wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THÔNG TƯ 26/2020

Total questions: 17

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Thông tư Số: 26/2020/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá,

xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư

số 58/2011/TTBGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có

hiệu lực thi hành vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 11 tháng 11 năm 2020.

b)

Ngày 11 tháng 10 năm 2020.

c)

Ngày 12 tháng 10 năm 2020.

d)

Ngày 11 tháng 12 năm 2020.

2.

Theo Thông tư Số: 26/2020/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh

giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông

tư số 58/2011/TT- BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,

Kết hợp giữa đánh giá bằng nhận xét và đánh giá bằng điểm số đối với các môn học nào?

a)

Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục

b)

Giáo dục công dân

c)

Toán, Văn, Anh văn

d)

Tất cả các môn trừ Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục

3.

Theo Thông tư Số: 26/2020/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh

giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông

tư số 58/2011/TT- BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo:

“Đối với các môn học………….: nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học

sau mỗi học kì, cả năm học; tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bình các môn học

sau mỗi học kì, cả năm học”. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống?

a)

Kết hợp giữa đánh giá bằng nhận xét và đánh giá bằng điểm số

b)

Đánh giá bằng nhận xét

c)

Đánh giá bằng điểm số

d)

Không có đáp án nào đúng

4.

Theo Thông tư Số: 26/2020/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh

giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông

tư số 58/2011/TT - BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến thông

qua:

a)

Viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm

b)

Hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm

c)

Hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập

d)

Hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập, kiểm tra miệng

5.

Theo Thông tư Số: 26/2020/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh

giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông

tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Kiểm tra, đánh giá định kì gồm:

a)

Kiểm tra, đánh giá giữa kì

b)

Kiểm tra, đánh giá cuối kì

c)

Kiểm tra, đánh giá giữa kì và kiểm tra, đánh giá cuối năm học

d)

Kiểm tra, đánh giá giữa kì và kiểm tra, đánh giá cuối kì

6.

Theo Thông tư Số: 26/2020/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh

giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông

tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Kiểm tra, đánh giá định kì được thực hiện thông qua:

a)

Bài kiểm tra (trên giấy), bài thực hành, dự án học tập.

b)

Bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập.

c)

Bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành.

d)

Bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), dự án học tập

7.

Theo Thông tư Số: 26/2020/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh

giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông

tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian làm bài kiểm tra, đánh giá định kì bằng bài kiểm tra trên giấy hoặc trên máy tính là:

a)

Từ 45 phút đến 90 phút, đối với môn chuyên tối đa 120 phút

b)

Từ 45 phút đến 60 phút, đối với môn chuyên tối đa 150 phút

c)

Từ 60 phút đến 90 phút, đối với môn chuyên tối đa 120 phút

d)

Từ 45 phút đến 60 phút, đối với môn chuyên tối đa 90 phút

8.

Theo Thông tư Số: 26/2020/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh

giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông

tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đề kiểm tra được xây dựng dựa trên:

a)

Đặc tả của đề, đáp ứng theo mức độ cần đạt của môn học, hoạt động giáo dục

b)

Ma trận, đặc tả của đề, đáp ứng theo mức độ cần đạt của môn học

c)

Ma trận, đặc tả của đề, đáp ứng theo mức độ cần đạt của môn học, hoạt động giáo dục

d)

Ma trận, đặc tả của đề, đáp ứng theo mức độ cần đạt của môn học, hoạt động dạy học

9.

Theo Thông tư Số: 26/2020/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh

giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông

tư số 58/2011/TTBGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ

số điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kì được quy định như thế nào?

a)

Điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên (viết tắt là ĐĐGtx): tính hệ số 1; Điểm kiểm tra, đánh giá giữa kì (viết tắt là ĐĐGgk): tính hệ số 1; Điểm kiểm tra, đánh giá cuối kì (viết tắt

là ĐĐGck): tính hệ số 2.

b)

Điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên (viết tắt là ĐĐGtx): tính hệ số 1; Điểm kiểm tra, đánh giá giữa kì (viết tắt là ĐĐGgk): tính hệ số 2; Điểm kiểm tra, đánh giá cuối kì (viết tắt

là ĐĐGck): tính hệ số 3.

c)

Điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên (viết tắt là ĐĐGtx): tính hệ số 2; Điểm kiểm tra, đánh giá giữa kì (viết tắt là ĐĐGgk): tính hệ số 2; Điểm kiểm tra, đánh giá cuối kì (viết tắt

là ĐĐGck): tính hệ số 3.

d)

Điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên (viết tắt là ĐĐGtx): tính hệ số 1; Điểm kiểm tra, đánh giá giữa kì (viết tắt là ĐĐGgk): tính hệ số 2; Điểm kiểm tra, đánh giá cuối kì (viết tắt

là ĐĐGck): tính hệ số 2.

10.

Theo Thông tư Số: 26/2020/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh

giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông

tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trong mỗi học kì, số ĐĐGtx, ĐĐGgk và ĐĐGck của một học sinh đối với từng môn học, hoạt

động giáo dục (bao gồm cả chủ đề tự chọn) như sau:

a)

Môn học có từ 30 tiết trở xuống/năm học: 2 ĐĐGtx; Môn học có từ trên 30 tiết đến 60 tiết/năm học: 3 ĐĐGtx; Môn học có từ trên 60 tiết/năm học: 4 ĐĐGtx. 01 (một) ĐĐGgk và 01 (một) ĐĐGck

b)

Môn học có từ 30 tiết trở xuống/năm học: 2 ĐĐGtx; Môn học có từ trên 30 tiết đến 70 tiết/năm học: 3 ĐĐGtx; Môn học có từ trên 70 tiết/năm học: 4 ĐĐGtx. 01 (một) ĐĐGgk và 01 (một) ĐĐGck

c)

Môn học có từ 35 tiết trở xuống/năm học: 2 ĐĐGtx; Môn học có từ trên 35 tiết đến 70 tiết/năm học: 3 ĐĐGtx; Môn học có từ trên 70 tiết/năm học: 4 ĐĐGtx. 01 (một) ĐĐGgk và 01 (một) ĐĐGck

d)

Môn học có từ 40 tiết trở xuống/năm học: 2 ĐĐGtx; Môn học có từ trên 40 tiết đến 70 tiết/năm học: 3 ĐĐGtx; Môn học có từ trên 70 tiết/năm học: 4 ĐĐGtx. 01 (một) ĐĐGgk và 01 (một) ĐĐGck

11.

Theo Thông tư Số: 26/2020/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế

đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo

Thông tư số 58/2011/TTBGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và

Đào tạo. Điểm các bài kiểm tra, đánh giá được quy định như thế nào?

a)

Điểm các bài kiểm tra, đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập

phân thứ nhất sau khi làm tròn số

b)

Điểm các bài kiểm tra, đánh giá là số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất

sau khi làm tròn số

c)

Điểm các bài kiểm tra, đánh giá là số nguyên

d)

Tất cả các ý trên đều sai

12.

Theo Thông tư Số: 26/2020/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh

giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông

tư số 58/2011/TTBGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Chọn câu sai trong những câu sau đây:

a)

Những học sinh không đủ số điểm kiểm tra, đánh giá theo quy định tại khoản 1 Điều này

nếu có lí do chính đáng thì được kiểm tra, đánh giá bù bài kiểm tra, đánh giá còn thiếu, với hình thức, mức độ kiến thức, kĩ năng và thời gian tương đương

b)

Việc kiểm tra, đánh giá bù được thực hiện ngay sau khi học sinh có thể làm được bài kiểm

tra bù và hoàn thành trong từng học kì hoặc cuối năm học.

c)

Trường hợp học sinh không có đủ số điểm kiểm tra, đánh giá theo quy định mà không có lí do chính đáng hoặc có lí do chính đáng nhưng không tham gia kiểm tra, đánh giá bù sẽ nhận điểm 0 (không) của bài kiểm tra, đánh giá còn thiếu.

d)

Điểm trung bình môn học kì (viết tắt là ĐTBmhk): ...

TĐĐGtx: Tổng điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên.”.

13.

Theo Thông tư Số: 26/2020/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh

giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông

tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Việc đánh giá kết quả giáo dục của học sinh khuyết tật được thực hiện theo nguyên tắc nào?

a)

Động viên, khích lệ sự nỗ lực và tiến bộ của người học.

b)

Động viên, khuyến khích, cổ vũ cho sự nỗ lực và tiến bộ của người học.

c)

Động viên, khuyến khích, tạo hứng khởi cho sự nỗ lực và tiến bộ của người học.

d)

Động viên, khuyến khích sự nỗ lực và tiến bộ của người học.

14.

Theo Thông tư Số: 26/2020/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh

giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông

tư số 58/2011/TTBGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Công nhận đạt danh hiệu học sinh giỏi học kì hoặc cả năm học được quy định như thế nào?

a)

Nếu đạt hạnh kiểm loại tốt và học lực loại giỏi.

b)

Nếu đạt hạnh kiểm từ loại khá trở lên và học lực từ loại khá trở lên

c)

Học sinh đạt thành tích nổi bật hoặc có tiến bộ vượt bậc trong học tập, rèn luyện

d)

Tất cà các đáp án trên đều đúng

15.

Theo Thông tư Số: 26/2020/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh

giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông

tư số 58/2011/TTBGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trách nhiệm của giáo viên bộ môn được quy định như thế nào?

a)

Thực hiện kiểm tra, đánh giá thường xuyên; tham gia kiểm tra, đánh giá định kì theo phân công của Hiệu trưởng; trực tiếp ghi điểm hoặc mức nhận xét (đối với các môn đánh giá bằng nhận xét) vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh.

b)

Đối với hình thức kiểm tra, đánh giá bằng hỏi - đáp, giáo viên phải nhận xét, góp ý kết quả trả lời của học sinh trước lớp; nếu quyết định cho điểm hoặc ghi nhận xét (đối với các môn đánh giá bằng nhận xét) vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh thì phải thực hiện ngay sau đó.

c)

Tính điểm trung bình môn học (đối với các môn học kết hợp đánh giá bằng nhận xét và điểm số), xếp loại nhận xét môn học (đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét) theo học kì, cả

năm học và trực tiếp vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh, học bạ.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

16.

Theo Thông tư Số: 26/2020/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh

giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông

tư số 58/2011/TTBGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

“Môn học tự chọn: Việc kiểm tra,..........., tính điểm trung bình môn học và tham gia tính điểm

trung bình các môn học thực hiện như các môn học khác.” Điền từ còn thiếu vào chổ trống?

a)

Cho điểm

b)

Đánh giá

c)

Nhận xét

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai

17.

Theo Thông tư Số: 26/2020/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế

đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo

Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và

Đào tạo. Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm học đạt loại giỏi nếu có đủ điều kiện nào

sau đây?

a)

Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 8,0 trở lên; Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5; Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.

b)

Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn, từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT

chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 8,0 trở lên; Không có môn

học nào điểm trung bình dưới 6,5.

c)

Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 3 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 8,0 trở lên; Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5; Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.

d)

Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 3 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường

THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 8,0 trở lên; Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,0; Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.