
Trong chứng trạng ẩu thổ, thổ được hiểu là vừa có vật chất ra ngoài vừa kèm tiếng
Đúng
Sai
Chứng yêu thống: đau dữ dội , cố định một chỗ sau khi khiêng vác nặng, hoặc sau một động tác làm thay đổi tư thế đột ngột, cúi ngửa khó khăn hoặc không động đậy hay đi lại được, không cho ấn vào chỗ đau là do
Hàn thấp
Huyết ứ
Thận hư
Tất cả đều sai
Về vị trí tổn thương trong chứng tọa cốt phong là do
Kinh bàng quang, kinh thận
Kinh bàng quang, kinh tỳ
Kinh đởm, kinh vị
Kinh bàng quang, kinh đởm
Biểu hiện nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với thuộc tính âm dương:
Hưng phấn thuộc dương, ức chế thuộc âm
Đất thuộc dương, trời thuộc âm
Ngày thuộc dương, đất thuộc âm
Mùa hạ thuộc dương, mùa đông thuộc âm
Những thuộc tính sau thuộc âm, NGOẠI TRỪ:
Bên trong
Tích tụ
Bên dưới
Vận động
Bệnh nhân sốt nhẹ về chiều đêm, ho khan, môi miệng khô, họng ráo khát, gò má đỏ, ra mồ hôi trộm, lòng bàn tay, bàn chân nóng, bứt rứt khó ngủ, lưỡi đỏ, mạch tế sác là biểu hiện của chứng bệnh nào nào dưới đây:
Dương thịnh sinh ngoại nhiệt
Dương hư sinh ngoại hàn
Âm thịnh sinh hàn
Âm hư sinh nội nhiệt
Ỉa chảy kéo dài do Tỳ hư, dẫn đến phù do thiếu dinh dưỡng. Bệnh do mối quan hệ chuyển biến nào dưới đây gây ra:
Do Can khắc Tỳ quá mạnh
Do Thận (thủy) tương vũ lại Tỳ (thổ)
Do Phế (kim) tương vũ lại Tâm (hỏa)
Do Phế (kim) không sinh ra Thận (thủy)
Trong quan hệ ngũ hành, bệnh mất ngủ do Tâm hỏa vượng là do mối quan hệ chuyển biến nào dưới đây gây ra:
Do thủy khắc hỏa
Do thủy ước chế được hỏa
Do mộc sinh hỏa
Do kim tương vũ lại hỏa
Chân tay lạnh, sợ lạnh kèm theo ỉa chảy buổi sáng sớm, nét mặt bàng quang, lãnh tinh, đái dầm thuộc bệnh lý của tạng phủ nào dưới đây:
Đại trường
Tỳ
Bàng quang
Thận
Đại tiện có mùi tanh, loãng là chứng bệnh thuộc tạng phủ nào dưới đây:
Đại trường hư
Tỳ hư
Thực tích
Thấp nhiệt
đại tiện có mùi thối khẳn là chứng bệnh thuộc chứng tạng phủ nào sau đây:
. Đại trường du
Tỳ du
Thực tích
Vị nhiệt
Tạng Tỳ KHÔNG CÓ chức năng nào dưới đây:
Chủ vận hóa
Chủ tứ chi
Sinh tâm hỏa
Khai khiếu ra môi miệng
Bệnh nhân đói mà không muốn ăn, miệng nhạt là thuộc chứng bệnh nào dưới đây:
Vị nhiệt
Vị âm hư
Tỳ hư
Vị hàn
Theo Y học cổ truyền, sự chuyển hoá cơ bản trong cơ thể là do công năng của tạng
tỳ, vì tỳ có chức năng nào dưới đây:
Tỳ chủ tứ chi, chủ cơ nhục
Tỳ thống nhiếp huyết
Tỳ chủ vận hóa
Tỳ thổ sinh Phế kim, khắc Thận thuỷ
Chức năng nào dưới đây thuộc tạng phế:
Chủ vận hoá thuỷ thấp
Thông điều thủy đạo
Chủ huyết mạch
Thúc đẩy hoạt động của tạng phủ
Người bệnh có biểu hiện đau ê ẩm vùng thắt lưng, đau nhức trong xương, ù tai, di tinh, liệt dương là triệu chứng bệnh lý của tạng phủ nào:
Tạng Tỳ
Tạng Can
Tạng thận
Tạng Tâm
Triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, mất thăng bằng, chân tay run, co quắp, giảm thị lực, quáng gà là biểu hiện của chứng bệnh nào dưới đây:
Thận âm hư
Can khí uất kết
Can huyết hư
Tâm dương hư
Tạng tỳ hư KHÔNG CÓ biểu hiện bệnh lý nào dưới đây:
Ỉa chảy buổi sáng sớm
Chức năng tiêu hóa kém
Môi nhợt, miệng nhạt
Cơ lực yếu, mệt mỏi
Theo Y học cổ truyền đầu thống có các nguyên nhân sau, NGOẠI TRỪ:
Tiên thiên bất túc
Ngoại cảm phong tà
Can khí thượng nghịch
Khí huyết suy yếu
Nhận định đầu thống do nội thương thể can dương vượng KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây
Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm xác
Đầu choáng và căng đau
Dễ cáu gắt và ngủ không yên giấc
Gặp trong bệnh tăng huyết áp
Nhận định đầu thống do ngoại cảm phong, hàn, thấp, nhiệt có triệu chứng sau:
Đau dữ dội, phát sau cảm gió, cảm nhiệt, cảm lạnh
Đau âm ỉ, buồn nôn, đo huyết áp thường tăng
Dễ cáu gắt và ngủ không yên giấc, ợ chua, táo bón
Đau âm ỉ, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp
Nhận định đầu thống do khí hư KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây:
Suy nghĩ quá độ, làm việc căng thẳng đau tăng
Mệt mỏi, ngại nói, hơi thở ngắn, mạch nhu nhược
Thường lúc đau, lúc không đau, chất lưỡi nhợt
Đau âm ỉ, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp
Nhận định triệu chứng đầu thống do huyết hư :
Suy nghĩ quá độ, làm việc căng thẳng đau tăng
Đau âm ỉ, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp
Thường lúc đau, lúc không đau, chất lưỡi nhợt
Đau dữ dội, dễ cáu gắt và ngủ không yên giấc
Nhận định đầu thống do đờm trọc thực tích KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây :
Rêu lưỡi trắng, mạch trầm hoạt
Đầu luôn căng đau, hay buồn nôn, chảy rãi
Bụng ấm ách, ợ chua, táo bón
Gặp trong bệnh ngoại cảm phong hàn
Nguyên nhân thường gặp gây đau toạ cốt phong là:
Do các di tật bẩm sinh của cột sống
Viêm màng nhện tuỷ khu trú
Thoát vị đĩa đệm
Giãn tĩnh mạch quanh rễ
Theo Y học cổ truyền nguyên nhân nào dưới đây không gây ra đau tọa cốt phong :
Trúng phong hàn ở kinh lạc
Can thận âm hư
Do cơ địa nóng trong
Do huyết ứ, khí trệ ở kinh lạc
Chứng đau xương, di tinh, ù tai là do:
Thận hư
Can hư
Tâm hư
Dương hư
Trong y học cổ truyền, tọa cốt phong sự lưu thông khí huyết thuộc đường kinh nào:
Can- Đởm
Bàng Quang- Đởm
Vị - Đởm
Bàng Quang- Vị
Đau thắt lưng liên quang đến tạng nào sau đây:
Can
Tâm
Thận
Tỳ
Triệu chứng tọa cốt phong thể phong hàn thấp:
Vùng thắt lưng đau nhiều khi gặp lạnh, trở mình khó khăn
Rêu trắng dày
Mạch Trầm Trì Có Lực
Tất cả đều đúng
Chứng hoa mắt, chóng mặt y học cổ truyền sếp vào chứng ( khó ngủ, thất miên)
Huyễn Vựng
Tâm Quý
Thất Miên
Chính Xung
Đâu đầu y học cổ truyền sếp vào chứng nào
Đầu Thống
Đầu Trọng
Đầu Trướng
Tất cả đều đúng
Bệnh cảnh lâm sàng chứng háo suyễn thể phong nhiệt phạm phế
Đàm Ít Mà Dính
Sợ Gió Phát Nhiệt, Ra Mồ Hôi
Chất Lưởi Đỏ, Rêu Vàng
Tất cả đều đúng
Bệnh cảnh lâm sàng háo suyễn- thể táo tà thương phế
Họng Khô Đỏ
Người Nóng, Sợ Gió
Mạch Phù sác
Tất cả đều đúng
Tự ra mồ hôi, ra mồ hôi trộm, chân tay vô lực, inh thần mệt mỏi thuộc chứng bệnh nào dưới đây:
Hư chứng
Thực chứng
Nhiệt chứng
Hàn chứng
Bệnh nhân nói nhỏ, thều thào không ra hơi , thuộc chứng bệnh nào dưới đây:
Hư chứng
Thực chứng
Nhiệt chứng
Hàn chứng
Bệnh nhân sợ lạnh, thích ấm, thích ăn đồ ăn ấm nóng, tiểu đêm nhiều lần, nước tiểu trong, nhiều, thuộc chứng bệnh nào dưới đây:
Nhiệt chứng
Thực chứng
Hư chứng
Hàn chứng
Chân tay lạnh, sợ lạnh kèm theo ỉa chảy buổi sáng sớm, nét mặt bàng quang, lãnh tinh, đái dầm thuộc bệnh lý của tạng phủ nào dưới đây:
Đại Trường
Bàng Quang
Tỳ
Thận
Sang chấn tinh thần gây bệnh suy nhược thần kinh được xếp vào nguyên nhân gây bệnh nào dưới đây:
Do nội nhân
Do ngoại Nhân
Bất Nội Ngoại Nhân
Do tâm huyết hư
Phong có các đặc điểm gây bệnh sau đây, NGOẠI TRỪ:
Lưu động và nhanh chóng chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác
Có 2 loại: nội phong và ngoại phong
Phong thuộc loại âm tà nên bệnh thường thuộc biểu
Huyết hư sinh phong thường gặp trong bệnh chàm, dị ứng
Bệnh nhân mệt mỏi suy nhược, chân tay mềm yếu, cơ bắp teo nhẽo, ăn uống kém, khó tiêu, sa nội tạng thuộc bệnh lý của tạng phủ nào dưới đây:
Tâm
Can
Tỳ
Vị
Người bệnh có biểu hiện đau ê ẩm vùng thắt lưng, đau nhức trong xương, ù tai, di tinh, liệt dương là triệu chứng bẹnh lý của tạng phủ nào:
Tạng tỳ
Tạng Can
Tạng Thận
Tạng Tâm
Triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, mất thăng bằng, chân tay run, co quắp, giảm thị lực, quáng gà là biểu hiện của chứng nào sau đây:
Can thận hư
Can khí uất kết
Can huyết hư
Tâm dương hư
Mất ngủ, lẩn thẩn, hay quên, sợ hãi vô cớ là biểu hiện chứng bệnh:
Tâm hư
Can hư
Thận hư
Âm hư
Theo Y học cổ truyền đầu Thống có các nguyên nhân sau, NGOẠI TRỪ:
Tiên thiên bất túc
Ngoại cảm phong tà
Can khí thượng nghịch
Khí huyết suy yếu
Nhận định đau đầu do nội thương thể can dương vượng KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây:
Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm xác
Đầu choáng và căng đau
Dễ cáu gắt và ngủ không yên giấc
Gặp trong bệnh tăng huyết áp
Nhận định đau đầu do ngoại cảm phong, hàn, thấp, nhiệt có triệu chứng sau:
Đau dữ dội, phát sau cảm gió, cảm nhiệt, cảm lạnh
Đau âm ỉ, buồn nôn, đo huyết áp thường tăng
Dễ cáu gắt và ngủ không yên giấc, ợ chua, táo bón
Đau âm ỉ, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp
Nhận định đau đầu do khí hư KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây:
Suy nghĩ quá độ, làm việc căng thẳng đau tăng
Mệt mỏi, ngại nói, hơi thở ngắn, mạch nhu nhược
Thường lúc đau, lúc không đau, chất lưỡi nhợt
Đau âm ỉ, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp
Nhận định đau đầu do đờm trọc thực tích KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây :
Rêu lưỡi trắng, mạch trầm hoạt
Đầu luôn căng đau, hay buồn nôn, chảy rãi
Đầu luôn căng đau, hay buồn nôn, chảy rãi
Gặp trong bệnh ngoại cảm phong hàn
Đau đầu cấp thường có các đặc điểm sau đây, NGOẠI TRỪ :
Đau kịch liệt, không ngừng, có khi đau giật nhói
Thường do mắc ngoại cảmhoặc do khí huyết hư suy
Người bệnh khó chịu, chóng mặt hoặc buồn nôn
Thường do can dương vượng, đờm trọc thực tích
Chứng Chứng Khẫu nhản oa ta là Liệt VII ngoại biên
Đúng
Sai
Đầu thống là
Đau đầu
Mất ngủ
Đau đầu 1 bên
Đau đỉnh đầu
Khái thấu là
Ho có tiếng, có đờm
Ho có đờm
Ho khan
Ho có tiếng, không đờm
Chứng Chứng phát nhiệt có nghĩa là sốt:
Đúng
Sai
Chứng tý có nghĩa là bế tắc không thông
Đúng
Sai
Nguyên nhân gây ra khái thấu là do cảm nhiễm ngoại tà, thất tình và do nội thương:
Đúng
Sai
Nguyên nhân gây ra chứng huyễn vựng là do
Ngoại cảm lục dâm
Tình chí
Do ăn uống
Tất cả đều đúng
Chứng Hư lao là
Cơ thể suy yếu
Bệnh lâu ngày không hồi phục
Bệnh lâu ngày
Tất cả đều đúng
Chứng ngược tật
Thương hàn
Cảm cúm
Sốt rét
Lỵ trực trùng
Chứng chính xung là
Hồi họp
Đánh trống ngực
Hay quên
Tất cả đều sai
Chứng thống kinh là
Đau bụng trước hành kinh
Đau bụng trong khi hành kinh
Đau bụng sau khi hành kinh
Tất cả đều đúng
Trúng phong kinh lạc là là người ngã ra bất tỉnh, hôn mê
Đúng
Sai
Âm hoàng là thể có màu sắc vàng sạm tối
Đúng
Sai
Đau đầu vùng sau gáy là thuộc
Thận
Bàng quang
Vị
Đỡm
Hoàng đản là chứng
Vàng da sinh lý
Vàng da
Cổ chướng
Vàng da, cổ chướng
Chứng vựng là
Xoay mòng mòng
Chóng mặt, hoa mắt
Mắt tối sầm
Tất cả đều đúng
Đau đầu 2 bên vùng đầu là thuộc
Can
Vị
Đởm
Bàng Quang
Khái có nghĩa là
Ho có tiếng, không đờm
Ho có tiếng, có đờm
Ho khan, không đờm
Ho không tiếng, không đờm
Chứng tích là
U thư gan
Có u cục nằm trong xoang bụng
Mụn nhọt
Tất cả đều sai
Chứng quyết là
Đột lăn bất tỉnh nhiên ngã
Liệt nữa người
Liệt tứ chi
Tất cả đều đúng
Theo Y học cổ truyền đau đầu có các nguyên nhân sau, NGOẠI TRỪ:
Tiên thiên bất túc
Ngoại cảm phong tà
Can khí thượng nghịch
Khí huyết suy yếu
Nhận định triệu chứng đau đầu do huyết hư :
Suy nghĩ quá độ, làm việc căng thẳng đau tăng
Đau âm ỉ, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp
Thường lúc đau, lúc không đau, chất lưỡi nhợt
Đau dữ dội, dễ cáu gắt và ngủ không yên giấc
Đau đầu cấp thường có các đặc điểm sau đây, NGOẠI TRỪ :
Đau kịch liệt, không ngừng, có khi đau giật nhói
Thường do mắc ngoại cảmhoặc do khí huyết hư suy
Người bệnh khó chịu, chóng mặt hoặc buồn nôn
Thường do can dương vượng, đờm trọc thực tích
Đau đầu mạn thường có các đặc điểm sau đây, NGOẠI TRỪ :
Thường đau âm ỉ, lúc đau, lúc không đau
Đau lúc nặng, lúc nhẹ, người mệt mỏi
Thường gặp trong chứng can dương vượng
Ăn ngủ kém, huyết áp thường thấp
Ngoại nhân gây ra chứng vị quản thống là:
Phong
Thử
Thấp
Táo
