NEW
Font size
WorksheetsLí gk2
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Bốn vật kích thước nhỏ A, B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương. Hỏi B, C, D nhiễm điện gì ?
B âm, C âm, D dương
B âm, C dương, D dương
B âm, C dương, D âm
B dương, C âm, D dương
Đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện A lại gần quả cầu kim loại B nhiễm điện thì chúng hút nhau. Giải thích nào là đúng:
A nhiễm điện do tiếp xúc. Phần A gần B nhiễm điện cùng dấu với B, phần kia nhiễm điện trái dấu. Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút về B
A nhiễm điện do tiếp xúc. Phần A gần B nhiễm điện trái dấu với B làm A bị hút về B
A nhiễm điện do hưởng ứng phần A gần B
A nhiễm điện do hưởng ứng Phần A gần B nhiễm điện trái dấu với B, phần kia nhiễm điện cùng dấu. Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút về B
3. Có 3 vật dẫn, A nhiễm điện dương, B và C không nhiễm điện. Để B và C nhiễm điện trái dấu độ lớn bằng nhau thì:
Cho A tiếp xúc với B, rồi cho A tiếp xúc với C
Cho A tiếp xúc với B rồi cho C đặt gần B
Cho A gần với C để nhiễm điện hưởng ứng, rồi cho C tiếp xúc với B
nối C với D rồi đặt gần A để nhiễm điện hưởng ứng, sau đó cắt dây nối
4. Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 4 lần
5. Đưa vật A nhiễm điện dương lại gần quả cầu kim loại B ban đầu trung hòa về điện được nối với đất bởi một dây dẫn. Hỏi điện tích của B như nào nếu ta cắt dây nối đất sau đó đưa A ra B
B mất điện tích
B tích điện âm
B tích điện dương
B tích điện dương hay âm tùy vào tốc độ đưa A ra xa
6. Điện tích thử là
ĐIện tích có giá trị nhỏ
Điện tích dương có điện lượng nhỏ
Điện tích âm có điện lượng nhỏ
Điện lượng có kích thước nhỏ
7. Điện trường là
Dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích
Dạng vật chất tồn tại quanh nam châm, truyền tương tác giữa các nam châm
Dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và nam châm, truyền tương tác giữa các điện tích và giữa các nam châm
Tồn tại ở khắp mọi nơi, tác dụng lực điện vào các vật trong nó
8. Đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường tại một điện được gọi là
Vecto điện trường
Cường độ điện trường
Điện trường
T
9. Đơn vị của cường độ điện trường là
N/m
N.m
V/m
V.m
10. Hệ thức xác định cường độ điện trường là
E = F/q
E = F.q
E= q/F
E= F2 /q
11. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ
điện trường tại điểm đó về phương điện dự trữ năng lượng
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó
tốc độ dịch chuyẻn điện tích tại điểm đó
12. Kết luận nào sau đây là sai?
Các đường sức điện có chiều hướng ra từ điện tích dương
Các đường sức điện có chiều hướng vào điện tích âm
Qua mỗi điểm của điện trưởng chỉ có một đường sức điện
Đường sức điện của một điện trường tĩnh là những đường cong khép kín
13. Phát biểu nào không đúng khi nói về cường độ điện trường
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng của lực điện trường tại điểm đó
Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu của điện trường tại một điểm
Vecto cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q âm, hướng về phía Q nếu Q dương
Đơn vị của cường độ điện trường là V/
14. Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động
Dọc theo chiều của đường sức điện trường
Ngược chiều đường sức điện trường
Vuông góc với đường sức điện trường
Theo một quỹ đạo bất
15. Chọn phát biểu sai về điện trường
Điện trường tồn tại xung quanh điện tích
Điện trường truyền tương tác giữa các điện tích
Càng xa điện tích Q, điện trường của Q càng yếu
Xung quanh một hệ hai điện tích đặt gần nhau chỉ có điện trường do một điện tích gây ra
16. Chọn phát biểu sai
Vecto cường độ điện trường có
Phương trùng với phương của lực điện tác dụng lên điện tích
Chiều cùng chiều với lực điện (nếu q>0) và ngược chiều với lực điện (nếu q<0)
Chiều cùng với chiều lực điện F
Độ lớn của vecto cường độ điện trường bằng độ lớn của lực điện tác dung lên điện tích 1C tại điểm ta xét
17. Cho một điện tích điểm - Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng ra xa nó
hướng về phía nó
phụ thuộc độ lớn của nó
phụ thuộc vào điện môi xung quanh
18. Tại điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 3 lần thì độ lớn cường độ điện trường
không đổi
giảm 3 lần
tăng 3 lần
giảm 6 lần
19. Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn đến điểm đang xét tăng 3 lần thì cường độ điện trường
giảm 3 lần
tăng 3 lần
giảm 9 lần
tăng 9 lần
20. Công thức nào là công thức tính cường độ điện trường giữa 2 bản tích điện trái dấu:
E= U/d
E= U.d
E=d/U
E= F.d
21. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của điện trường đều
Điện trường đều có độ lớn cường độ điện trường như nhau tại mọi điểm
Điện trường đều có các đường sức điện là những đường thẳng song song, cách đều nhau
Điện trường đều có cường độ điện trường giống nhau về phương và chiều tại mọi điểm
Điện trường đều có cường độ điện trường khác nhau về phương và chiều tại mọi điểm
22. Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều là A= qEd. Trong đó d là
Chiều dài MN
Chiều dài đường đi điện tích
Đường kính của quả cầu tích điện
Hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức
23. Trong công thức tính công của lực điện tác dụng lên một điện tích di chuyển trong điện trường đều A= qEd thì d là gì ?
d là chiều dài của đường đi
d là chiều dài hình chiếu của đường đi trên một đường sức
d là khoảng cách giữa hình chiếu của điểm đầu và điểm cuối của đường đi trên một đường sức
d là chiều dài đường đi nếu điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức
24. Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
A > 0 nếu q > 0
A > 0 nếu q < 0
A > 0 nếu q < 0
A = 0
25. Cho một điện tích di chuyển trong điện trường dọc theo một đường cong kín, xuất phát từ điểm M qua điểm N rồi trở lại điểm M. Công của lực điện
trong cả quá trình bằng 0
trong quá trình M đến N là dương
trong quá trình N đến M là dương
trong cả quá trình là dương
26. Cho điện tích thử q di chuyển trong một điện trường đều dọc theo hai đoạn thẳng MN và NP. Biết rằng, lực điện sinh công dương và MN dài hơn NP. Hỏi kết quả nào đúng, khi so sánh các công Amn và Anp của lực điện
AMN > ANP
AMN < ANP
AMN = ANP
Có thể AMN > ANP hoặc AMN < ANP hoặc AMN = ANP
27, Tụ điện là
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
28, Câu nào sau đây là đúng khi nói đến tụ điện
Tụ điện dùng để chứa điện tích
Tụ điện có nhiệm vu tích và phóng điện trong mạch
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện
Cả 3 đều đúng
29, Cách tích điện cho tụ điện
đặt tụ điện gần một nguồn điện
cọ xát các bản tụ điện với nhau
đặt tụ điện gần vật nhiễm điện
nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện
30, Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào đúng
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định
Đơn vị của tụ điện là N
Dưới một hiệu điện thế nhất định, tụ điện có một điện dung nhỏ sẽ tích được điện tích lớn
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn s
31, Công thức tính điện dung của tụ điện
A = Q.U
C= Q2 . U
C= UQ
C = A. U
32, Đơn vị điện dung là
N
C
F
V
33, 1 pF bằng
10-9 F
10-12 F
10-6 F
10-3 F
34, Cặp số liệu ghi trên vỏ tụ điện cho biết điều gì
giá trị nhỏ nhất của điện dung và hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ
phân biệt được tên của các loại tụ điện
điện dung của tụ và giới hạn của hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ
năng lượng của điện trường trong tụ điện
35, bốn tụ điện giống nhau có điện dung C được ghép nối tiếp với nhau thành một bộ tụ điện. Điện dung của bộ tụ điện đó là
Cb =4C
Cb = 4C
Cb =2C
Cb =6C
36, Bốn tụ điện giống nhau có điện dung C được ghép song song với nhau thành một bộ tụ điện. Điện dung của bộ tụ điện đó là
Cb =4C
Cb =4/C
Cb =2C
Cb =C/2
37, Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Tăng hiệu điện thế hai bản tụ lên gấp đôi thì điện tích của tụ
k đổi
tăng gấp đôi
giảm một nửa
tăng gấp bốn
38, một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Ngắt tụ khỏi nguồn, giảm điện dung xuống còn một nửa thì điện tích của tụ
không đổi
tăng gấp đôi
giảm một nửa
giảm 1/4
39, Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U.Ngắt tụ khỏi nguồn, giảm điện dung xuống còn một nửa thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ
không đổi
tăng gấp đôi
giảm một nửa
giảm còn một phần tư
40, một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U, Ngắt tụ khỏi nguồn, giảm điện dung xuống còn một nửa thì năng lượng của tụ
k đổi
tăng gấp đôi
giảm một nửa
giảm 1/4
41, tính lực tương tác giữa electron và hạt nhân nguyên tử hydro, biết khoảng cách giữa chúng là 5.10-9
7,2.10-8 N
8,2.10-8 N
9,2.10-8 N
10,2.10-8 N
42, tính lực tương tác điện giữa một electron và một proton khi đặt chúng cạnh nhau 2.10-9 N
9.10-7 N
6,6.10-7 N
5,76.10-7 N
0,85.10-8 N
43, hai điện tích điểm q1 = +3 (μC) và q2 = -3(μC) đặt trong dầu (ε=2) cách nhau một khoảng r = 3(cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là
lực hút với độ lớn F=45N
lực đẩy với độ lớn F=45N
lực hút với độ lớn F=90N
lực đẩy với độ lớn F=45N
44, hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (ε = 81) cách nhau 3(cm). Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10-5 (N). Hai điện tích đó
trái dấu, độ lớn là 4,472.10-2
trái dấu, độ lớn là 4,025.10-9
cùng dấu, độ lớn là 4,472.10-2
trái dấu, độ lớn là 4,025.10-3
45, hai quả cầu nhỏ có diện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là
r=0,6 (cm)
r=0,6 m
r=6m
r=6cm
46, quả cầu nhỏ mang điện tích 10-9 đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại 1 điểm cách quả 5 cm
6.105 V/m
2.105 V/m
7,2.103 V/m
3,6.103 V/m
47, một điện tích điểm q=5.10-7 C đặt tại M trong điện trường, chịu tác dụng của lực điện trường có độ lớn 6.10-2 .Cường độ điện trường tại M là
2,4.105 V/m
1,2 V/m
1,2.105 V/m
12.V/m
48, Một điện tích q được đặt trong điện môi đồng tính, vô hạn . Tại điểm M cách q 40cm, điện trường có cường độ 9.105 V/m và hướng về điện tích q, biết hằng số điện môi của môi trường là 2,5. Xác định dấu và độ lớn của q:
-40 μC
+40 μC
-36 μC
+36 μC
49, Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 ĐỘ lớn điện tích đó là
1,25.10-4
8.10-2
1,25.10-3 C
8.10-4 C
50, điện tích điểm q=-3 μC đặt tại điểm có cường độ điện trường E=12000 V/m, có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới. Xác định phương chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q
F có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, F=0,36N
F có phương nằm ngang, chiều từ trên xuống dưới, F=0,46N
F có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F=0,036N
F có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F=0,36N
51, một điện tích q=5nC đặt tại điểm A. Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A khoảng 10cm
5000 V/m
4500 V/m
9000 V/m
2500 V/m
52, một điện tích q=10-7 đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng lực F=3mN. Tính cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích q. Biết rằng hai điện tích cách nhau một khoảng r=30cm chân không
2.104 V/m
3.104 V/m
4.104 V/m
5.104 V/m
53, đặt một điện tích thử -2.10-6 tại một điểm, nó chịu một lực điện 2.10-3 N có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
100V/m, từ trái sang phải
100 V/m, từ phải sang trái
1000V/m, từ trái sang phải
1000V/m, từ phải sang trái
54, hai bằng phẳng song song, cách nhau một khoảng 25cm. Đặt vào hai bản này một hiệu điện thế một chiều U=5000V. Cường độ điện trường giữa hai bản tụ
200 V
20000V/m
200 V/m
125V/m
55, hai bằng phẳng song song, cách nhau một khoảng 20cm, Đặt vào hai bản này một hiệu điện thế một chiều 2000V. Biết một điện tích chịu lực điện tác dụng có độ lớn 4.10-7 . Độ lớn của điện tích này bằng
200 C
4.10-11 V/m
4.10-11 C
4.10-9 C
56, một electron bay trong điện trường đều giữa 2 bản điện tích trái dấu cách nhau 15cm. Biết electron chịu lực tác dụng có độ lớn 3,2.4.10-11 N. Hiệu điện thế giữa 2 bản tích điện trái dấu có giá trị là
3.109 V
3.109 V/m
3.107 V
1,5.107 V
57, trong một điện trường đều có cường độ 1000V/m, một điện tích điểm q=4.10-8 C di chuyển trên một đường sức, theo chiều điện trường từ điểm M đến N. Biết MN=10cm, Công của lực điện tác dụng lên q
4.10-6 J
5.10-6 J
2.10-6 J
3.10-6 J
58, một electron được thả không vận tốc ban đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản âm là 1000V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1cm. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Tính động năng của electron khi nó đập vào bản dương
-1,6.10-16 J
+1,6.10-16 J
-1,6.10-18 J
+1,6.10-18 J
59, khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A đến điểm B thì lực điện sinh công 2,5J. Nếu thế năng của q tại A là 2,5J thì thế năng của nó tại B là bao nhiêu
-2,5J
-5J
+5J
0J
60, ta cần thực hiện một công 8.10-5 J để dịch chuyển điện tích 1,6.10-4 C từ một điểm vô cực điểm M. Chọn gốc điện thế tại vô cực. Điện thế tại M
0,05 V
0,5 V
5 V
50V
61, để dịch chuyển điện tích 1,6.10-4 C từ điểm M đến N ta cần thực hiện một công 9,6.10-4 J. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N
0,06V
0,6V
6V
60V
62, công mà lực điện sinh ra khi dịch chuyển điện tích 1,6.10-19 C từ điểm M đến N là bao nhiêu, biết hiệu điện thế U=20V
3,2.10-19 J
3,2.10-18 J
8,0.10-19 J
3,4.10-19 J
64, một electron chuyển động dọc theo đường sức của điện trường đều. CƯờng độ điện trường E=100V/m. Vận tốc ban đầu của electron bằng 300 (km/s). Khối lượng của electron m=9,1.10-31
Từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của electron bằng không thì electron chuyển động được quãng đường
S = 5,12 mm
S= 2,56 mm
S = 5,12.10-3
S = 2,56.10-3
65, hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là U=1(V). Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q=-1 từ M đến N là
A=-1μJ
A= +1μJ
A= -1J
A= +1J
66, một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15 (kg) mang điện tích 4,8.10-18 C, nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2 (cm), g=10. Hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó là
U=255,0 V
U=127,5 V
U=63,75 V
U=734,4V
67, công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U=2000V là A=1J. Độ lớn của điện tích đó là
q=2.10-4 C
q=2.10-4 μC
q=5.10-4 C
q=5.10-4 μC
68, một điện tích q=1μC di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường, nó thu được một năng lượng W=0,2 mJ. Hiệu điện thế hai điểm A,B là
U=0,20 V
U = 0,2 (mV)
U = 200 kV
U = 200 V
69, hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là U=2V. Một điện tích q=-1 C di chuyển từ M đến N thì công của lực điện trường
-2J
2J
-0,5J
0,5J
70, một hạt bụi khối lượng 3,6.10-15 kg mang điện tích q=4,8.10-18 nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại phẳng song song nằm ngang cách nhau 1cm và nhiễm điện trái dấu. Lấy g=10, tính hiệu điện thế giữa hai bản kim loại
25V
50V
75V
100V
71, hai tấm kim loại phẳng nằm ngang song song cách nhau 5cm. Hiệu điện thế giữa hai tấm là 50V. Một electron không vận tốc ban đầu chuyển động từ tấm điện tích âm về tấm điện tích dương. Hỏi khi đến tấm tích điện thì electron có vận tốc bằng bao nhiêu
4,2.106 m/s
3,2.106
2,2.106
1,2.106
