wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 1

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Phương pháp định giá do các điều kiện cạnh tranh quyết định được gọi là __________

a)

Định giá dựa trên giá trị (khách hàng) (Value-based pricing)

b)

Định giá dựa trên chi phí (Cost-based pricing)

c)

Định giá chiến lược (Strategic pricing)

d)

Định giá dựa trên đối thủ cạnh tranh (Competitor-based pricing)

2.

Điều nào sau đây không phải là một trong những nguyên tắc của chiến lược giá?

a)

Nguyên tắc chủ động (Proactive principle)

b)

Nguyên tắc dựa trên giá trị (Value-based principle)

c)

Nguyên tắc dựa trên chi phí (Cost-based principle)

d)

Nguyên tắc hướng tới lợi nhuận (Profit-driven principle)

3.

Nếu một sản phẩm mới tiêu tốn của bạn 85 USD cho vật liệu. Bạn ước tính nó cũng cần trang trải 15 USD chi phí chung của bạn. Vì vậy, tổng chi phí của bạn là 100 đô la. Bạn muốn kiếm được 15% lợi nhuận nên bạn định giá sản phẩm này ở mức 115 USD. Bằng cách này, bạn đang áp dụng _________________

a)

Định giá dựa trên chi phí (Cost-based pricing)

b)

Định giá dựa trên giá trị (khách hàng) (Value-based pricing)

c)

Định giá dựa trên đối thủ cạnh tranh (Competitor-based pricing)

d)

Định giá chiến lược (Strategic pricing)

4.

Hiểu được giá trị mà sản phẩm của bạn tạo ra cho khách hàng vẫn có thể dẫn đến doanh thu kém trừ khi khách hàng nhận ra giá trị mà họ đang nhận được. Một chiến lược định giá thành công phải phù hợp với mức giá được tính theo giá trị lợi ích được cung cấp thông qua ____________________.

a)

Cấu trúc giá cả (Price structure)

b)

Chính sách giá cả (Price policy)

c)

Truyền thông giá trị (Value communication)

d)

Tạo ra giá trị (Value creation)

5.

Chìa khóa để tạo ra giá trị tốt trước tiên là ước tính giá trị mà các kết hợp lợi ích khác nhau có thể mang lại cho khách hàng, sau đó đặt ra mức giá mục tiêu. Giá mục tiêu sau đó đưa ra quyết định về chi phí phát sinh. Quá trình này phản ánh yếu tố ________________ trong tầng giá trị (value cascade).

a)

Cấu trúc giá cả (Price structure)

b)

Truyền thông giá trị (Value communication)

c)

Tạo ra giá trị (Value creation)

d)

Chính sách giá cả (Price policy)

6.

_________________có nghĩa là sự phối hợp của các hoạt động độc lập khác để đạt được lợi nhuận bền vững, mục tiêu chung.

a)

Định giá chiến thuật (Tactical pricing)

b)

Định giá thực tế (Practical pricing)

c)

Định giá lý thuyết (Theoretical pricing)

d)

Định giá chiến lược (Strategic pricing)

7.

________________ đề cập đến các quy tắc hoặc thói quen, rõ ràng hoặc mang tính văn hóa, xác định cách một công ty thay đổi giá khi phải đối mặt với các yếu tố khác ngoài giá trị và chi phí phục vụ đe dọa đến khả năng đạt được mục tiêu của công ty.

a)

Tạo ra giá trị (Value creation)

b)

Chính sách giá cả (Price policy)

c)

Truyền thông giá trị (Value communication)

d)

Cấu trúc giá cả (Price structure)

8.

Khi Apple tung ra chiếc iPhone® đầu tiên với giá 499 USD, các nhà bình luận đã cáo buộc Apple định giá quá cao (với những chiếc điện thoại cạnh tranh ít tính năng hơn có giá không quá một nửa). Nhưng Apple dễ dàng bán cải tiến mới của mình cho một nhóm nhỏ “các nhà công nghệ” và đầu tư để đảm bảo họ có trải nghiệm tuyệt vời. Với phần lớn lợi nhuận đến từ việc bán điện thoại thông minh, Apple là công ty có lợi nhuận cao nhất và có giá trị nhất trên thế giới. Apple đã áp dụng nguyên tắc chiến lược giá nào?

a)

Nguyên tắc hướng tới lợi nhuận (Profit-driven principle)

b)

Nguyên tắc dựa trên giá trị (Value-based principle)

c)

Nguyên tắc chủ động (Proactive principle)

d)

Nguyên tắc dựa trên chi phí (Cost-based principle)

9.

Theo lý thuyết kinh tế, ____________ là một bài tập đơn giản trong đó nhà tiếp thị chỉ cần đặt giá tại điểm trên đường cầu nơi doanh thu cận biên bằng chi phí biên.

a)

Cấu trúc giá (Price structure)

b)

Xác định mức giá (Setting prices)

10.

Một chiến lược định giá tốt bao gồm sáu lựa chọn riêng biệt nhưng rất khác nhau được xây dựng dựa trên nhau. Các lựa chọn được thể hiện bằng đồ họa dưới dạng sáu điểm được gọi là _____________.

a)

Tháp giá trị (Pyramid Cascade)

b)

Tầng giá trị (Value Cascade)

11.

Là một trong ba nguyên tắc của chiến lược định giá, ___________________ có nghĩa là công ty đánh giá sự thành công của mình trong việc quản lý giá bằng số tiền họ kiếm được so với các khoản đầu tư thay thế thay vì bằng thị phần và mức tăng trưởng so với đối thủ cạnh tranh.

a)

Nguyên tắc hướng tới lợi nhuận (Profit-driven principle)

b)

Nguyên tắc dựa trên giá trị (Value-based principle)

12.

Ở hầu hết các thị trường, phần lớn nhất của giá được quyết định không phải bởi giá trị sử dụng (value-in-use) đối với khách hàng mà bởi ___________________.

a)

Chính sách giá (Price policy)

b)

Cạnh tranh giá (Price Competition)

13.

Giá trị thị trường tiềm năng của một sản phẩm hoặc dịch vụ bao gồm hai phần: Giá trị giống với giá trị được cung cấp bởi các lựa chọn thay thế cạnh tranh gọi là Giá trị tham chiếu và giá trị phân biệt nó với các lựa chọn thay thế cạnh tranh gọi là ________________ .

a)

Giá trị khác biệt (Differentiating Value)

b)

Giá trị vượt trội (Superior value)

14.

Một nghiên cứu phát hiện ra rằng các công ty áp dụng chiến lược định giá dựa trên giá trị và xây dựng năng lực tổ chức để thực hiện chiến lược này đã kiếm được lợi nhuận ___________cao hơn so với các công ty cùng ngành

a)

20%

b)

24%

c)

23%

15.

Là một trong ba nguyên tắc của chiến lược định giá, ___________________ có nghĩa là sự khác biệt về giá giữa các khách hàng hoặc ứng dụng phản ánh sự khác biệt về giá trị đối với các khách hàng.

a)

Nguyên tắc dựa trên giá trị (Value-based principle)

b)

Nguyên tắc hướng tới lợi nhuận (Profit-driven principle)

16.

Là một trong ba nguyên tắc của chiến lược định giá, ___________________ có nghĩa là các công ty dự đoán các sự kiện đột phá (ví dụ: mối đe dọa cạnh tranh mới hoặc quyết định của khách hàng trao giải thưởng kinh doanh thông qua đấu giá ngược) và phát triển trước các chiến lược để đối phó với chúng.

a)

Nguyên tắc dựa trên chi phí (Cost-based principle)

b)

Nguyên tắc chủ động (Proactive principle)

17.

Phương pháp định giá phản ánh sự sẵn sàng chi trả của khách hàng được gọi là _________________

a)

Định giá dựa trên giá trị (khách hàng) (Value-based pricing)

b)

Định giá chiến lược (Strategic pricing)

18.

Khi bạn hiểu cách tạo ra giá trị và có thể truyền đạt cho các phân khúc khách hàng khác nhau, lựa chọn tiếp theo cần có cho chiến lược định giá là chọn cách kiếm tiền từ giá trị đó thành doanh thu. Chúng ta gọi đầu ra của quá trình này là__________________

a)

Cấu trúc giá cả (Price structure)

b)

Tạo ra giá trị (Value creation)

19.

Vấn đề chính của việc định giá dựa trên chi phí là để thực hiện tất cả việc phân bổ chi phí, bạn phải biết ______________ dự kiến. Nhưng bạn không thể biết nó là gì cho đến khi bạn biết giá của nó.

a)

Tổng chi phí (Total cost)

b)

Khối lượng bán hàng (Sales volume)

20.

Một chiến lược định giá thành công cần có sự hỗ trợ của ba trụ cột: ____________ hiệu quả, thông tin kịp thời và chính xác và quản lý có động lực phù hợp

a)

Tổ chức (Organization)

b)

Lực lượng bán hàng (Sales force)