Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KỸ NĂNG TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN

Total questions: 15

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật Tiếp công dân năm 2013, tiếp công dân là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đón tiếp để lắng nghe, tiếp nhận … của công dân; giải thích, hướng dẫn cho công dân về việc thực hiện … theo đúng quy định của pháp luật.

a)

Khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

b)

Khiếu nại, đề nghị, phản ánh, yêu cầu.

c)

Khiếu nại, tố cáo, yêu cầu, đề xuất.

d)

Tố cáo, đề nghị, yêu cầu, phản ánh.

2.

Theo Luật Tiếp công dân năm 2013, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp phụ trách công tác tiếp công dân không thực hiện hoạt động nào sau đây?

a)

Ban hành nội quy tiếp công dân.

b)

Bố trí địa điểm thuận lợi và các điều kiện cần thiết khác cho việc tiếp công dân tại Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.

c)

Phân công người tiếp công dân.

d)

Ủy quyền cho phó chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp xã tiếp công dân.

3.

Theo Luật Tiếp công dân năm 2013, một trong những quyền của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh là:

a)

Nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ.

b)

Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội

dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

c)

Ký hoặc điểm chỉ xác nhận những nội dung trình bày đã được người tiếp công dân ghi chép lại.

d)

Được hướng dẫn, giải thích về nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình.

4.

Theo Luật Tiếp công dân năm 2013, người tiếp công dân không được từ chối tiếp trong trường hợp nào sau đây?

a)

Người trong tình trạng say do dùng chất kích thích.

b)

Nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung.

c)

Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ.

d)

Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải quyết đúng chính sách, pháp luật.

5.

Khi nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung tại nơi tiếp công dân thì người tiếp công dân phải xử lý như thế nào?

a)

Ngay lập tức yêu cầu cảnh sát khu vực tới giải tán đám đông.

b)

Yêu cầu người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cử đại diện để trình bày nội dung.

c)

Từ chối việc tiếp công dân.

d)

Các phương án đưa ra đều sai.

6.

Người khiếu nại không có quyền nào sau đây?

a)

Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm.

b)

Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó.

c)

Khen thưởng về việc khiếu nại.

d)

Rút khiếu nại.

7.

Theo Luật Khiếu nại năm 2011, người khiếu nại không được khởi kiện vụ án hành chính tại tòa hành chính trong trường hợp nào sau đây?

a)

Ngay từ đầu.

b)

Khi không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu.

c)

Khi không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại lần hai.

d)

Khi quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

8.

Theo Luật Khiếu nại năm 2011, người bị khiếu nại không có nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý của việc khiếu nại.

b)

Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia.

c)

Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

d)

Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại.

9.

Theo Luật Khiếu nại năm 2011, thời hiệu khiếu nại là bao lâu kể từ ngày nhận được quyết định hành chính?

a)

90 ngày.

b)

30 ngày.

c)

60 ngày.

d)

120 ngày.

10.

Giả định anh A không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường quận H và thực hiện khiếu nại lần hai. Chủ thể nào sau đây có trách nhiệm giải quyết?

a)

Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

b)

Chủ tịch Uỷ ban ban nhân dân quận H.

c)

Phó Chủ tịch Uỷ ban ban nhân dân quận H.

d)

Trưởng ban Tiếp công dân quận H.

11.

Giả định phó chủ tịch ủy ban nhân dân phường vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ và bị tố cáo. Chủ thể nào có thẩm quyền giải quyết tố cáo?

a)

Chủ tịch UBND phường.

b)

Chủ tịch UBND quận.

c)

Chủ tịch UBND tỉnh.

d)

Tòa án nhân dân quận.

12.

Theo Luật Tố cáo năm 2018, người tố cáo được rút tố cáo khi nào?

a)

Bất cứ khi nào nếu muốn.

b)

Trước khi người giải quyết tố cáo ra kết luận nội dung tố cáo.

c)

Trước khi người giải quyết tố cáo xử lý kết luận nội dung tố cáo.

d)

Luật không quy định.

13.

Theo Luật Tố cáo năm 2018, trình tự giải quyết tố cáo là:

a)

Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo; xác minh nội dung tố cáo; kết luận nội dung tố cáo.

b)

Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo; xác minh nội dung tố cáo; kết luận nội dung tố cáo; xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo; công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.

c)

Thụ lý tố cáo; xác minh nội dung tố cáo; kết luận nội dung tố cáo; xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo.

d)

Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo; xác minh nội dung tố cáo; đối thoại; kết luận tố cáo.

14.

Theo Luật Tố cáo năm 2018, hình thức tố cáo nào là đúng?

a)

Nhắn tin qua điện thoại đến cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

b)

Bằng đơn hoặc được trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

c)

Gọi điện thoại đến đường dây nóng để báo hoặc thông qua băng ghi hình.

d)

Gửi email cho người có thẩm quyền giải quyết.

15.

Theo Luật Tố cáo năm 2018, người bị tố cáo không có quyền nào sau đây?

a)

Uỷ quyền tố cáo.

b)

Được thông báo về nội dung tố cáo, việc gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo.

c)

Được giải trình, đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật.

d)

Được nhận kết luận nội dung tố cáo.