wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD gk II

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Trong các quyền dưới đây, quyền nào là quyền tự do cơ bản của công dân?
a)
A.Quyền bầu cử, ứng cử.
b)
B. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
c)
C. Quyền khiếu nại, tố cáo.
d)
D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
2.
Câu 2: Quyền nào dưới đây không phải là quyền tự do cơ bản của công dân?
a)
A. Quyền tự do ngôn luận.
b)
B. Quyền tham gia bầu cử, ứng cử.
c)
C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
d)
D. Quyền được bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
3.
Câu 3: Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Tòa án là một trong những nội dung của quyền nào dưới đây?
a)
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
b)
B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
c)
C. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
d)
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
4.
Câu 4: Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc
a)
A. Công văn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.
b)
B. lệnh của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.
c)
C. phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.
d)
D. đề nghị của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.
5.
Câu 5: Hiến pháp năm 2013 quy định. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp
a)
A. phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.
b)
B. phạm tội quả tang.
c)
C. phạm tội đặc biệt nguy hiểm.
d)
D. phạm tội gây hậu quả lớn.
6.
Câu 6: Pháp luật quy định những cơ quan nào dưới đây có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra?
a)
A. uỷ ban nhân dân, Tòa án.
b)
B. Cảnh sát điều tra, Viện Kiểm sát án
c)
C. Viện Kiểm sát, Tòa án
d)
D. Cảnh sát điều tra, Ủy ban nhân dân.
7.
Câu 7: Trường hợp nào dưới đây không thuộc trường hợp được phép bắt người khẩn cấp?
a)
A. Có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng.
b)
B. Có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đó đã thực hiện tội phạm.
c)
C. khi thấy ở người hoặc tại chỗ ở của người nào đó có dấu vết của tội phạm.
d)
D. Khi nghe thông tin từ người khác cho rằng người đó chuẩn bị thực hiện tội phạm.
8.
Câu 8: Bất kì ai cũng có quyền bắt người trong trường hợp
a)
A. người đó phạm tội nghiêm trọng.
b)
B. người phạm tội quả tang
c)
C. có thông tin cho rằng người đó đã thực hiện tội phạm.
d)
D. có căn cứ cho rằng người đó đã thực hiện tội phạm.
9.
Câu 9: Khi phát hiện có người phạm tội quả tang thì chủ thể nào dưới đây có quyền bắt người đó?
a)
A. công an.
b)
B. bất kì người nào.
c)
C. Quân đội .
d)
D. Những người có thẩm quyền.
10.
Câu 10: “Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang” là nói đến
a)
A. quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
b)
B. quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân
c)
C. quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân.
d)
D. quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
11.
Câu 11: Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Tự tiện bắt và giam, giữ người trái pháp luật.
b)
B. Bắt và giam, giữ người khi có phê chuẩn của Viện Kiểm sát.
c)
C. Bắt và giam, giữ người khi có quyết định của Tòa án.
d)
D. Bắt và giam, giữ người phạm tội quả tang.
12.
Câu 12: Sau khi bắt người phạm tội quả tang cần
a)
A. Giam giữ người đó và báo cho cơ quan Công an.
b)
B. Giam giữ người đó và báo cho Viện Kiểm sát nơi gần nhất.
c)
C. Giam giữ người đó và báo cho Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.
d)
D. giải ngay người đó đến cơ quan Công an, Viện Kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.
13.
Câu 13: Trong thời bạn bao lâu kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn lệnh bắt khẩn cấp, Viện Kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn?
a)
A. 6 giờ.
b)
B. 12 giờ.
c)
C. 18 giờ.
d)
D. 24 giờ.
14.
Câu 14: Khi thực hiện lệnh bắt bị can, bị cáo, người thi hành
a)
A. phải đọc lệnh, giải thích lệnh, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt.
b)
B. chỉ cần đọc lệnh và tiến hành bắt người mà không cần giải thích và lập biên bản.
c)
C. không cần đọc lệnh bắt nhưng phải lập biên bản về việc bắt.
d)
D. phải đọc lệnh và lập biên bản bắt mà không cần giải thích gì thêm.
15.
Câu 15: Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Hai học sinh gây gổ với nhau trong sân trường.
b)
B.Hai nhà hàng xóm cãi nhau.
c)
C. Chị B tung tin bịa đặt, nói xấu người khác.
d)
D. Một người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy.
16.
Câu 16: Hành vi nào dưới đây là xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân?
a)
A. tung tin, nói xấu người khác.
b)
B. Tự ý mở thư của người khác.
c)
C. Tự ý xem tin nhắn của người khác.
d)
D. Tự ý bắt giữ người khác.
17.
Câu 17: Hành vi nào dưới đây không xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân?
a)
A. Đặt điều nói xấu người khác.
b)
B. Tung tin xấu, nói xấu người khác.
c)
C. Xúc phạm người khác để hạ uy tín.
d)
D. Phản bác ý kiến của người khác.
18.
Câu 18: Đánh người là hành vi vi phạm
a)
A.Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân.
b)
B. quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.
c)
C. quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
d)
D. quyền được pháp luật bảo hộ về an toàn tính mạng của công dân.
19.
Câu 19: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân được hiểu là
a)
A. mọi người đều có quyền vào chỗ ở của người khác khi thấy cần thiết.
b)
B. mọi người được tự do vào chỗ ở của người khác.
c)
C. không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.
d)
D. không ai được tự ý thay đổi chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.
20.
Câu 20: Việc khám xét chỗ ở của người khác chỉ được thực hiện khi
a)
A. được người đó đồng ý.
b)
B. Có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
c)
C. được người thân của người đó đồng ý.
d)
D. được mọi người đồng ý.
21.
Câu 21: Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A. Công an khám nhà ông A vì phát hiện ông A cất giữ súng dùng để gây án tại nhà.
b)
B. Công an khám nhà dân vì phát hiện có tội phạm đang bị truy nã lẩn trốn ở đó.
c)
C. Công an khám nhà dân vì có căn cứ khẳng định chỗ ở đó có chứa tang vật liên quan đến vụ án.
d)
D. Công an khám nhà dân vào ban đêm và không lập biên bản.
22.
Câu 22: Trường hợp nào dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A. Khám chỗ ở khi không có mặt chủ nhà nhưng có sự chứng kiến của đại diện chính quyền.
b)
B. Khám chỗ ở khi trong nhà chỉ có trẻ em nhưng có sự chứng kiến của người hàng xóm.
c)
C. Khám chỗ ở vào ban đêm nhưng có ghi rõ lí do vào biên bản.
d)
D. Khám chỗ ở khi không có chủ nhà nhưng có sự chứng kiến của chính quyền địa phương và một người hàng xóm.
23.
Câu 23: Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?
a)
A. Nhờ người khác viết thư hộ.
b)
B. Cho bạn bè đọc tin nhắn người khác gửi cho mình.
c)
C. Đọc trộm tin nhắn của người khác nhưng không nói cho ai biết.
d)
D. Cung cấp cho người khác số điện thoại của người thân, bạn bè mình.
24.
Câu 24: Quyền tự do ngôn luận có nghĩa là
a)
A. mọi người có quyền tự do nói những gì mà mình thích.
b)
B. không ai được phép can thiệp tới phát ngôn của người khác.
c)
C. công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề của đất nước.
d)
D. không ai có quyền bác bỏ ý kiến của người khác.
25.
Câu 25: Khẳng định nào dưới đây là đúng về quyền tự do ngôn luận của công dân?
a)
A. Công dân chỉ được bày tỏ ý kiến của mình trong các cuộc họp .
b)
B. Công dân được tùy tiện viết bài đăng báo.
c)
C. Công dân có quyền đóng góp ý kiến với các đại biêu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.
d)
D. Công dân được tự do lập hội, tự do biểu tình dưới bất kì hình thức nào.
26.
Câu 26: Trường hợp nào dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận?
a)
A. Phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học địa phương mình.
b)
B. Kiến nghị với đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân trong các dịp đại biểu tiếp xúc cử tri.
c)
C. Ngăn cản người khác phát biểu ở cuộc họp.
d)
D. Góp ý cho dự thảo luật mới.
27.
Câu 27: Vì ghen ghét Lan học giỏi hơn mình nên Loan đã tung tin xấu về Lan liên quan đến việc mất tiền của một bạn ở lớp trên facebook. Trong trường hợp này Loan đã xâm phạm tới
a)
A. tính mạng, sức khỏe của Lan.
b)
B. nhân phẩm, danh dự của Lan.
c)
C. vật chất, tinh thần của Lan.
d)
D. sức khỏe, trí tuệ của Lan.
28.
Câu 28: Sau nhiều lần khuyên B từ bỏ chơi game không được, A đã nghĩ cách vào quán game tìm B đồng thời chửi mắng chủ quán vì tội chứa chấp nên bị chủ quán game sỉ nhục và đuổi ra khỏi quán. Chủ quán game và A đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
B. Được bảo hộ về danh dự và nhân phẩm .
c)
C. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
d)
D. Không được xâm phạm tới bí mật đời tư.
29.
Câu 29: Bịa đặt điều xấu để hạ uy tín người khác là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về
a)
A. tính mạng và sức khỏe.
b)
B. tinh thần của công dân.
c)
C. nhân phẩm, danh dự.
d)
D. thể chất của công dân.
30.
Câu 30: Công dân không xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm khi tự ý thực hiện hành vi nào dưới đây ?
a)
A. Phát tán thông tin mật của cá nhân.
b)
B. Bảo mật danh tính cá nhân .
c)
C. Tiết lộ bí mật đời tư của người khác .
d)
D. Ngụy tạo bằng chứng tố cáo người khác.
31.
Câu 31: Do mâu thuẫn cá nhân, K đã viết bài đăng lên mạng xã hội bịa đặt T lấy trộm quỹ lớp khiến T bị bạn bè dị nghị và xa lánh. Việc làm của K đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Được pháp luật bảo hộ về danh dự.
b)
B. Được pháp luật bảo hộ về danh tính.
c)
C. Được pháp luật bảo hộ về thân thể.
d)
D. Được pháp luật bảo hộ về tài sản.
32.
Câu 32: Để cạnh tranh, chị B đã thuê người phát tán những hình ảnh sai sự thật làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của chị H chủ cửa hàng kế bên. Phát hiện sự việc, chị H đã sỉ nhục chị B trước đông đảo khách hàng. Chị B và chị H vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
b)
B. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
c)
C. Được bảo mật thông tin liên ngành.
d)
D. Bất khả xâm phạm về thân thể.
33.
Câu 33: Công nhân B đi làm muộn 10 phút nên bị bảo vệ xí nghiệp X không cho vào. Xin mãi không được, công nhân B đã có lời lẽ xúc phạm bảo vệ nên hai bên to tiếng, sỉ nhục nhau. Quá tức giận, công nhân B phá cổng xông vào đánh bảo vệ phải đi cấp cứu. Công nhân B và bảo vệ vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về tài sản.
b)
B. Bất khả xâm phạm về đời tư.
c)
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
D. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
34.
Câu 34: Do nghi ngờ chồng mình có quan hệ tình cảm với thư kí riêng, chị H đã đến nơi làm việc của chồng lăng mạ, sỉ nhục thư kí riêng của anh. Chị H đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Được pháp luật bảo đảm về tình cảm.
b)
B. Được pháp luật bảo đảm tính mạng
c)
C. Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
d)
D. Được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm.
35.
Câu 35: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Bắt cóc con tin.
b)
B. Đe dọa giết người.
c)
C. Khống chế tội phạm.
d)
D. Theo dõi nạn nhân.
36.
Câu 36: Ai cũng có quyền bắt người trong trường hợp nào dưới đây?
a)
A. Nghi ngờ thực hiện tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
b)
B. Đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm.
c)
C. Đang chuẩn bị thực hiện tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
d)
D. Đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng.
37.
Câu 37: Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người
a)
A. đã tham gia giải cứu nạn nhân.
b)
B. đang tìm hiểu hoạt động tín ngưỡng.
c)
C. đang thực hiện hành vi phạm tội.
d)
D. đã chứng thực di chúc thừa kề.
38.
Câu 38: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
A. Đầu độc tù nhân.
b)
B. Giam giữ nhân chứng.
c)
C. Truy tìm tội phạm.
d)
D. Theo dõi bị can.
39.
Câu 39: Cơ quan chức năng vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân khi tạm giữ người đang thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
A. Tổ chức khủng bố.
b)
B. Theo dõi phiên tòa.
c)
C. Tham gia bạo loạn.
d)
D. Sản xuất tiền giả.
40.
Câu 40: Ý kiến nào sau đây là sai về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Tự tiện bắt và giam giữ người là hành vi trái pháp luật.
b)
B. Khi cần thiết, có thể bắt và giam giữ người nhưng phải theo đúng quy định của pháp luật.
c)
C. Khi cần thiết công an có quyền bắt người để điều tra.
d)
D. Chỉ những người có thẩm quyền và được pháp luật cho phép mới được quyền bắt người
41.
Câu 41: Bắt quả tang H đang lấy trộm xe máy của nhà mình, K cùng V đã bắt và giam H tại nhà riêng của mình. Ông N, bố của K đi làm về thấy vậy đã đánh H bị gãy tay. Bà X vợ ông N về thấy vậy liền cởi trói cho H và khuyên chồng cùng con trai dẫn H đến để giao nộp cho công an phường. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Anh K và anh V
b)
B. Ông N, Anh K và anh V
c)
C. Ông N và bà X
d)
D. Ông N, bà X, Anh K và anh V
42.
Câu 42: Thấy B đi chơi với người yêu tên là S của mình về muộn, V cho rằng B tán tỉnh S nên đã bắt và nhốt B tại phòng trọ của mình. Mặc cho S khuyên can nhưng V vẫn không thả B ra mà còn gọi thêm bạn của mình là M và N đến. Cả V, N, M cùng đánh B rồi thả cho B về. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Anh V
b)
B. Cả B, V, M, N
c)
C. Anh V, N và anh M
d)
D. Anh M và anh N
43.
Câu 43: Anh A trưởng công an xã phân công anh B công an viên điều tra xác nhận thông tin nhà bà C có tổ chức đánh bạc trái phép. Vì bị xúc phạm danh dự nên anh B buộc phải bắt bà C về giam tại trụ sở công an xã 2 ngày. Anh B đã vi phạm quyền nào dưới đây?
a)
A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
B. Được pháp luật bảo hộ về tài sản
c)
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự .
d)
D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
44.
Câu 44: Do mâu thuẫn cá nhân, ông N tổ trưởng tổ dân phố đã đưa những thông tin đời tư nhà anh B ra cuộc họp tổ dân phố. Tức giận vì mình bị xúc phạm nên anh B đã cùng anh C đánh ông N gãy tay Những ai dưới đây đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
a)
A. Anh B và anh C
b)
B. Ông N và anh B
c)
C. Ông N, anh B và anh C
d)
D. Anh C và ông N
45.
Câu 45: Biết chị A đang được quy hoạch vào vị trí Trưởng phòng nhân sự, anh B phó phòng nhân sự đã làm đơn tố cáo chị sai sự thật khiến uy tín của chị bị giảm sút. Anh B đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về tài sản.
b)
B. Bất khả xâm phạm về đời tư.
c)
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
D. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
46.
Câu 46: Vào một buổi sáng, 5 nữ sinh Trường Trung học phổ thông C đã đến gần nhà bạn N (học sinh cùng trường) và gọi bạn N ra đường để nói chuyện, chửi bới rồi ra tay đánh dã man, gây thương tích nặng cho bạn N. Hành vi đánh người của 5 nữ sinh trên đã xâm phạm tới quyền nào dưới đây của N?
a)
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
B. Quyền được bảo đảm an toàn cá nhân.
c)
C. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe.
d)
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
47.
Câu 47: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của công dân không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo đúng
a)
A. trình tự, thủ tục của pháp luật.
b)
B. tính chất, mức độ của vi phạm,
c)
C. nguyện vọng của nhà chức trách.
d)
D. khả năng của người quản lí.
48.
Câu 48: Theo quy định của pháp luật, công dân không xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm tự mình thực hiện hành vi nào dưới đây ?
a)
A. Phát tán thông tin mật của cá nhân.
b)
B. Bảo mật danh tính của cá nhân mình .
c)
C. Tiết lộ bí mật đời tư của người khác .
d)
D. Ngụy tạo bằng chứng tố cáo người khác.
49.
Câu 49: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó chỉ có
a)
A. hoạt động tôn giáo hợp pháp .
b)
B. phương tiện gây án.
c)
C. tội phạm đang lẩn trốn.
d)
D. người đang bị truy
50.
Câu 50: Theo quy định của pháp luật, đối với thư tín, điện thoại, điện tin, khi cần phục vụ công tác điều tra, cơ quan có thẩm quyền được
a)
A. kiểm soát thư tín.
b)
B. công khai nội dung.
c)
C. tiêu hủy thư tín.
d)
D. công khai thông tin
51.
Câu 51: Theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận không thể hiện ở việc công dân có hành vi
a)
A. viết bài bịa đặt nói xấu người khác.
b)
B. kiến nghị với đại biểu Quốc hội.
c)
C. viết bài đăng báo phản ánh sự việc.
d)
D. bày tỏ ý kiến trong cuộc họp
52.
Câu 52: Theo quy định của pháp luật, việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp không được tiến hành trong trường hợp nào dưới đây?
a)
A. Phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.
b)
B. Ở trên người đó có dấu vết phạm tội.
c)
C. Chỗ ở của người đó có dấu vết tội phạm.
d)
D. Chỗ ở của người đó có nhân chứng vụ án.
53.
Câu 53: Một trong những hình thức để công dân thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận là
a)
A. phát tán mọi quan điểm trái chiều.
b)
B. tuyên truyền thông tin thất thiệt.
c)
C. phát biểu ý kiến trong hội nghị.
d)
D. gửi đơn thư tố cáo nặc danh.
54.
Câu 54: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có
a)
A. quyết định điều chuyển nhân sự.
b)
B. hồ sơ đề nghị vay vốn ưu đãi.
c)
C. tài liệu liên quan đến vụ án.
d)
D. đối tượng tố cáo nặc danh.
55.
Câu 55: Theo quy định của pháp luật, việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị
a)
A. thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng.
b)
B. đưa thông tin sai lệch về vụ án.
c)
C. thực hiện hành vi giải cứu con tin.
d)
D. từ chối làm nhân chứng vụ án.
56.
Câu 56: Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm khi
a)
A. công khai danh tính người mặc bệnh.
b)
B. tự công khai đời sống bản thân.
c)
C. xúc phạm nhằm hạ uy tín người khác.
d)
D. bịa đặt sai thông tin về người khác.
57.
Câu 57: Theo quy định của pháp luật, người làm nhiệm vụ chuyển phát không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín của khách hàng khi
a)
A. tự tiêu hủy thư gửi nhầm địa chỉ.
b)
B. tự ý thay đổi nội dung điện tín.
c)
C. tự ý bóc mỏ thư tín của khách hàng.
d)
D. chia sẻ công khai lịch trình bưu phẩm.
58.
Câu 58: Anh E cung cấp bằng chứng tố cáo anh G chủ một cơ sở kinh doanh trên địa bàn có hành vi đánh đập và sử dụng lao động chưa đến tuổi nên bị cơ quan chức năng tạm đình chỉ hoạt động. Khi vợ anh G là chị K cùng em trai chị là anh H sang nhà anh E đề nghị anh rút đơn, thấy cháu A chơi một mình trong lúc anh E đi vắng, anh H lớn tiếng đe dọa, còn chị K dùng điện thoại quay lại khiến cháu A bị hoảng loạn tinh thần phải nằm viện điều trị dài ngày. Nhân cơ hội này chị K tung tin cháu bị bệnh truyền nhiễm khiến cháu bị bạn bè xa lánh. Những ai dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
a)
A. Anh G và anh H.
b)
B. Anh H và chị K.
c)
C. Anh E, anh G và anh H.
d)
D. Anh G, anh H và chị K.
59.
Câu 59: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
a)
A. Tra tấn bị can.
b)
B. Bảo vệ nhân chứng.
c)
C. Giải cứu con tin.
d)
D. Tố cáo nghi phạm.
60.
Câu 60: Theo quy định pháp luật, người làm nhiệm vụ chuyển phát vi phạm quyền được đảm bảo an toàn thư tín, điện thoại điện tín của khách hàng khi tự ý thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
A. Chia sẻ nội dung điện tín.
b)
B. Niêm yết giá cước dịch vụ.
c)
C. Cung cấp tài khoản ngân hàng.
d)
D. Chia sẻ lịch trình di chuyển.
61.
Câu 61: Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được
a)
A. niêm phong và cất trữ.
b)
B. phổ biến lưu hành rộng rãi.
c)
C. bảo đảm an toàn và bí mật.
d)
D. phát hành và lưu giữ.
62.
Câu 62: Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của ngưởi khác là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân ?
a)
A. Quyền bất khả xâm phạm về đời sống tinh thần
b)
B. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
c)
C. Quyền riêng tư của công dân
d)
D. Quyền tự do dân chủ của công dân
63.
Câu 63: Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người
a)
A. đã tham gia giải cứu nạn nhân.
b)
B. đang tìm hiểu hoạt động tín ngưỡng.
c)
C. đang cướp giật tài sản.
d)
D. đã chứng thực di chúc thừa kế.
64.
Câu 64: Anh D nhận một trăm triệu đồng tiền đặt cọc để chuyển nhượng quầy hàng kinh doanh của mình cho chị M. Vì được trả giá cao hơn nên anh D đã nhượng lại quầy hàng trên cho chị H và trả lại toàn bộ tiền đặt cọc cho chị M. Bức xúc, chị M đã thuê anh P ghép ảnh anh D với H, sau đó chị M chia sẻ những hình ảnh này lên mạng khiến uy tín của anh D và chị H giảm sút nghiêm trọng. Anh L chồng chị H tìm gặp anh D để nói chuyện, trong lúc trao đổi, do thiếu kiềm chế, anh L đánh anh D bị thương phải nhập viện. Những ai dưới đây bị vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân?
a)
A. Anh D và chị H.
b)
B. Anh P và chị M.
c)
C. Anh D và anh L.
d)
D. Chị H và anh L
65.
Câu 65: Nhận được tin báo anh C tàng trữ trái phép chất ma túy tại nhà riêng, anh M là trưởng công an xã cùng anh P công an viên, bí mật vào nhà anh C lục soát. Vì bị anh C quyết liệt ngăn cản, nên hai bên xảy ra xô sát, do thiếu kiềm chế, anh M và anh P đã đánh anh C bị thương. Chứng kiến sự việc, chị T vợ anh C đã dùng điện thoại quay và phát trực tiếp lên mạng với lời lẽ tố cáo cán bộ đánh người dân. Yêu cầu chị T gỡ bỏ những hình ảnh đó không được, anh M đã khống chế đưa chị T về giam tại nhà tạm giam của đơn vị. Nhiều lần yêu cầu anh M thả vợ mình không được, phát hiện cháu B con gái anh M thường xuyên đi học qua nhà, anh C đã ép cháu B đi theo mình sau đó nhốt cháu trong một ngồi nhà hoang ngoài cánh đồng nhằm gây sức ép yêu cầu anh M thả vợ mình. Do hoảng sợ và bị bỏ đói nhiều giờ, cháu B bị ngất xỉu sau đó được một người dân đi làm đồng phát hiện và đưa vào viện cấp cứu. Những ai dưới đây vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể vừa vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
a)
A. Anh M, anh P và anh C.
b)
B. Anh P, anh C và chị T.
c)
C. Anh M và anh C.
d)
D. Anh M và anh P.
66.
Câu 66: Công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật có thể thực hiện quyền ứng cử bằng hình thức nào dưới đây?
a)
A. tham khảo danh sách ứng cử.
b)
B. thẩm định công tác bầu cử.
c)
C. được giới thiệu ứng cử.
d)
D. kiểm tra hoạt động bầu cử.
67.
Câu 67: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nguyên tắc bầu cử khi
a)
A. công khai nội dung phiếu bầu.
b)
B. bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.
c)
C. tự ý bỏ phiếu thay người khác.
d)
D. giám sát kết quả bầu cử.
68.
Câu 68: Hiến pháp năm 2013 quy định?
a)
A. Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và ứng cử.
b)
B. Công dân đủ 21 tuổi trở lên có quyền bầu cử và ứng cử.
c)
C. Công dân từ 18 đến 21 tuổi có quyền bầu cử và ứng cử.
d)
D. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử.
69.
Câu 69: Điều kiện về độ tuổi để công dân được ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp là
a)
A. 18 tuổi trở lên.
b)
B. Đủ 21 tuổi trở lên.
c)
C. Không quy định về độ tuổi.
d)
D. Trong độ tuổi lao động.
70.
Câu 70: Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?
a)
A. Người đang bị thụ lí giải quyết việc li hôn.
b)
B. Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.
c)
C. Người đang điều trị ở bệnh viện.
d)
D. Người đang chấp hành hình phạt tù.
71.
Câu 71: Nhận định nào dưới đây không đúng?
a)
A. Công dân không được thực hiện quyền bầu cử khi
b)
B. Đang chấp hành hình phạt tù.
c)
C. Đang điều trị ở bệnh viện.
d)
D. Đang chờ thi hành án tử hình
72.
Câu 72: Pháp luật quy định về điều kiện tự ứng cử vào Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp như thế nào?
a)
A.mọi công dân đủ 18 tuổi không vi phạm pháp luật.
b)
B. mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực và tín nhiệm với cử tri.
c)
C. mọi công dân đủ 21 tuổi không vi phạm pháp luật.
d)
D. Mọi công dân đủ 21 tuổi trở lên, có năng lực và tín nhiệm với cử tri.
73.
Câu 73: Việc quy định mỗi lá phiếu đều có giá trị như nhau thể hiện nguyên tắc nào sau đây?
a)
A. Phổ thông.
b)
B. Bình đẳng.
c)
C. Trực tiếp.
d)
D. Bỏ phiếu kín.
74.
Câu 74: Theo Luật Bầu cử, việc công dân nhờ người thân trong gia đình đi bỏ phiếu hộ là vi phạm nguyên tắc nào sau đây?
a)
A. Phổ thông.
b)
B. Bình đẳng.
c)
C. Trực tiếp.
d)
D. Bỏ phiếu kín.
75.
Câu 75: Tại một đơn vị bầu cử, nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho một ứng viên nào đó là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền bầu cử.
b)
B. Quyền ứng cử.
c)
C. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
d)
D. Quyền tự do cá nhân.
76.
Câu 76: Trong quá trình bầu cử, trường hợp cử tri ốm đau, già yếu, tàn tật không thể đến phòng bỏ phiếu được thì
a)
A. Người thân có thể đi bỏ phiếu thay.
b)
B.Có thể bỏ phiếu bằng các gửi thư.
c)
C.kh ông cần tham gia bầu cử.
d)
D. tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ cử tri đó.
77.
Câu 77: Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng hai con đường
a)
A. tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử.
b)
B. được đề cử và được giới thiệu ứng cử.
c)
C. tự đề cử và tự ứng cử.
d)
D. tự giới thiệu và được giới thiệu ứng cử.
78.
Câu 78: Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc bầu cử?
a)
A. Bình đẳng.
b)
B. Bỏ phiếu kín.
c)
C. Trực tiếp.
d)
D. Công khai.
79.
Câu 79: Quyền ứng cử của công dân có thể thực hiện bằng
a)
A. một con đường duy nhất.
b)
B. hai con đường.
c)
C. ba con đường.
d)
D. bốn con đường.
80.
Câu 80: Ngoài việc tự ứng cử thì quyền ứng cử của công dân còn được thực hiện bằng con đường nào dưới đây?
a)
A. đề cử.
b)
B. Tự bầu cử.
c)
C. Được giới thiệu.
d)
D. Được chỉ định.
81.
Câu 81: Trường hợp nào dưới đây là vi phạm quyền bầu cử của công dân?
a)
A. Một người bỏ phiếu hộ nhiều người khác.
b)
B. Người không biết chữ nhờ người khác viết phiếu.
c)
C. Người tàn tật không tự bỏ phiếu được nên nhờ người khác bỏ phiếu.
d)
D. Cử tri ốm đau không đi được phải bỏ phiếu tại nhà bằng hòm phiếu phụ
82.
Câu 82: Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền bầu cử của công dân?
a)
A. danh sách bầu cử nhưng không đi bầu cử.
b)
B. ng tiền để mua chuộc người khác bỏ phiếu cho mình.
c)
C. ờ người khác bỏ phiếu thay mình.
d)
D. Nhờ người khác viết phiếu vì không biết chữ nhưng trực tiếp đi bỏ phiếu.
83.
Câu 83: Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ các trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm là nội dung của nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ?
a)
A. Bình đẳng.
b)
B. Phổ thông.
c)
C. Bỏ phiếu kín.
d)
D. Trực tiếp.
84.
Câu 84: Mỗi cử tri đều tự viết phiếu và bỏ phiếu vào hòm phiếu kín là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ?
a)
A. phiếu kín.
b)
B. Phổ thông.
c)
C. Gián tiếp.
d)
D. Tự nguyện.
85.
Câu 85: Bà H vì đau chân nên không đến được nơi bầu cử. Tổ bầu cử đã mang hòm phiếu phụ đến tận nhà bà để bà bỏ phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Việc làm của tổ bầu cử là để đảm bảo nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ?
a)
A. Bình đẳng.
b)
B. Phổ thông.
c)
C. Trực tiếp.
d)
D. Tự nguyện.
86.
Câu 86: Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, cử tri được độc lập lựa chọn người trong danh sách ứng cử viên là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
a)
A. Được ủy quyền.
b)
B. Trung gian.
c)
C. Bỏ phiếu kín.
d)
D. Gián tiếp.
87.
Câu 87: T đang viết phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã thì ông Kh. ghé nhìn rồi nói nhỏ. “Cháu gạch tên ông N đi nhé”. Hành vi của ông Kh. vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ?
a)
A. Phổ thông.
b)
B. Bình đẳng.
c)
C. Bỏ phiếu kín.
d)
D. Trực tiếp.
88.
Câu 88: Mẹ T nhờ T đi bỏ phiếu bầu cử thay. Em thấy việc làm của mẹ T vi phạm quyền nào sau đây của công dân?
a)
A. Quyền ứng cử.
b)
B. Quyền bầu cử.
c)
C. Quyền tham gia vào quản lí xã hội.
d)
D. Quyền tự do ngôn luận.
89.
Câu 89: "Hình thức dân chủ với những qui chế, thiết chế để nhân dân thảo luận, biểu quyết tham gia trực tiếp quyết định công việc của cộng đồng, của Nhà nước." là
a)
A. Hình thức dân chủ trực tiếp.
b)
B. Hình thức dân chủ gián tiếp
c)
C. Hình thức dân chủ tập trung.
d)
D. Hình thức dân chủ xã hội chủ nghĩa
90.
Câu 90: Tại điểm bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân xã X, anh G bàn bạc với anh S rồi cùng lựa chọn ứng viên như nhau để viết vào phiếu bầu. Anh G và anh S đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
a)
A. Phổ thông.
b)
B. Bình đẳng.
c)
C. Bỏ phiếu kín.
d)
D. Trực tiếp.
91.
Câu 91: Chị T giúp bà D là người không biết chữ viết phiếu bầu cử rồi tự tay chị bỏ lá phiếu vào hòm phiếu là vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
a)
A. Phổ thông.
b)
B. Bình đẳng.
c)
C. Bỏ phiếu kín.
d)
D. Trực tiếp.
92.
Câu 92: Khu vực bầu cử X có ông Q là tổ trưởng tổ bầu cử, các chị L, chị P và chị H là cử tri. Đúng ngày bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp, chị H có việc gấp phải về quê vì trước đó đã tìm hiểu kỹ và ghi chép cụ thể những ứng viên mình sẽ lựa chọn nên chị đã viết danh sách nhân sự rồi cho vào bì thư nhờ chị P chuyển đến cho ông Q. Tại nơi bầu cử, vì bị ông Q từ chối nhận nên chị L gọi điện và được chị H đồng ý bóc thư rồi viết phiếu bầu cho chị H dưới sự chứng kiến của chị P. Sau đó chị L bỏ phiếu của mình và của chị H vào hòm phiếu rồi ra về. Những ai dưới đây đã vừa vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp vừa vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín?
a)
A. Ông Q và chị L.
b)
B. Chị H và chị L.
c)
C. Chị L và chị P.
d)
D. Ông Q và chị H.
93.
Câu 93: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, anh T bị đau chân nên sau khi tự viết phiếu bầu rồi nhờ anh N giúp mình bỏ phiếu vào hòm phiếu nhưng vì đang viết hộ phiếu bầu cho cụ P là người không biết chữ nên anh N từ chối. Sau đó chị H đã nhận lời giúp anh T và phát hiện anh T bầu cho đối thủ của mình. Chị H nhờ và được anh T đồng ý sửa lại phiếu theo ý của chị rồi chị bỏ phiếu đó vào hòm phiếu. Những ai dưới đây đã thực hiện đúng quyền bầu cử của mình?
a)
A. Anh N và cụ P.
b)
B. Anh T và chị H.
c)
C. Anh N và anh T.
d)
D. Anh N và chị H.
94.
Câu 94: Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, cử tri được độc lập lựa chọn người trong danh sách ứng cử viên là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
a)
A. Được ủy quyền.
b)
B. Trung gian.
c)
C. Bỏ phiếu kín.
d)
D. Gián tiếp.
95.
Câu 95: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, sau khi hoàn thành việc viết phiếu, chị H nhờ và được anh V dùng điện thoại chụp lại. Khi chuẩn bị bỏ phiếu vào hòm thì chị H nhận được lời đề nghị của anh D thành viên tổ bầu cử đề nghị chị bỏ phiếu giúp cụ P là người tàn tật nên chị H đã đồng ý. Nhân lúc cụ P không để ý, chị H đã sửa lại phiếu bầu của cụ sau đó bỏ phiếu của cụ và của mình vào hòm phiếu rồi ra về. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín ?
a)
A. Chị H và cụ P.
b)
B. Chị H và anh V.
c)
C. Anh D và chị H.
d)
D. Anh D và cụ P.