wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

môn lịch sử thiếu bài 23

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Sau 1954, nước Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau là do

a)

âm mưu của đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Pháp không thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Bắc – Nam.

c)

qui định của Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

. quân Pháp rút khỏi miền Nam.

2.

Sau 1954, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.                      

b)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

cải cách ruộng đất.                                                                

d)

đấu tranh chống chính quyền Ngô Đình Diệm.

3.

.  Chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm có nguy cơ bị lật đổ sau phong trào cách mạng nào của quân dân miền Nam Việt Nam?

a)

Phong trào “Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công”.

b)

. Phong trào phá “Ấp chiến lược”.

c)

. Phong trào “Đồng Khởi”.

d)

Cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.

4.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời nhằm mục đích gì?

a)

Đoàn kết toàn dân, đấu tranh chống Mĩ và tay sai.

b)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

c)

. Thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.

d)

Đấu tranh chống các loại hình chiến tranh xâm lược của Mĩ.

5.

Ý nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng( 9/1960) ở Việt Nam?

a)

Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và từng miền Bắc, Nam.

b)

Chỉ rõ vị trí, vai trò của cách mạng từng miền Bắc, Nam.

c)

Quyết định lấy tên Đảng thành Đảng Lao động Việt Nam.

d)

. Chỉ rõ mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Bắc, Nam.

6.

Theo tinh thần của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960), cách mạng hai miền Nam – Bắc Việt Nam

a)

có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau.

b)

được sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

c)

có nhiệm vụ đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.

d)

có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

7.

.Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt, quân đội Sài Gòn sử dụng phổ biến chiến thuật nào dưới đây?

a)

Trực thăng vận, thiết xa vận.

b)

Tìm diệt và bình định.

c)

Tràn ngập lãnh thổ.

d)

Bao vây, đánh lấn.

8.

.Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam đã thông qua nội dung nào dưới đây?

a)

Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền.

b)

Đồng ý cho nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng chống lại Mĩ – Diệm.

c)

Quyết định đưa cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Đề ra chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

9.

Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân Miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ?

a)

“Đồng khởi” (1960)

b)

Vạn Tường (1965)

c)

Bình Giã (1964).

d)

Ấp Bắc (1963).

10.

Âm mưu cơ bản trong chiến lược Chiến tranh Đặc biệt của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

Tìm diệt và bình định.

b)

. Dùng người Việt đánh người Việt.         

c)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông

d)

Phá hoại miền Bắc. 

11.

Trong chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961-1965), trên mặt trận quân sự, quân dân miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi mở đầu bằng trận thắng

a)

Bình Giã (Bà Rịa).

b)

Ấp Bắc ( Mĩ Tho).      

c)

An Lão (Bình Định).

d)

Đồng Xoài (Bình Phước).

12.

. Ngày 10 tháng 10 năm 1954 gắn liền với sự kiện nào dưới đây trong lịch sử dân tộc?

a)

Quân đội Việt Nam tiếp quản thủ đô Hà Nội.

b)

Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi.

d)

. Pháp buộc phải kí kết Hiệp định Giơnevơ.

13.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

d)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

14.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam

(9 - 1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?

a)

Quyết định nhất.

b)

. Quyết định trực tiếp.

c)

Quyết định gián tiếp.

d)

. Quan trọng nhất.

15.

Trong những năm (1961 – 1965), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

. Chiến tranh cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

16.

. Nội dung nào dưới đây không phải là thủ đoạn của chính quyền và quân đội Sài Gòn trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt?

a)

Tham gia vào các cuộc hành quân “tìm diệt” của quân viễn chinh Mĩ.

b)

Thực hiện dồn dân lập “ấp chiến lược”.

c)

Tiến hành những hoạt động phá hoại miền Bắc.

d)

Mở các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng.

17.

Quân đội Mĩ đóng vai trò cố vấn trong chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

. Chiến tranh tổng lực.

d)

Chiến tranh đơn phương.

18.

18. Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954 - 1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

. thị trường xuất khẩu duy nhất.

b)

đồng minh duy nhất.

c)

căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương. 

d)

căn cứ quân sự duy nhất.

19.

. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) chủ trương tiến hành đồng thời

a)

A. cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam.

c)

C. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Nam.

d)

D. cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Nam và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Bắc.

20.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1/1959) đã chỉ rõ phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa để giành chính quyền về tay nhân dân. 

b)

tổng tiến công và nổi dậy để giành chính quyền về tay nhân dân. 

c)

đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị của Mĩ - Diệm.

d)

D. tiến hành cuộc tổng công kích, tổng khởi nghĩa để đánh đổ chính quyền các cấp của Mĩ - Diệm.

21.

. Hội nghị Trung ương lần thứ 15 của Đảng Lao động Việt Nam (đầu năm 1959) xác định con đường tiếp theo của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân là vì

a)

. khởi nghĩa vũ trang là hình thức đấu tranh duy nhất đem lại thắng lợi trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm.

b)

đã hết thời hạn hiệp thương Tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc.

c)

lực lượng cách mạng lúc này đủ mạnh để tiến lên khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

D. Mĩ - Diệm khủng bố đàn áp phong trào đấu tranh hoà bình của nhân dân, ngang nhiên phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

22.

Một trong những ý nghĩa lịch sử của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam là

a)

miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

C. cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh.

d)

D. chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược, chấm dứt ách thống trị thực dân của Pháp.

23.

Một trong những bài học kinh nghiệm của Đại hội Đảng toàn quốc lần III (9/1960) được Đảng ta vận dụng trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

. tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

b)

. đẩy mạnh phát triển công nghiệp, chăm lo đời sống nhân dân.

c)

. tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, ưu tiên phát triển công nghiệp năng.

d)

. tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa phù hợp với hoàn cảnh đất nước.

24.

Thắng lợi nào của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) đã buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?

a)

Thắng lợi trong trận Ấp Bắc (Mĩ Tho).

b)

Chiến thắng trong trận Vạn Tường (Quảng Ngãi).

c)

Thắng lợi trong trận Núi Thành (Quảng Nam).

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân

25.

Thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, cuộc hành quân “tìm diệt” đầu tiên của quân Mĩ là đánh vào đâu?

a)

Vạn Tường

b)

. Ấp Bắc.

c)

. Liên khu V.

d)

. Đông Nam Bộ.

26.

Nội dung nào là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở miền Nam Việt Nam?

a)

Buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

Kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.

c)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.

d)

Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta.

27.

Quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của ba nước Đông Dương (1969-1973) được biểu hiện bằng sự kiện nào?

a)

. Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia.

b)

Thành lập liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

c)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương thành lập.

d)

. Mặt trận thống nhất dât tộc phản đế Đông Dương thành lập.

28.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

. Chiến thắng Ấp Bắc 1963.                                                

b)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.     

d)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.

29.

Theo Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam, những quyền nào được coi là quyền dân tộc cơ bản?

a)

Độc lập, dân chủ, thống nhất và tự do.

b)

Tự do, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

c)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

30.

Nội dung nào dưới đây là âm mưu của Mĩ khi gây chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ hai năm 1972?

a)

Nhằm cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Nhằm cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

c)

. Nhằm cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ.

d)

. Nhằm nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.

31.

 

8. Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam? 

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972 (kí)

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 (ngồi

c)

Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi năm 1975.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi năm 1975.

32.

Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi năm 1975.

9. Từ 1965-1968, phạm vi chiến trường trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954-1975) của Mĩ là

a)

B. miền Nam và Đông Nam Bộ Việt Nam.

b)

A. Campuchia và miền Nam Việt Nam.

c)

D. trên toàn lãnh thổ ba nước Đông Dương.

d)

C. miền Nam và miền Bắc Việt Nam.

33.

Lực lượng nào trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

a)

. Quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ, quân Sài Gòn và vũ khí Mĩ.

b)

Quân Sài Gòn, cố vấn Mĩ và vũ khí Mĩ.             

c)

Quân Mĩ, quân Sài Gòn và vũ khí Mĩ.             

d)

. Quân đồng minh của Mĩ, quân Sài Gòn và vũ khí Mĩ.

34.

Đâu là điểm giống nhau giữa Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) và Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) của Mĩ ở Việt Nam?

a)

“Dùng người Việt đánh người Việt”.

b)

Sử dụng quân đội Mĩ là lực lượng chủ yếu.                         

c)

. “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.      

d)

Có sự tham gia của quân các nước đồng minh của Mĩ.

35.

. Ý nghĩa lớn nhất của Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973 là gì?

a)

. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

b)

Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta.

c)

. Tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

d)

Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta.

36.

Trong những năm (1965 - 1968), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở  Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh tổng lực.

d)

Chiến tranh đơn phương.

37.

Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ?  

a)

Vạn Tường (1965).

b)

Ấp Bắc (1963).

c)

. Bình Giã (1964).

d)

. Đồng khởi (1960).

38.

Trong những năm (1969 – 1973), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

39.

Nội dung nào dưới đây là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ ở Việt Nam?

a)

Đưa quân Mĩ vào trực tiếp tham chiến.   

b)

Đưa quân Mĩ vào miền Nam làm cố vấn.

c)

. Không sử dụng quân đội Sài Gòn.

d)

Rút dần quân đội Mĩ về nước.

40.

. Nội dung nào sau đây không phải là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh?

a)

. Ồ ạt đưa quân đội Mĩ vào trực tiếp tham chiến ở Miền Nam.   

b)

Tăng cường viện trợ kinh tế cho chính quyền Sài Gòn.

c)

Tăng cường viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.

d)

Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

41.

. Âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ hai năm 1972 là gì?

a)

. Gây sức ép buộc ta phải nhượng bộ trên bàn đàm phán ngoại giao.

b)

. Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh và hỏa lực với lực lượng cách mạng.

c)

Gây sức ép với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ.

42.

Nội dung nào dưới đây là nội dung của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

. Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.    

b)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

c)

. Mĩ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

d)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt ở vĩ tuyến 17.

43.

Bộ chính trị quyết định mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 không nhằm mục đích

a)

giành lại chính quyền cho nhân dân miền Nam.

b)

buộc Mĩ phải đàm phán, rút hết quân đội về nước.

c)

đánh bại hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

d)

đánh đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn.

44.

: Chiến thắng Ấp Bắc (1963) và Vạn Tường (1965) có điểm tương đồng nào?

a)

Khẳng định quân ta có khả năng đánh thắng Mĩ ở các chiến lược chiến tranh.

b)

Mở ra các phong trào thi đua đánh Mĩ, giết giặc lập công trên toàn miền Nam.

c)

Chiến thắng thể hiện sự lớn mạnh của lực lượng vũ trang giải phóng miền Nam.

d)

Thể hiện tinh thần yêu nước, chiến đấu dũng cảm, hi sinh của quân dân miền Nam.

45.

: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965), chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) vả chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) của Mĩ ở Việt Nam có điểm chung nào sau đây?

a)

Quân đội Đồng minh giữ vai trò chủ yếu.

b)

Được Mĩ viện trợ về kinh tế và quân sự.

c)

Quân đội Sài Gòn là lực lượng duy nhất.

d)

Lực lượng quân Mĩ trực tiếp tham chiến.

46.

: Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1968) là

a)

dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh do Mĩ cung cấp.

b)

cố sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên quy mô lớn.

c)

thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

d)

sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chủ yếu trên chiến trường