NEW
Font size
Worksheetskl kiềm thổ
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
Đá vôi (CaCO3).
Thạch cao nung (CaSO4.H2O).
Thạch cao khan (CaSO4).
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).
Nước cứng không gây tác hại nào sau đây?
Làm giảm khả năng tẩy rửa của xà phòng, làm cho quần áo mau mục nát.
Làm tắc các đường ống nước nóng.
Gây ngộ độc khi uống.
Làm giảm mùi vị của thực phẩm khi nấu.
Trước khi thi đấu các môn thể thao, các vận động viên thường xoa một ít chất X dưới dạng bột mịn màu trắng làm tăng ma sát và hút ẩm. X là
MgCO3.
CaOCl2.
CaO
Tinh bột.
Cho các chất sau đây: HCl, NaCl, Ca(OH)2, Na2CO3. NaHCO3. Số chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là
5
3
2
1
Cho 2,4 gam Mg vào dung dịch HCl dư đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là
2,24lit
6,72 lit
3,36l
4,48
Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?
Điện phân nóng chảy MgCl2.
Điện phân dung dịch MgSO4.
Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2.
Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2.
Cho lần lượt các kim loại. Be; Na, K, Ba, Ca, Fe, Ag vào nước. Số phản ứng xảy ra ở điều kiện thường là
3
5
2
4
Số electron lớp ngoài cùng của các ngtử kim loại thuộc nhóm IIA là
3
2
4
1
Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm
IA
IIIA
IVA
IIA
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong BTH là
Sr, K
Na, Ba
Be, Al
Ca, Ba
Chất phản ứng được với dd H2SO4 tạo ra kết tủa là
NaOH
Na2CO3.
NaCl.
BaCl2
: Nước cứng là nước có chứa nhiều cation
Cu2+, Fe3+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2
Phản ứng nào sau đây Chứng minh nguồn gốc tạo thành thạch nhũ trong hang động.
Ca(OH)2 + CO2 -> Ca(HCO3)2
CaCO3 + CO2 + H2O ↔ Ca(HCO3)2
Ca(OH)2 + CO2 -> CaCO3
Ca(HCO3)2 -> CaCO3 + CO2 + H2O
Trong tự nhiên,canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là:
Thạch cao sống
thạch cao nung
thạch cao khan
đá vôi
Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư Hiện tượng quan sát được là:
Không có hiện tượng.
Có kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan hết dung dịch trong suốt trở lại.
Có kết tủa trắng, kết tủa không tan
Có kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan một phần.
Cho viên Na vào dung dịch CuSO4, hiện tượng quan sát được là:
Bọt khí.
Bọt khí và kết tủa màu xanh
Kết tủa màu đỏ
Bọt khí và kết tủa màu đỏ
Kim loại phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là:
Ag
Fe
Cu
Ba
Một dung dịch có chứa Mg(HCO3)2 và CaCl2 là loại nước cứng gì:
Nước cứng tạm thời
Nước mềm
Nước mềm
Nước cứng toàn phần
Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là
Ca
Be
Li
Ba
Hãy chọn phương pháp đúng: Để làm mềm nước cứng tạm thời, có thể dùng phương pháp sau:
Cho tác dụng với NaCl
Tác dụng với Ca(OH)2 vừa đủ
Đun nóng nước
B và C đều đúng
đá vôi có công thức phân tử là
CaCO2
CaCO3
Ca(OH)2
CaO
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là:
R2O3
R2O3
R2O
RO
trong các kim loại sau, kim loại nào mạnh nhất
Na
K
Ca
Ba
cấu hình lớp ngoài cùng của Mg là
3s1
3s2
4s1
4s2
số oxi hóa của các lim loại kiềm thổ trong hợp chất là
-1
+1
-2
+2
nước vôi trong là dung dịch của
Ca(OH)2
CaO
CaCO3
Ca(HCO3)2
nguyên tố có nguyên tử khối là 40
Mg
Ca
K
Be
Chất nào dưới đây không dùng để làm mềm nước cứng?
Na2CO3
Ca(OH)2
Na3PO4
Ba(OH)2
Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những chất nào sau đây
Ca(HCO3)2 , MgCl2
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
Mg(HCO3)2, CaCl2
MgCl2, CaSO4
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl
Na2CO3 và Na3PO4
Na2CO3 và Ca(OH)2
NaCl và Ca(OH)2
Chất làm mềm nước có tính cứng toàn phần là
Na2CO3.
NaCl.
HCl.
CaCO3.
dung dịch nào dùng để xử lí lớp cặn CaCO3 bám vào ấm đun nước
muối ăn
cồn
giấm ăn
nước vôi trong
