NEW
Font size
Worksheetsjejskajdn
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
Nguyên tố nào sau đây là phi kim?
Mg
Cu
C
Ca
Nguyên tố nào sau đây là kim loại?
F
O
H
K
Phi kim thể khí ở điều kiện thường là
F
O
K
Cl2
Phi kim thể rắn ở điều kiện thường là
P
Br2
H2
O2
Ở điều kiện thường, phi kim ở thể lỏng là
oxi
brom
clo
nito
Khi đốt cháy lưu huỳnh trong oxi ta thu được sản phẩm là
CO2.
SO2.
SO3.
H2SO4.
Khi đốt cháy magie trong oxi ta thu được sản phẩm là
Mg(ОН)2.
Mg(NO3)2.
MgSO4.
MgO.
Khi đốt nóng hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh là
Fe2S3.
FeS
MgSO4
FeS2
Sản phẩm tạo thành khi cho sắt tác dụng với khí clo là
FeCl2
AlCl3
FeCl3
CuCl2
Ở điều kiện thường, clo là chất khí màu
lục nhạt
vàng lục
nâu đỏ
đen tím
Dãy gồm các phi kim thể khí ở điều kiện thường là
S, P, N2, Cl2
C, S, Br2, Cl2
Cl2, H2, N2, O2
Br2, Cl2, N2, O2
Sản phẩm tạo thành khi cho C, H2, S lần lượt tác dụng với oxi là
CO2, HCI, SO2.
CO2, H20, SO2.
CO2, H20, H2S.
CO, H20, H2S.
Nhận biết khí clo bằng cách cho quỳ ẩm vào miệng bình khí clo, hiện tượng thu được là
quỳ tím chuyển màu đỏ.
quỳ tím chuyển màu đỏ sau đó mất màu.
quỳ tím chuyển sang màu xanh.
quỳ tím chuyển màu xanh sau đó mất màu.
Chất có thể làm mất màu dung dịch brom là
CH4.
CH3.
C2H4.
C2H6.
Để loại bỏ khí etylen trong hỗn hợp với metan người ta đã dung
nước.
hidro.
dung dịch brom.
khí ox1.
Hóa trị của cacbon, oxi, hiđro trong hợp chất hữu cơ lần lượt là
IV, I, II.
IV, III, I
II, IV, I
IV, II, I
Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon đó là
mạch vòng.
mạch thẳng, mạch nhánh.
mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh.
mạch nhánh.
Công thức cấu tạo của một hợp chất cho biết
trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
thành phần phân tử.
thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
thành phần phân tử và sự tham gia liên kết với các hợp chất khác.
Thành phần chính trong bình khí biogas là
C2H2.
CH4.
C2H4.
C2H40.
Do có tính hấp phụ, nên cacbon vô định hình được dùng làm
trắng đường, mặt nạ phòng hơi độc.
mũi khoan, dao cắt kính.
ruột bút chì, chất bôi trơn.
điện cực, chất khử.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ứng với mỗi chất chỉ có một công thức phân tử.
Mỗi chất chỉ có một công thức cấu tạo.
Một chất có thể được biểu diễn bằng nhiều công thức cấu tạo khác nhau.
Có nhiều chất khác nhau có công thức phân tử giống nhau.
Để chứng minh sản phẩm của phản ứng cháy giữa metan và oxi có tạo thành khí cacbonic hay không ta dẫn khí qua hóa chất nào sau đây?
Nước cất
Nước vôi trong
Nước muối
Thuốc tím
Khi dẫn khí etilen vào dung dịch Brom đựng trong ống nghiệm có quan sát thấy
màu của dung dịch brom nhạt dần, có chất kết tủa trắng tạo thành.
màu của dung dịch brom nhạt dần, có chất lỏng không tan chìm xuống đáy ống nghiệm.
màu của dung dịch brom nhạt dần, có khí thoát ra.
màu của dung dịch brom không thay đổi.
Người ta đang nghiên cứu để sử dụng nguồn nhiên liệu khi cháy không gây ô nhiễm môi trường là
CH4.
H2.
C4H10
CO
Để dập tắt đằm cháy nhỏ do xăng, dầu người ta dùng biện pháp
thổi oxi vào ngọn lửa.
phun nước vào ngọn lửa.
phủ cát vào ngọn lửa.
phun dung dịch muối ăn vào ngọn lửa.
Sự cố tràn dầu do chìm tàu chở dầu là thảm họa môi trường
do dầu không tan trong nước.
do dầu nhẹ hơn nước, nổi trên mặt nước cản sự hòa tan của khí oxi làm các sinh vật dưới nước bị chết.
do dầu sôi ở những nhiệt độ khác nhau.
dầu lan rộng trên mặt nước bị sóng, gió cuốn đi xa rất khó xử lý.
Vì sao không đun bếp than trong phòng kín?
Vi than cháy tỏa ra rất nhiều khí CO, CO2 có thể gây tử vong nếu ngửi quá nhiều trong phòng kín.
Vì than tỏa nhiều nhiệt dẫn đến phòng quá nóng.
Vì than không cháy được trong phòng kín.
Vì giá thành than khá cao.
Khi đốt nóng cacbon trong oxi dư ta thu được
CO.
CO2.
Н2СО3.
CaCO3.
Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). X là khí nào sau đây?
CO2.
CO.
SO2.
NO2.
Để phòng bị nhiễm độc người ta sử dụng mặt nạ phòng độc chứa những hóa chất nào?
CuO và MgO.
Than hoạt tính.
CuO và CaO.
CuO và MnO2.
Chất nào sau đây là chất hữu cơ?
K2CO3
CO2
CH4
CO
Hợp chất nào sau đây thuộc loại hiđrocacbon?
C2H60.
CO2.
C2H2.
CCl4.
Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon là
mạch vòng
mạch nhánh
mạch thẳng, mạch nhánh
mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh.
Công thức phân tử của etilen là
C2H4
C2H6
CH4
C2H2
Trong phân tử etilen, giữa hai nguyên tử cacbon có
một liên kết đơn.
một liên kết ba.
một liên kết đôi
hai liên kết đôi
Phản ứng đặc trưng của metan là
phản ứng cộng.
phản ứng trùng hợp.
phản ứng thế.
phản ứng cháy.
Khí etilen cho phản ứng đặc trưng là
phản ứng chảy.
phản ứng cộng.
phản ứng thế.
phản ứng phân hủy.
Khí tham gia phản ứng trùng hợp là
CH4
C2H4
C3H8
C2H6
Tính chất vật lí cơ bản của metan là
chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước.
chất khí, không màu, tan nhiều trong nước.
chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, ít tan trong nước.
chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.
Phương pháp nào sau đây nhằm thu được khí metan tinh khiết từ hỗn hợp khí metan và khi cabonic?
Dẫn hỗn hợp qua dung dịch nước vôi trong dư.
Đốt cháy hỗn hợp rồi dẫn qua nước vôi trong.
Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch H2SO4.
Dẫn hỗn hợp qua bình đựng nước brom dư.
Điểm khác biệt cơ bản trong cấu tạo phân tử của etilen so với metan là
Hóá trị của nguyên tố cacbon.
Liên kết giữa hai nguyên tử cacbon.
Hóa trị của hidro.
Liên kết đôi của etilen so với liên kết đơn của metan.
Đặc điểm cấu tạo phân tử khí metan là
phân tử gồm toàn liên kết đơn.
phân tử có một liên kết đôi.
phân tử có một liên kết ba.
phân tử có 3 liên kết đơn xen kẽ 3 liên kết đôi.
Chất làm mất màu dung dịch brom
CH3-CH3
CH3-Cl
CH=CH
CH3-OH
