wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRIEU CHUNG Y HOC CO TRUYEN

Total questions: 221

Worksheet time: 2hrs 51mins

Name
Class
Date
1.

Triệu chứng sốt cao, mê man, gáy cứng, đau đầu , hoa mắt chóng mặt, ù tai,nói khó hoặc không nói được , chân tay co rút , run… trạng thái lơ mơ hoặc mất ý thức là do

a)

Can âm hư

b)

Can huyết hư

c)

Can dương xung

d)

Can phong nội động

2.

Hội chứng bệnh lý nào có các triệu chứng: Người gầy, thường đau mỏi thắt lưng và đầu gối, cảm giác nóng trong người, nhất là chiều và đêm, đạo hãn. Đau đầu (nhất là vùng đỉnh), cảm giác căng. Người bứt rứt, run, ngủ kém, mệt mỏi, ù tai, nghe kém, mắt nhìn kém. Di tinh, mộng tinh, rối loạn kinh nguyệt. Lưỡi đỏ, họng khô, lòng bàn tay chân nóng. Mạch tế, sác.

a)

Can âm hư

b)

Can thận âm hư

c)

Tâm tỳ hư

d)

Tâm thận bất giao

3.

Hư lao do huyết hư thường gặp ở:

a)

Tỳ và can

b)

Tỳ

c)

Can và phế

d)

Tâm và can

4.

Chứng tý có nguyên nhân gây bệnh là

a)

Phong, thấp, nhiệt

b)

Phong nhiệt

c)

Phong, hàn, thấp

d)

Phong hàn

5.

Chọn câu sai

a)

Tảng sáng đau bụng tiêu chảy (còn gọi là ngủ canh tả) là thận dương hư

b)

Đau Một bên đầu đau (thiên đầu thống) thường do can phong.

c)

Bụng trên chướng đau, ợ chua, hôi mùi mốc là thực trệ

d)

Ðau râm râm, không cố định, sờ nắn giảm đau hoặc ưa sờ (thiện án) là hư

6.

Mục đích tập luyện trong bệnh lý khớp

a)

Giảm căng thẳng

b)

Cải thiện tuần hoàn

c)

Khởi động thải loại độc tố tích tụ

d)

Tất cả đều đúng

7.

Bệnh nhân đau khớp gối với tính chất đi chuyển kèm theo nổi mẩn ngứa, chẩn đón sơ bộ gợi ý Chứng tý thể

a)

Phong hàn thấp

b)

Phong nhiệt thấp

c)

Phong tý

d)

Hạc tất phong

8.

Trong chứng thủy thũng, theo Hải Thượng Lãn Ông: "Ấn ngón tay thả ra lên ngay" là:

a)

Thủy thũng

b)

Bì thủy

c)

Khí thũng

d)

Phế thủy

9.

Bệnh nguyên của hội chứng tâm thận bất giao:

a)

Bệnh cảnh của thận âm hư trên nền tảng đã có tâm hư

b)

Bệnh có tích nhiệt lâu ngày làm cho thận âm hư

c)

Bệnh có tích nhiệt lâu ngày làm cho tâm âm hư

d)

Bệnh cảnh của tâm hư trên nền tảng đã có thận dương hư

10.

Đau có tính chất lan tỏa từ nơi này đến nơi khác là:

a)

Trọng thống 

b)

Lãnh thống

c)

Huyễn thống

d)

Dẫn thống

11.

Hôn mê sâu, mắt nhắm, mồm há. Chân tay liệt mềm duỗi. Tiêu tiểu không tự chủ, vã mồ hôi là trúng phong thể

a)

Thiên nuy

b)

Dương bế

c)

Thoát

d)

Âm bế

12.

Triệu chứng không có mồ hôi là đặc trưng của

a)

Cảm mạo phong nhiệt

b)

Cảm mạo phong hàn

c)

Cảm mạo kiêm thử

d)

Cảm mạo kiêm thấp

13.

Triệu chứng hơi thở ngắn, không có sức, giọng nói nhỏ yếu, tự hãn là:

a)

Khí nghịch

b)

Khí trệ

c)

Khí hư

d)

Huyết hư

14.

Triệu chứng sắc mặt nhợt nhạt, xanh xao hơi vàng, môi niêm mạc trắng nhợt nhạt, hoa mắt chóng mặt, hồi hợp mất ngủ, đánh trống ngực là do?

a)

Khí nghịch

b)

Khí trệ

c)

Khí hư

d)

Khí huyết hư

15.

Ho thường kèm trung tiện là đặc điểm của:

a)

Tam tiêu khái

b)

Vị khái

c)

Đại trường khái

d)

Tiểu trường khái

16.

Pháp điều trị chứng đau là:

a)

Thống chứng

b)

Chứng thống

c)

Trấn thống

d)

Thống điểm

17.

Triệu chứng sắc mặt nhợt nhạt, xanh xao hơi vàng, môi niêm mạc trắng nhợt nhạt, hoa mắt chóng mặt, hồi hợp mất ngủ, đánh trống ngực là do?

a)

Khí nghịch

b)

Khí trệ

c)

Khí hư

d)

Khí huyết hư

18.

Bệnh cảnh lâm sàng nào KHÔNG có trong phân loại của chứng tiêu khát:

a)

Phế âm hư

b)

Tỳ khí hư

c)

Vị âm hư

d)

Thận âm hư

19.

Chứng táo kết KHÔNG có thể bệnh:

a)

Khí nghịch

b)

Huyết hư

c)

Hư hàn

d)

Khí trệ

20.

Đau có cảm giác đầy trướng, rất khó chịu là:

a)

Trọng thống 

b)

Trướng thống

c)

Huyễn thống

d)

Toan thống

21.

Hội chứng nào thường gây ra chứng sán khí:

a)

Hàn trệ kinh can

b)

Thấp nhiệt kinh can

c)

Can đởm thấp nhiệt

d)

Vị hàn

22.

Nếu thận âm hư thì hỏa nung đốt thành phần nào để tạo ra đàm hỏa:

a)

Khí

b)

Huyết

c)

Tân dịch

d)

Tinh, khí, huyết và tân dịch

23.

Triệu chứng nặng đầu, đau đầu, chóng mặt, hồi hộp, đánh trống ngực, đau vùng trước ngực, bứt rứt nặng mỏi, tê buốt ở chi, lưỡi đỏ có vết tím bầm là do?

a)

Tâm âm hư

b)

Tâm huyết ứ trệ

c)

Đàm hỏa nhiễu tâm, đàm mê tâm khiêú

d)

Tâm huyết hư

24.

Triệu chứng đau đầu, chóng mặt, cảm giác nóng phừng mặt là do

a)

Can âm hư

b)

Can huyết hư

c)

Can dương xung

d)

Can phong nội động

25.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra nuy chứng

a)

Thấp Nhiệt

b)

Táo thấp

c)

Hàn

d)

Phong

26.

Nuy chứng với biểu hiện: hai chân mềm sụi không có sức, sắc mặt tối, răng khô là:

a)

Phế nhiệt thương tâm (bì nuy)

b)

Thấp nhiệt xâm phạm (mạch nuy)

c)

Tỳ vị hư nhược (nhục nuy)

d)

Can thận âm hư (cốt nuy)

27.

Chọn câu sai về vị trí đau đầu theo đường kinh:

a)

2 bên đầu, bệnh ở kinh thiếu dương

b)

Trước trán kinh dương minh

c)

Vùng đỉnh có thể bệnh thuộc kinh quyết âm can

d)

Vùng cổ gáy: kinh thái dương

28.

Bệnh cảnh thực chứng của chứng Vị quản thống thường gặp, ngoại trừ:

a)

Hỏa uất

b)

Ăn uống không điều độ

c)

Huyết thoát

d)

Tỳ vị hư hàn

29.

Nguyên nhân gây chứng Tâm quý là do

a)

Tiên thiên bất túc

b)

Thận âm hư

c)

Do dùng thuốc sai

d)

Vui quá

30.

Nguyên nhân gây ra chứng tiện bí, ngoại trừ

a)

Cảm nhiễm phải ngoại tà thấp nhiệt

b)

Ăn uống không điều độ

c)

Căng thẳng quá độ

d)

Sau sinh đẻ

31.

Triệu chứng: Ho khạc, suyễn nghịch, ngủ canh tả là khái thấu thể:

a)

Phế khí hư

b)

Phế tỳ khí hư

c)

Phế thận âm hư

d)

Phế thận dương hư

32.

Ngoại nhân gây nên chứng tâm quý theo YHCT là do phong thấp nhiệt tà

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Theo YHCT chứng thất miên có thể do các tạng ngoại trừ

a)

Tâm, thận

b)

Tâm, tỳ

c)

Tỳ, thận

d)

Phế, vị

34.

Chứng thất miên biểu hiện: hoặc thức trắng đêm không ngủ được hoặc lúc ngủ lúc tỉnh giấc ngủ rất nông, dễ thức giấc, nhiều mộng mị, hồi hộp hay quên, sắc da sạm tối là do

a)

Âm hư hỏa vượng

b)

Tâm tỳ hư

c)

Vị bất hòa

d)

Đờm nhiệt nội nhiễm

35.

Chữ tiêu trong tiêu khát còn mang ý nghĩa bệnh diễn biến có liên quan đến chức năng và vị trí của:

a)

Tam tiêu

b)

Tạng phủ

c)

Kinh lạc

d)

Mạch đốc

36.

Theo Hải Thượng Lãn Ông, bài thuốc chủ yếu dùng cho chứng mất ngủ là:

a)

An thần định chí hoàn

b)

Quy tỳ thang

c)

Lục vị

d)

Thiên vương bổ tâm đan

37.

Tiêu khát dù đang diễn biến ở tạng nào vẫn luôn ảnh hưởng đến:

a)

Thận khí

b)

Thận dương

c)

Thận âm

d)

Phế

38.

Về cơ chế bệnh sinh của trúng phong, tác giả nào cho rằng "Do tỳ hư sinh đàm thấp ứ trệ, đàm thấp lâu ngày hóa nhiệt, nhiệt tích sinh phong":

a)

Vương Thanh Nhậm

b)

. Hải Thượng Lãn Ông

c)

Diệp Thiên Sĩ

d)

Chu Đan Khê

39.

Nếu căn cứ vào Nội kinh, thì thương hàn ngày thứ 4 là bệnh ở kinh:

a)

Túc dương minh bàng quang

b)

Túc thái âm tỳ

c)

Túc thiếu âm thận

d)

Túc quyết âm can

40.

Ba thứ khí cùng phối hợp gây nên chứng tý là:

a)

Phong, hàn và thử

b)

Hàn, thấp và hỏa

c)

Hàn, táo và phong

d)

Thấp, hàn và phong

41.

Hư lao chủ yếu quan tâm đến 4 đối tượng:

a)

Tạng, phủ, kinh và lạc

b)

Phong, hàn, thấp và nhiệt

c)

Phế, thận, tỳ và tâm

d)

Âm, dương, khí và huyết

42.

Chứng thất miên biểu hiện: đầu nặng, choáng váng, hoa mắt, ngực đầy tức, miệng đắng, lợm giọng, buồn nôn, ăn ít, đầy bụng, cảm giác không ngon là do:

a)

Âm hư hỏa vượng

b)

Tâm tỳ hư

c)

Vị bất hòa

d)

Đờm nhiệt nội nhiễm

43.

Nguyên nhân chứng hoàng đản theo YHCT không do:

a)

Cảm nhiễm phải ngoại tà thấp nhiệt

b)

Ăn uống không điều độ

c)

Ăn nhiều chất béo ngọt

d)

Lao lực quá độ gây ra hư lao

44.

Nguyên nhân không gây xuất huyết

a)

Huyết hư

b)

Huyết nhiệt

c)

Huyết ứ

d)

Huyết hàn

45.

Nguyên nhân gây chứng bệnh ở huyết phận

a)

Hóa sinh bất túc

b)

Tiêu hao quá mức

c)

Vận hành bất thường

d)

Tất cả đều đúng

46.

Tạng nào không vận hành huyết

a)

Tâm

b)

Can

c)

Tỳ

d)

Thận

47.

Triệu chứng sốt cao, mê man, gáy cứng, đau đầu, hoa mắt chóng mặt,  nói khó hoặc không nói được, chân tay co rút, run… trạng thái lơ mơ hoặc mất ý thức là do

a)

Can âm hư

b)

Can dương xung

c)

Can huyết hư

d)

Can phong nội động

48.

Theo YHCT chứng tiêu khát tiểu tiện nhiều lần, lượng nhiều là do

a)

Thượng tiêu khát hay phế âm hư

b)

Trung tiêu khát hay vị âm hư

c)

Hạ tiêu khát hay thận âm hư

d)

Tất cả đều sai

49.

Theo YHCT chứng tỳ khí hư bất kiện vận do nguyên nhân nào sau đây (chọn câu sai)

a)

Do lo nghĩ qua nhiều

b)

Do lao lực

c)

Do ăn uống không đều độ

d)

Do trúng phải nhiệt tà

50.

Bệnh nhân có triệu chứng lạnh trong người, tay chân lạnh, hoạt động không có sức là rối loạn chức năng nào của tạng Thận:

a)

Chủ thủy

b)

Chủ hỏa

c)

Kỹ xảo

d)

Cốt tủy

51.

Triệu chứng sốt về chiều, hai gò má đỏ, lòng bàn tay nóng là đặc trưng của

a)

Phế âm hư

b)

Tâm âm hư

c)

Thận âm hư

d)

Can âm hư

52.

Phát biểu nào sau đây về nguyên nhân gây bệnh là không đúng

a)

Nội nhân

b)

Ngoại nhân

c)

Nội thương

d)

Bất nội ngoại nhân

53.

Đặc điểm chất lưỡi, rêu lưỡi, mạch của bệnh nhân liệt dây VII ngoại biên do phong hàn là:

a)

Chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch xác

b)

Chất lưỡi đỏ, rêu trắng, mạch phù xác

c)

Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch phù

d)

Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch phù

54.

Nói về nguyên nhân gây bệnh, bệnh nào sau đây thuộc về nội nhân

a)

Phong hàn thúc phế

b)

Hàn thấp khốn tỳ

c)

Tỳ vị hư hàn

d)

Can khí uất

55.

Bệnh nào sau đây có nguyên nhân là ngoại nhân

a)

Táo khí thương phế

b)

Tỳ vị hư hàn

c)

Can khí uất

d)

Thận âm hư

56.

Thủ thuật tốt nhất được áp dụng cho bệnh nhân liệt dây VII ngoại biên do lạnh là:

a)

Châm bổ

b)

Châm tả

c)

Ôn châm

d)

Cứu ngải

57.

Pháp điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên do lạnh là:

a)

Khu phong, thanh nhiệt, hoạt huyết

b)

Khu phong, tán hàn, hoạt huyết

c)

Bổ huyết, hoạt huyết

d)

Trừ phong thấp, hoạt huyết

58.

Pháp điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên do phong nhiệt là:

a)

Thanh nhiệt trừ thấp, hoạt huyết

b)

Thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết

c)

Khu phong tán hàn, hoạt huyết

d)

Khu phong thanh nhiệt, hoạt huyết

59.

Điều trị đau vai gáy cấp dùng pháp điều trị nào dưới đây:

a)

Khu phong, tán hàn, thông kinh hoạt lạc

b)

Trừ phong thấp, bổ khí huyết

c)

Bổ huyết, hành khí, hoạt huyết

d)

Thanh nhiệt trừ thấp, bổ khí huyết

60.

Pháp điều trị đau vai gáy mạn tính là:

a)

Khu phong, tán hàn, bổ huyết, hoạt huyết

b)

Thanh nhiệt trừ phong thấp, bổ khí huyết

c)

Bổ khí huyết, hoạt huyết, an thần

d)

Hành khí, hoạt huyết, lợi niệu trừ thấp

61.

Pháp điều trị thích hợp đau thần kinh toạ do hàn thấp là:

a)

Khu phong, tán hàn, trừ thấp, hành khí hoạt huyết

b)

Trừ thấp, hành khí hoạt huyết

c)

Bổ huyết thông kinh lạc

d)

Bổ Can Thận thông kinh lạc

62.

Pháp điều trị thích hợp đau thần kinh toạ do huyết ứ khí trệ là:

a)

Bổ Can Thận

b)

Bổ khí huyết, hoạt huyết

c)

Hành khí hoạt huyết

d)

Khu phong, tán hàn, trừ thấp

63.

Nhận định triệu chứng có thể có ở một bệnh nhân cảm mạo phong hàn:

a)

Sốt, sợ gió, đau đầu, không có mồ hôi, mạch phù xác

b)

Sốt, sợ gió, không có mồ hôi, mạch tế sác

c)

Sốt, sợ gió, sợ lạnh, không có mồ hôi, mạch phù khẩn

d)

Phát sốt, sợ gió, sợ lạnh, ra mồ hôi, mạch hoạt xác

64.

Lựa chọn phương pháp điều trị cho bệnh nhân cảm mạo phong hàn:

a)

Phát tán phong nhiệt

b)

Phát tán phong hàn

c)

Phát tán phong thấp

d)

Khu phong thanh nhiệt

65.

Thăm khám viêm khớp dạng thấp có thể tìm được tổn thương thường gặp

nhất ở khớp là:

a)

Sưng

b)

Nóng

c)

Đỏ đau

d)

Hạn chế vận động

66.

Lựa chọn pháp điều trị nào dưới đây để điều trị dự phòng viêm đa khớp dạng thấp:

a)

Bổ Can Thận, lương huyết, khu phong trừ thấp

b)

Khu phong tán hàn, trừ thấp, hoạt lạc

c)

Khu phong, trừ thấp, hoá đàm, hoạt huyết

d)

Khu phong, trừ thấp, thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết

67.

Triệu chứng đau khớp lúc nặng, lúc nhẹ, hay di chuyển trong viêm khớp dạng

thấp là do:

a)

Phong tà

b)

Hàn tà

c)

Thấp tà

d)

Nhiệt tà

68.

Triệu chứng đau khớp có đặc điểm đau cố định nặng nề, rêu lưỡi nhớt là do:

a)

Thấp tà

b)

Hàn tà

c)

Phong tà

d)

Nhiệt tà

69.

Nguyên nhân gây ra tâm căn suy nhược là do:

a)

Rối loạn tính chí

b)

Lo nghĩ căng thẳng quá độ

c)

Bẩm tố tiên thiên bất túc (loại hình thần kinh yếu)

d)

Rối loạn tinh, khí, thần của các tạng phủ

70.

Chứng tý do chính khí hư sẵn lại nhiễm phải tà khí lâu ngày thường ảnh hưởng tới tạng nào

a)

Tâm tỳ

b)

Can tỳ

c)

Can thận

d)

Phế thận

71.

BỆNH nhân có triệu chứng: đau cố định, tê bì tay chân, có sao mạch, chẩn đoán gợi ý:

a)

Do thống

b)

Do huyết ứ

c)

Do tiên thiên bất túc hoặc thiên quý chính suy làm âm tinh hao tổn, hư hàn sinh ra

d)

A và B đúng

72.

Theo YHCT sinh huyết do chức năng tạng phủ nào:

a)

Tỳ thống nhiếp huyết

b)

Can sơ tiết

c)

Phế triều bát mạch

d)

Tất cả đều sai

73.

Theo YHCT chứng tiêu khát người gầy nóng nảy bứt rứt, da nóng, ăn nhiều mau đói, ăn vào khát có giảm, không ăn khát lại tăng lên là do

a)

Thượng tiêu khát

b)

Trung tiêu khát

c)

Hạ tiêu khát

d)

Tất cả đều sai

74.

Tiêu chuẩn chẩn đoán Phì bạng:

a)

Cân nặng vượt quá cân nặng tiêu chuẩn 10%

b)

BMI > 24 (Trung Quốc)

c)

Cân nặng (kg) nhỏ hơn vòng bụng (cm)

d)

Nữ giới có thể áp dụng phương pháp “niết chỉ pháp” >1. 5 cm

75.

Đau đầu căng đau lúc phát lúc ngưng, khỏi rồi lại tái phát.

a)

Do phong nhiệt

b)

Do can dương thượng

c)

Do đờm trọc

d)

Do não phong

76.

Pháp điều trị thích hợp đau thần kinh toạ do Can Thận âm hư là:

a)

Bổ Thận dương, trừ phong hàn thấp, hoạt huyết

b)

Bổ Can huyết, trừ phong hàn thấp, hành khí

c)

Bổ Can Thận âm, khu phong, tán hàn, hành khí, hoạt huyết

d)

Bổ Can Thận âm, thanh nhiệt trừ thấp, an thần

77.

Chứng Tâm húy, chính xung là

a)

Hồi họp, đánh trống ngực

b)

Hoa  mắt, chóng mặt

c)

Mất ngũ, hay quên

d)

Đánh trống ngực, hay quên

78.

Chứng Thủy thũng

a)

Tâm lý

b)

Toàn thân phù nề

c)

Huyết ứ

d)

Tất cả đều đúng

79.

Đau vùng đỉnh đầu thuộc

a)

Đỡm

b)

Bàng quang

c)

Phế

d)

Tất cả đều sai

80.

Chứng lung bế là

a)

Sỏi thận

b)

Tiểu không thông

c)

Đái buốt

d)

Tất cả đều đúng

81.

Chứng thất miên là

a)

Khó ngủ

b)

Ngủ liên miên

c)

Mất ngủ

d)

Ngủ hay giật mình

82.

ChứngThủy ẩm

a)

Tràn dịch phù toàn thân

b)

Tâm hỏa thịnh

c)

Do tích tụ nước trong cơ thể

d)

Tất cả đều đúng

83.

Chứng tý theo nghĩa hẹp là một bệnh sưng đau nhức khớp xương, bắp thịt

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Chứng hoàng đới là đới hạ có màu vàng như nước trà

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Chứng Huyễn là

a)

Mặt tối sầm

b)

Đầu xoay mòng mòng

c)

Chóng mặt, hoa mắt

d)

Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt

86.

Chứng tiêu khát là chứng khát đi kèm theo ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, người gầy

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Chứng cổ trướng

a)

Đầy bụng

b)

Phù nề ở chân

c)

Đờm trọc

d)

Chỉ a và b đúng

88.

Chứng di niệu là

a)

Tiểu rắt

b)

Đái dầm

c)

Tiểu không tự chủ

d)

Chỉ b và c đúng

89.

Thất âm là chứng

a)

Tiếng nói to

b)

Mất tiếng

c)

Khàn tiếng

d)

Tất cả đều đúng

90.

Chứng dương nuy là

a)

Dương vật cương không cứng

b)

Dương vật mềm rũ không cương

c)

Di tinh

d)

Tất cả đều đúng

91.

Chứng Vị quản thống là chỉ

a)

Đau bụng

b)

Đau vùng thượng vị

c)

Đau vùng hạ vị

d)

Đau vùng ngực

92.

Chứng lâm chứng là

a)

Sỏi đường tiết niệu

b)

Tiểu vặt, tiểu khó, tiểu đau

c)

Tiểu không thông

d)

Tất cả đều đúng

93.

Trúng phong là chứng bệnh

a)

Đột ngột ngã ra hôn mê, tỉnh dậy nói khó, miệng méo, tay chân bình thường

b)

Đột ngột ngã ra nói khó, miệng méo

c)

Đột ngột ngã ra, tỉnh dậy nói khó, miệng méo

d)

Đột ngột ngã ra hôn mê, tỉnh dậy nói khó, miệng méo

94.

Đau đầu vùng trước trán là thuộc

a)

Thận

b)

Can

c)

Đởm

d)

Tất cả đều sai

95.

Háo suyễn là

a)

Hô hấp khó khăn kèm theo âm thanh  

b)

Tiếng thở rít

c)

Khó thở

d)

Hít vào khó, thở ra thì dễ

96.

Chứng di tinh là

a)

Xuất tinh khi mộng mị

b)

Dương vật không cương cứng

c)

Tinh tự chảy

d)

Tất cả đều đúng

97.

Sờ lòng bàn tay, bàn chân nóng, ngực nóng thuộc chứng

a)

Dương hư

b)

Âm hư

c)

Biểu chứng

d)

Hàn chứng

98.

Bệnh nhân sợ lạnh, thích ấm, thích ăn đồ ăn ấm nóng, tiểu đêm nhiều lần, nước tiểu trong, nhiều, thuộc chứng nào sau đây

a)

Nhiệt chứng

b)

Thực chứng

c)

Hư chứng

d)

Hàn chứng

99.

Bệnh ở tạng tâm KHÔNG CÓ biểu hiện bệnh lý nào dưới đây:

a)

Mất ngủ, hồi hộp, đánh trống ngực

b)

Sắc mặt không tươi nhuận, không minh mẫn

c)

Vật vã thao cuồng, nói lảm nhảm

d)

Mệt mỏi, đoản hơi, đoản khí

100.

Dương chứng và âm hư KHÔNG CÓ đặc điểm nào dưới đây:

a)

Bệnh đều thuộc chứng nhiệt

b)

Dương chứng bệnh thuộc chứng thực nhiệt

c)

Dùng phương pháp cứu hoặc ôn châm để chữa

d)

Âm hư bệnh thuộc chứng hư nhiệt

101.

Triệu chứng sa trực tràng, sa tử cung, huyết trắng là đặc trưng của thể bệnh lâm sang nào

a)

Tỳ khí hư bất kiện vận

b)

Tỳ hư hạ hãm

c)

Tỳ khí hư bất thống nhiếp huyết

d)

Tỳ dương hư

102.

Theo YHCT chứng tỳ khí hư bất kiện vận do nguyên nhân nào sau đây (chọn câu sai)

a)

Do lo nghĩ qua nhiều

b)

Do lao lực

c)

Do ăn uống không đều độ

d)

Do trúng phải nhiệt tà

103.

Theo YHCT chứng tỳ khí hư bất kiện vận do nguyên nhân nào sau đây

a)

Do lo nghĩ qua nhiều

b)

Do lao lực

c)

Do ăn uống không đều độ

d)

Tất cả đều đúng

104.

Triệu chứng sốt về chiều, hai gò má đỏ, lòng bàn tay nóng là đặc trưng của

a)

Phế âm hư

b)

Thận âm hư

c)

Tâm âm hư

d)

Can âm hư

105.

Phát biểu nào sau đây về nguyên nhân gây bệnh là không đúng

a)

Nội nhân

b)

Ngoại nhân

c)

Nội thương

d)

Bất nội ngoại nhân

106.

Bệnh nào sau đây có nguyên nhân là ngoại nhân

a)

Táo khí thương phế

b)

Tỳ vị hư hàn

c)

Can khí uất

d)

Thận âm hư

107.

Chứng tý có nguyên nhân gây bệnh là

a)

Phong, thấp, nhiệt

b)

Phong, hàn, thấp

c)

Phong nhiệt

d)

Phong hàn

108.

Chứng tý do chính khí hư sẵn lại nhiễm phải tà khí lâu ngày thường ảnh hưởng tới tạng nào

a)

Tâm tỳ

b)

Can tỳ

c)

Can thận

d)

Phế thận

109.

Chứng trúng phong chủ yếu do ngoại phong

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Về nguyên nhân và bệnh sinh cuả chứng tiêu khát ( chọn câu sai)

a)

Do ăn quá nhiều chất béo, ngọt hoặc uống quá nhiều rượu, ăn nhiều đồ xào nướng lâu ngày nung nấu tích nhiệt ở vị

b)

Do thần chí thất điều lao tâm lao lực quá độ, ngũ chí cực uất hóa hỏa…

c)

Do tiên thiên bất túc hoặc thiên úy chính suy làm âm tinh hao tổn, hư hàn sinh ra

d)

A và B đúng

111.

Theo YHCT chứng tiêu khát tiểu tiện nhiều lần, lượng nhiều, uống bao nhiêu tiểu ra bấy nhiêu, nước tiểu như cao, vị ngọt , không cặn là do

a)

Thượng tiêu khát hay phế âm hư

b)

Trung tiêu khát hay vị âm hư

c)

Hạ tiêu khát hay thận âm hư

d)

Tất cả đều sai

112.

Theo YHCT chứng tiêu khát ngươi gầy nóng nảy bứt rứt , da nóng, ăn nhiều mau đói, ăn vào khát có giảm, không ăn khát lại tăng lên là do

a)

Thượng tiêu khát

b)

Hạ tiêu khát

c)

Trung tiêu khát

d)

Tất cả đều sai

113.

Theo YHCT chứng lao nhiệt là

a)

Chủ chứng sốt cao đột ngột

b)

Sốt trong giai đoạn các bệnh mãn tính thuộc hư nhiệt

c)

Phát sốt định kỳ vào giờ nhất định sau buổi trưa

d)

Tất cả đều sai

114.

Các bệnh lý phụ khoa YHCT bao gồm

a)

Kinh, đới, hậu sản

b)

Kinh, đới, thai,sản

c)

Kinh, đới, khí hư

d)

Tất cả đều sai

115.

Nói về nguyên nhân gây bệnh, bệnh nào sau đây thuộc về nội nhân

a)

Phong hàn thúc phế

b)

Tỳ vị hư hàn

c)

thấp khốn tỳ

d)

Can khí uất

116.

Về cơ chế bệnh sinh trong bệnh lý phụ khoa YHCT:

a)

Khí huyết không điều hòa

b)

Chức năng tạng phủ không bình thường

c)

Hai mạch xung nhâm bị tổn thương

d)

Tất cả đều đúng

117.

Về ngoại cảm lục dâm các khí nào có thể gây “mức độ trúng” vào 3 kinh âm và tạng phủ

a)

Phong, hàn, thử

b)

Phong, thấp , hỏa

c)

Phong, hàn, thấp

d)

Hàn ,thấp , hỏa

118.

Triệu chứng không có mồ hôi là đặc trưng của

a)

Cảm mạo phong nhiệt

b)

Cảm mạo phong hàn

c)

Cảm mạo kiêm thử

d)

Cảm mạo kiêm thấp

119.

Triệu chứng hơi thở ngắn, không có sức, giọng nói nhỏ yếu , tự hãn là:

a)

Khí nghịch

b)

Khí hư

c)

Khí trệ

d)

Huyết hư

120.

Triệu chứng sắc mặt nhợt nhạt, xanh xao hơi vàng, môi niêm mạc trắng nhợt nhạt, hoa mắt chóng mặt, hồi hợp mất ngủ, đánh trống ngực, tay chân tê là do?

a)

Khí nghịch

b)

Khí hư

c)

Khí trệ

d)

Huyết hư

121.

Triệu chứng nặng đầu, đau đầu, chóng mặt, hồi hộp, đánh trống ngực, đau vùng trước ngực, đau cấp ở tim , bứt rứt nặng mỏi, tê buốt ở chi, lưỡi đỏ có vết tím bầm là do?

a)

Tâm âm hư

b)

Tâm huyết hư trệ

c)

Đàm hỏa nhiễu tâm, đàm mê tâm khiêú  

d)

Tâm huyết hư

122.

Triệu chứng đau đầu, chóng mặt, cảm giác nóng phừng mặt là do

a)

Can âm hư

b)

Can dương xung

c)

Can huyết hư

d)

Can phong nội động

123.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra nuy chứng

a)

Nhiệt

b)

Hàn

c)

Thấp

d)

Phong

124.

Tác giả bài thuốc bổ dương hoàn ngũ thang:

a)

Vương Thanh Nhậm

b)

Tuệ Tĩnh

c)

Diệp Thiên Sĩ

d)

Chu Đan Khê

125.

Nuy chứng với biểu hiện : hai chân mềm sụi không có sức, sắc mặt tối, răng khô là:

a)

Phế nhiệt thương tâm (bì nuy)

b)

Thấp nhiệt xâm phạm (mạch nuy)

c)

Tỳ vị hư nhược (nhục nuy)

d)

Can thận âm hư (cốt nuy)

126.

Theo YHCT liệt mặt ngoại biên được miêu tả trong các chứng

a)

Khẩu nhãn oa tà, trúng phong, ma mộc

b)

Khẩu nhãn oa tà, trúng phong, nuy chứng

c)

Khẩu nhãn oa tà, trúng phong, chứng tý

d)

Khẩu nhãn oa tà, trúng phong, chứng thống

127.

Nguyên nhân gây chứng khẩu nhãn oa tà theo YHCT (chọn câu sai)

a)

Phong nhiệt tà

b)

Thấp nhiệt tà

c)

Phong hàn tà

d)

Huyết ứ

128.

Khẩu nhãn oa tà với biểu hiện toàn thân sợ gió, sợ lạnh, gai rét, tiểu tiện bình thường hoặc trong dài là do

a)

Phong hàn tà

b)

Phong nhiệt tà

c)

Thấp nhiệt tà

d)

Hàn thấp tà

129.

Theo YHCT phát sốt sờ tay vào thấy có cảm giác nóng bừng là

a)

Tráng nhiệt   

b)

Lao nhiệt

c)

Bạo nhiệt

d)

Tất cả đều sai

130.

Theo YHCT chủ chứng sốt cao đột ngột là

a)

Cước nhiệt

b)

Tráng nhiệt

c)

Triều nhiệt

d)

Bạo nhiệt

131.

Ngoại nhân gây nên chứng tâm quý theo YHCT là do phong thấp nhiệt tà

a)

Đúng

b)

Sai

132.

Theo YHCT chứng thất miên có thể do các tạng ngoại trừ

a)

Tâm, thận

b)

Tỳ , vị

c)

Tâm , tỳ

d)

Tỳ, phế

133.

Chứng thất miên biểu hiện: hoặc thức trắng đêm không ngủ được hoặc lúc ngủ lúc tỉnh giấc ngủ rất nông, dễ thức giấc, nhiều mộng mị, hồi hộp hay quên, sắc da sạm tối là do

a)

Âm hư hỏa vượng

b)

Vị bất hòa

c)

Tâm Tỳ hư

d)

Đờm nhiệt nội nhiễm

134.

Chứng thất miên biểu hiện: đầu nặng, choáng váng, hoa mắt, ngực đầy tức, miệng đắng, lợm giọng, buồn nôn, ăn ít, đầy bụng, cảm giác không ngon là do:

a)

Âm hư hỏa vượng

b)

Vị bất hòa

c)

Tâm tỳ hư

d)

Đờm nhiệt nội nhiệt

135.

Theo YHCT chứng lung bế trong đó lung có nghĩa là

a)

Tiểu tiện không thông, tiểu khó, diễn biến bệnh từ từ

b)

Bí tiểu, diễn biến cấp thời, đột ngột

c)

Tiểu máu, tiểu ra cặn

d)

Tất cả đều đúng

136.

Chứng lung bế: tiểu không thông, rỉ ra từng giọt hoặc tiểu không được , nặng tức vùng bàng quang , nước tiểu vàng đậm, lượng ít, khi nhiệt thịnh có thể tiểu máu, rát buốt khi tiểu, toàn thân hâm hấp nóng, buồn nôn là do

a)

Phế nhiệt ủng thịnh

b)

Thấp nhiệt ủng trệ

c)

Can khí uất trệ

d)

Thận dương suy tổn

137.

Theo YHCT: yêu ( vùng thắt lưng) được hiểu là

a)

Từ đốt sống D12 -> L4_L5

b)

Từ đốt sống D11 -> L4_L5

c)

Từ đốt sống L1 -> L4_L5

d)

Từ đốt sống L2 -> L5_S1

138.

Chứng “ khí thũng” tương đương với triệu chứng “phù cứng” theo YHHĐ

a)

Đúng

b)

Sai

139.

Phần thủy dịch trong cơ thể vận hành ( phân bố và bài tiết) được chủ yếu là do

a)

Can, tỳ, thận

b)

Can, tâm , tỳ

c)

Phế, tỳ, thận

d)

Tâm , can, thận

140.

Chứng trúng phong là do nguyên nhân nào sau đây

a)

Can dương thượng can

b)

Huyết hư mạch rỗng, phong tà thừa hư xâm nhập

c)

Ăn nhiều đồ béo ngọt lâu ngày đờm thấp đình trệ sinh nhiệt hoặc tỳ hư sinh đàm thấp

d)

Tất cả đều đúng

141.

Chứng trạng nào sau đây có nguyên nhân là do cả  6 thứ khí (lục dâm) gây ra và tạng phủ, lục phủ đều có thể gây ra chứng này

a)

Chứng tý

b)

Huyễn vững

c)

Khái thấu

d)

Tâm quý, chính xung

142.

Đặc trưng của khái thấu phong hàn là

a)

Sốt, đau đầu, sợ gió

b)

Sợ lạnh không có mồ hôi

c)

Ho khan, mũi khô, họng khô

d)

Tâm phiền khát nước

143.

Đặc trưng của khái thấu do phế âm hư

a)

Sốt về chiều, mồ hôi trộm

b)

Cảm giác có vật chướng cở cổ, khạc không ra

c)

Đau lưng, ngũ tâm phiền nhiệt

d)

Người lạnh, chân tay lạnh, có thể phù

144.

Chứng huyễn vững thường gặp trong các bệnh của YHHĐ nào, chọn câu sai

a)

Tăng huyết áp

b)

Thiểu năng tuần hoàn não

c)

Viêm tai giữa

d)

Bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ

145.

Chứng huyễn vững không do nguyên nhân nào sau đây

a)

Tà khí lục dâm

b)

Tạng tỳ

c)

Tạng can

d)

Tạng phế

146.

Triệu chứng hoa mắt chóng mặt đau đầu cảm giác căng tức như mạch đập, nóng phừng mặt, là huyễn vững thuộc thể nào

a)

Can dương thượng cang

b)

Thận tinh bất túc

c)

Khí huyết đều hư

d)

Đờm trọc trung trở

147.

Trong chứng trạng ẩu thổ, thổ được hiểu là vừa có vật chất ra ngoài vừa kèm tiếng

a)

Đúng

b)

Sai

148.

Chứng yêu thống: đau dữ dội , cố định một chỗ sau khi khiêng vác nặng, hoặc sau một động tác làm thay đổi tư thế đột ngột, cúi ngửa khó khăn hoặc không động đậy hay đi lại được, không cho ấn vào chỗ đau là do

a)

Hàn thấp

b)

Huyết ứ

c)

Thận hư

d)

Tất cả đều sai

149.

Về vị trí tổn thương trong chứng tọa cốt phong là do

a)

Kinh bàng quang, kinh thận

b)

Kinh bàng quang, kinh tỳ

c)

Kinh đởm, kinh vị

d)

Kinh bàng quang, kinh đởm

150.

Biểu hiện nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với thuộc tính âm dương:

a)

Hưng phấn thuộc dương, ức chế thuộc âm

b)

Đất thuộc dương, trời thuộc âm

c)

Ngày thuộc dương, đất thuộc âm

d)

Mùa hạ thuộc dương, mùa đông thuộc âm

151.

Những thuộc tính sau thuộc âm, NGOẠI TRỪ:

a)

Bên trong

b)

Tích tụ

c)

Bên dưới

d)

Vận động

152.

Bệnh nhân sốt nhẹ về chiều đêm, ho khan, môi miệng khô, họng ráo khát, gò má  đỏ, ra mồ hôi trộm, lòng bàn tay, bàn chân nóng, bứt rứt khó ngủ, lưỡi đỏ, mạch tế sác biểu hiện của chứng bệnh nào nào dưới đây:

a)

Dương thịnh sinh ngoại nhiệt

b)

Dương hư sinh ngoại hàn

c)

Âm thịnh sinh hàn

d)

Âm hư sinh nội nhiệt

153.

Ỉa chảy kéo dài do Tỳ hư, dẫn đến phù do thiếu dinh dưỡng. Bệnh do mối quan hệ chuyển biến nào dưới đây gây ra:

a)

Do Can khắc Tỳ quá mạnh

b)

Do Thận (thủy) tương vũ lại Tỳ (thổ)

c)

Do Phế (kim) tương vũ lại Tâm (hỏa)

d)

Do Phế (kim) không sinh ra Thận (thủy)

154.

Trong quan hệ ngũ hành, bệnh mất ngủ do Tâm hỏa vượng là do mối quan hệ chuyển biến nào dưới đây gây ra:

a)

Do thủy khắc hỏa

b)

Do thủy ước chế được hỏa

c)

Do mộc sinh hỏa

d)

Do kim tương vũ lại hỏa

155.

Chân tay lạnh, sợ lạnh kèm theo ỉa chảy buổi sáng sớm, nét mặt bàng quang,  lãnh tinh, đái dầm thuộc bệnh của tạng phủ nào dưới đây:

a)

Đại trường

b)

Tỳ

c)

Bàng quang

d)

Thận

156.

Đại tiện có mùi tanh, loãng là chứng bệnh thuộc tạng phủ nào dưới đây:

a)

Đại trường hư

b)

Tỳ hư

c)

Thực tích

d)

Thấp nhiệt

157.

đại tiện có mùi thối khẳn là chứng bệnh thuộc chứng tạng phủ nào sau đây:

a)

. Đại trường du

b)

Tỳ du

c)

Thực tích

d)

Vị nhiệt

158.

Tạng Tỳ KHÔNG CÓ chức năng nào dưới đây:

a)

Chủ vận hóa

b)

Chủ tứ chi

c)

Sinh tâm hỏa

d)

Khai khiếu ra môi miệng

159.

Bệnh nhân đói mà không muốn ăn, miệng nhạt là thuộc chứng bệnh nào dưới đây:

a)

Vị nhiệt

b)

Vị âm hư

c)

Tỳ hư

d)

Vị hàn

160.

Theo Y học cổ truyền, sự chuyển hoá cơ bản trong cơ thể là do công năng của tạng

tỳ, vì  tỳ có chức năng nào dưới đây:

a)

Tỳ chủ tứ chi, chủ cơ nhục

b)

Tỳ thống nhiếp huyết

c)

Tỳ chủ vận hóa

d)

Tỳ thổ sinh Phế kim, khắc Thận thuỷ

161.

Chức năng nào dưới đây thuộc tạng phế:

a)

Chủ vận hoá thuỷ thấp

b)

Thông điều thủy đạo

c)

Chủ huyết mạch

d)

Thúc đẩy hoạt động của tạng phủ

162.

Người bệnh có biểu hiện đau ê ẩm vùng thắt lưng, đau nhức trong xương, ù tai, di tinh, liệt dương là triệu chứng bệnh lý của tạng phủ nào:

a)

Tạng Tỳ

b)

Tạng Can

c)

Tạng thận

d)

Tạng Tâm

163.

Triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, mất thăng bằng, chân tay run, co quắp, giảm thị  lực, quáng gà là biểu hiện của chứng bệnh nào dưới đây:

a)

Thận âm hư

b)

Can khí uất kết

c)

Can huyết hư

d)

Tâm dương hư

164.

Tạng tỳ hư KHÔNG CÓ biểu hiện bệnh lý nào dưới đây:

a)

Ỉa chảy buổi sáng sớm

b)

Chức năng tiêu hóa kém

c)

Môi nhợt, miệng nhạt

d)

Cơ lực yếu, mệt mỏi

165.

Theo Y học cổ truyền đầu thống có các nguyên nhân sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Tiên thiên bất túc

b)

Ngoại cảm phong tà

c)

Can khí thượng nghịch

d)

Khí huyết suy yếu

166.

Nhận định đầu thống do nội thương thể can dương vượng KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây

a)

Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm xác

b)

Đầu choáng và căng đau

c)

Dễ cáu gắt và ngủ không yên giấc

d)

Gặp trong bệnh tăng huyết áp

167.

Nhận định  đầu thống do ngoại cảm phong, hàn, thấp, nhiệt có triệu chứng sau:

a)

Đau dữ dội, phát sau cảm gió, cảm nhiệt, cảm lạnh

b)

Đau âm ỉ, buồn nôn, đo huyết áp thường tăng

c)

Dễ cáu gắt và ngủ không yên giấc, ợ chua, táo bón

d)

Đau âm ỉ, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp

168.

Nhận định đầu thống do khí hư KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây:

a)

Suy nghĩ quá độ, làm việc căng thẳng đau tăng

b)

Mệt mỏi, ngại nói, hơi thở ngắn, mạch nhu nhược

c)

Thường lúc đau, lúc không đau, chất lưỡi nhợt

d)

Đau âm ỉ, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp

169.

Nhận định triệu chứng  đầu  thống do huyết :

a)

Suy nghĩ quá độ, làm việc căng thẳng đau tăng

b)

Đau âm ỉ, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp

c)

Thường lúc đau, lúc không đau, chất lưỡi nhợt

d)

Đau dữ dội, dễ cáu gắt và ngủ không yên giấc

170.

Nhận định đầu thống do đờm trọc thực tích KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây :

a)

Rêu lưỡi trắng, mạch trầm hoạt

b)

Đầu luôn căng đau, hay buồn nôn, chảy rãi

c)

Bụng ấm ách, ợ chua, táo bón

d)

Gặp trong bệnh ngoại cảm phong hàn

171.

Nguyên nhân thường gặp gây đau toạ cốt phong là:

a)

Do các di tật bẩm sinh của cột sống

b)

Viêm màng nhện tuỷ khu trú

c)

Thoát vị đĩa đệm

d)

Giãn tĩnh mạch quanh rễ

172.

Theo Y học cổ truyền nguyên nhân nào dưới đây không gây ra đau  tọa cốt phong :

a)

Trúng phong hàn ở kinh lạc

b)

Can thận âm hư

c)

Do cơ địa nóng trong

d)

Do huyết ứ, khí trệ ở kinh lạc

173.

Chứng đau xương, di tinh, ù tai là do:

a)

Thận hư

b)

Can hư

c)

Tâm hư

d)

Dương hư

174.

Trong y học cổ truyền, tọa cốt phong sự lưu thông khí huyết thuộc đường kinh nào:

a)

Can- Đởm

b)

Bàng Quang- Đởm

c)

Vị - Đởm

d)

Bàng Quang- Vị

175.

Đau thắt lưng liên quang đến tạng nào sau đây:

a)

Can

b)

Tâm

c)

Thận

d)

Tỳ

176.

Triệu chứng tọa cốt phong thể phong hàn thấp:

a)

Vùng thắt lưng đau nhiều khi gặp lạnh, trở mình khó khăn

b)

Rêu trắng dày

c)

Mạch Trầm Trì Có Lực

d)

Tất cả đều đúng

177.

Chứng hoa mắt, chóng mặt y học cổ truyền sếp vào chứng ( khó ngủ, thất miên)

a)

Huyễn Vựng

b)

Tâm Quý

c)

Thất Miên

d)

Chính Xung

178.

Đâu đầu y học cổ truyền sếp vào chứng nào

a)

Đầu Thống

b)

Đầu Trọng

c)

Đầu Trướng

d)

Tất cả đều đúng

179.

Bệnh cảnh lâm sàng chứng háo suyễn thể phong nhiệt phạm phế

a)

Đàm Ít Mà Dính

b)

Sợ Gió Phát Nhiệt, Ra Mồ Hôi

c)

Chất Lưởi Đỏ, Rêu Vàng

d)

Tất cả đều đúng

180.

Bệnh cảnh lâm sàng háo suyễn- thể táo tà thương phế

a)

Họng Khô Đỏ

b)

Người Nóng, Sợ Gió

c)

Mạch Phù sác

d)

Tất cả đều đúng

181.

Tự ra mồ hôi, ra mồ hôi trộm, chân tay vô lực, inh thần mệt   mỏi thuộc chứng bệnh  nào dưới đây:

a)

Hư chứng

b)

Thực chứng

c)

Nhiệt chứng

d)

Hàn chứng

182.

Bệnh nhân nói nhỏ, thều thào không ra hơi , thuộc chứng bệnh nào dưới đây:

a)

Hư chứng

b)

Thực chứng

c)

Nhiệt chứng

d)

Hàn chứng

183.

Bệnh nhân sợ lạnh, thích ấm, thích ăn đồ ăn ấm nóng, tiểu đêm nhiều lần, nước tiểu trong, nhiều, thuộc chứng bệnh nào dưới đây:

a)

Nhiệt chứng

b)

Thực chứng

c)

Hư chứng

d)

Hàn chứng

184.

Chân tay lạnh, sợ lạnh kèm theo ỉa chảy buổi sáng sớm, nét mặt bàng quang, lãnh tinh, đái dầm thuộc bệnh lý của tạng phủ nào dưới đây:

a)

Đại Trường

b)

Bàng Quang

c)

Tỳ

d)

Thận

185.

Sang chấn tinh thần gây bệnh suy nhược thần kinh được xếp vào nguyên nhân  gây bệnh nào dưới đây:

a)

Do nội nhân

b)

Do ngoại Nhân

c)

Bất Nội Ngoại Nhân

d)

Do tâm huyết hư

186.

Phong có các đặc điểm gây bệnh sau đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Lưu động và nhanh chóng chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác

b)

Có 2 loại: nội phong và ngoại phong

c)

Phong thuộc loại âm tà nên bệnh thường thuộc biểu

d)

Huyết hư sinh phong thường gặp trong bệnh chàm, dị ứng

187.

Bệnh nhân mệt mỏi suy nhược, chân tay mềm yếu, cơ bắp teo nhẽo, ăn uống kém, khó tiêu, sa nội tạng thuộc bệnh lý của tạng phủ nào dưới đây:

a)

Tâm

b)

Can

c)

Tỳ

d)

Vị

188.

Người bệnh có biểu hiện đau ê ẩm vùng thắt lưng, đau nhức trong xương, ù tai, di tinh, liệt dương là triệu chứng bẹnh lý của tạng phủ nào:

a)

Tạng tỳ

b)

Tạng Can

c)

Tạng Thận

d)

Tạng Tâm

189.

Triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, mất thăng bằng, chân tay run, co quắp, giảm thị lực, quáng gà là biểu hiện của chứng nào sau đây:

a)

Can thận hư

b)

Can khí uất kết

c)

Can huyết hư

d)

Tâm dương hư

190.

Mất ngủ, lẩn thẩn, hay quên, sợ hãi vô cớ là biểu hiện chứng bệnh:

a)

Tâm hư

b)

Can hư

c)

Thận hư

d)

Âm hư

191.

Theo Y học cổ truyền  đầu Thống có các nguyên nhân sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Tiên thiên bất túc

b)

Ngoại cảm phong tà

c)

Can khí thượng nghịch

d)

Khí huyết suy yếu

192.

Nhận định đau đầu do nội thương thể can dương vượng KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây:

a)

Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm xác

b)

Đầu choáng và căng đau

c)

Dễ cáu gắt và ngủ không yên giấc

d)

Gặp trong bệnh tăng huyết áp

193.

Nhận định đau đầu do ngoại cảm phong, hàn, thấp, nhiệt có triệu chứng sau:

a)

Đau dữ dội, phát sau cảm gió, cảm nhiệt, cảm lạnh

b)

Đau âm ỉ, buồn nôn, đo huyết áp thường tăng

c)

Dễ cáu gắt và ngủ không yên giấc, ợ chua, táo bón

d)

Đau âm ỉ, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp

194.

Nhận định đau đầu do khí hư KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây:

a)

Suy nghĩ quá độ, làm việc căng thẳng đau tăng

b)

Mệt mỏi, ngại nói, hơi thở ngắn, mạch nhu nhược

c)

Thường lúc đau, lúc không đau, chất lưỡi nhợt

d)

Đau âm ỉ, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp

195.

Nhận định đau đầu do đờm trọc thực tích KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây :

a)

Rêu lưỡi trắng, mạch trầm hoạt

b)

Đầu luôn căng đau, hay buồn nôn, chảy rãi

c)

Đầu luôn căng đau, hay buồn nôn, chảy rãi

d)

Gặp trong bệnh ngoại cảm phong hàn

196.

Đau đầu cấp thường có các đặc điểm sau đây, NGOẠI TRỪ :

a)

Đau kịch liệt, không ngừng, có khi đau giật nhói

b)

Thường do mắc ngoại cảmhoặc do khí huyết hư suy

c)

Người bệnh khó chịu, chóng mặt hoặc buồn nôn

d)

Thường do can dương vượng, đờm trọc thực tích

197.

Chứng Chứng Khẫu nhản oa ta là Liệt VII ngoại biên

a)

Đúng

b)

Sai

198.

Đầu thống là

a)

Đau đầu

b)

Mất ngủ

c)

Đau đầu 1 bên

d)

Đau đỉnh đầu

199.

Khái thấu là

a)

Ho có tiếng, có đờm

b)

Ho có đờm

c)

Ho khan

d)

Ho có tiếng, không đờm

200.

Chứng Chứng phát nhiệt có nghĩa là sốt:

a)

Đúng

b)

Sai

201.

Chứng tý có nghĩa là bế tắc  không thông

a)

Đúng

b)

Sai

202.

Nguyên nhân gây ra khái thấu là do cảm nhiễm ngoại tà, thất tình và do nội thương:

a)

Đúng

b)

Sai

203.

Nguyên nhân gây ra chứng huyễn vựng là do

a)

Ngoại cảm lục dâm

b)

Tình chí

c)

Do ăn uống

d)

Tất cả đều đúng

204.

Chứng Hư lao là

a)

Cơ thể suy yếu

b)

Bệnh lâu ngày không hồi phục

c)

Bệnh lâu ngày

d)

Tất cả đều đúng

205.

Chứng ngược tật

a)

Thương hàn

b)

Cảm cúm

c)

Sốt rét

d)

Lỵ trực trùng

206.

Chứng chính xung là

a)

Hồi họp

b)

Đánh trống ngực

c)

Hay quên

d)

Tất cả đều sai

207.

Chứng thống kinh là

a)

Đau bụng trước hành kinh

b)

Đau bụng trong khi hành kinh

c)

Đau bụng sau khi hành kinh

d)

Tất cả đều đúng

208.

Trúng phong kinh lạc là là người ngã ra bất tỉnh, hôn mê

a)

Đúng

b)

Sai

209.

Âm hoàng là thể có màu sắc vàng sạm tối

a)

Đúng

b)

Sai

210.

Đau đầu vùng sau gáy là thuộc

a)

Thận

b)

Bàng quang

c)

Vị

d)

Đỡm

211.

Hoàng đản  là chứng

a)

Vàng da sinh lý

b)

Vàng da

c)

Cổ chướng

d)

Vàng da, cổ chướng

212.

Chứng vựng là

a)

Xoay mòng mòng

b)

Chóng mặt, hoa mắt

c)

Mắt tối sầm

d)

Tất cả đều đúng

213.

Đau đầu 2 bên vùng đầu là thuộc

a)

Can

b)

Vị

c)

Đởm

d)

Bàng Quang

214.

Khái có nghĩa là

a)

Ho có tiếng, không đờm

b)

Ho có tiếng, có đờm

c)

Ho khan, không đờm

d)

Ho không tiếng, không đờm

215.

Chứng tích là

a)

U thư gan

b)

Có u cục nằm trong xoang bụng

c)

Mụn nhọt

d)

Tất cả đều sai

216.

Chứng quyết là

a)

Đột lăn bất tỉnh nhiên ngã

b)

Liệt nữa người

c)

Liệt tứ chi

d)

Tất cả đều đúng

217.

Theo Y học cổ truyền đau đầu có các nguyên nhân sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Tiên thiên bất túc

b)

Ngoại cảm phong tà

c)

Can khí thượng nghịch

d)

Khí huyết suy yếu

218.

Nhận định triệu chứng đau đầu do huyết hư :

a)

Suy nghĩ quá độ, làm việc căng thẳng đau tăng

b)

Đau âm ỉ, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp

c)

Thường lúc đau, lúc không đau, chất lưỡi nhợt

d)

Đau dữ dội, dễ cáu gắt và ngủ không yên giấc

219.

Đau đầu cấp thường có các đặc điểm sau đây, NGOẠI TRỪ :

a)

Đau kịch liệt, không ngừng, có khi đau giật nhói

b)

Thường do mắc ngoại cảmhoặc do khí huyết hư suy

c)

Người bệnh khó chịu, chóng mặt hoặc buồn nôn

d)

Thường do can dương vượng, đờm trọc thực tích

220.

Đau đầu mạn thường có các đặc điểm sau đây, NGOẠI TRỪ :

a)

Thường đau âm ỉ, lúc đau, lúc không đau

b)

Đau lúc nặng, lúc nhẹ, người mệt mỏi

c)

Thường gặp trong chứng can dương vượng

d)

Ăn ngủ kém, huyết áp thường thấp

221.

Ngoại nhân gây ra chứng vị quản thống là:

a)

Phong

b)

Thử

c)

Thấp

d)

Táo