Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Mức 2

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá vì

a)

các đột biến gen thường ở trạng thái lặn.

b)

so với đột biến nhiễm sắc thể chúng phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sinh sản của cơ thể.

c)

tần số xuất hiện lớn.

d)

là những đột biến lớn, dễ tạo ra các loài mới.

2.

Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng

a)

.làm giảm tính đa hình quần thể.

b)

.giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử.

c)

thay đổi tần số alen của quần thể.

d)

tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử

3.

Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuNn nhanh hơn nhiều so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội vì

a)

quần thể vi khuNn sinh sản nhanh hơn nhiều

b)

vi khuNn đơn bội, alen biểu hiện ngay kiểu hình.

c)

kích thước quần thể nhân thực thường nhỏ hơn.

d)

sinh vật nhân thực nhiều gen hơn.

4.

Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là

a)

đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi.

b)

đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá.

c)

chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá.

d)

đột biến làm thay đổi tần số các alen rất chậm

5.

Ở sinh vật lưỡng bội, các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vì

a)

alen trội phổ biến ở thể đồng hợp.

b)

các alen lặn có tần số đáng kể.

c)

các gen lặn ít ở trạng thái dị hợp.

d)

alen trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện ra kiểu hình

6.

Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là

a)

phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen.

b)

nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.

c)

tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ.

d)

.củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen.

7.

Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở

a)

sự cách li địa lí giữa lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mỹ

b)

kết quả của quá trình lai xa khác loài

c)

kết quả của tự đa bội 2n thành 4n của loài lúa mì

d)

kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá nhiều lần

8.

Thí nghiệm của Dodd trên ruồi giấm chứng minh sự hình thành loài bằng

a)

cách li tập tính

b)

cách li sinh thái

c)

cách li địa lí

d)

lai xa và đa bội hoá

9.

Dạng cách li cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy biến dị di truyền theo hướng khác

nhau, làm cho thành phần kiểu gen sai khác nhau ngày càng nhiều là

a)

cách li trước hợp tử

b)

cách li sau hợp tử

c)

cách li di truyền

d)

cách li địa lí

10.

58: Hình thành loài bằng đa bội hóa khác nguồn thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật vì ở động vật

đa bội hóa thường gây những rối loạn về

a)

giới tính và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp

b)

phân bào và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp

c)

giới tính và cơ chế sinh sản của các loài rất phức tạp

d)

phân bào và cơ chế sinh sản của các loài rất phức tạp

11.

Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh dơi và cánh bướm.

b)

Vây cá voi và cánh dơi.

c)

Vây cá chép và vây cá voi.

d)

Cánh ong và cánh chim.

12.

Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?

a)

Mang cá và mang tôm.

b)

Cánh dơi và tay người.

c)

Cánh chim và cánh côn trùng.

d)

Gai xương rồng và gai hoa hồng.

13.

Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?

a)

Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.

b)

Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

c)

Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.

d)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

14.

Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.

b)

ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.

c)

Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.

d)

Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào.

15.

63: Lừa đực giao phối với ngựa cái đẻ ra con la không có khả năng sinh sản. Đây là ví dụ về

a)

cách li sinh thái.

b)

cách li tập tính.

c)

B. cách li cơ học.

d)

cách li sau hợp tử.

16.

64: Những bằng chứng tiến hoá nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài.

(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.

(4) Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.

(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

a)

(2), (3), (5).

b)

(1), (3), (4).

c)

(2), (4), (5).

d)

(1), (2), (5).

17.

Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào

a)

bằng chứng phôi sinh học.

b)

bằng chứng sinh học phân tử.

c)

cơ quan tương đồng.

d)

cơ quan tương tự.

18.

66:Theo Đacuyn, biến dị cá thể ở sinh vật phải thông qua quá trình nào sau đây để di truyền lại cho các

thế hệ sau?

a)

sinh sản.

b)

chọn lọc nhân tạo.

c)

tương tác giữa cá thể với môi trường sống.

d)

chọn lọc tự nhiên.

19.

Cho các đặc điểm sau:

1, Một nhóm cá thể có vốn gen chung

2, Có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí

3, Có khu phân bố xác định

4, Các cá thể có khả năng giao phối tự nhiên với nhau sinh ra thế hệ con hữu thụ

5, Cách li sinh sản với các loài khác

Khái niệm loài sinh học bao gồm các ý

a)

1, 2, 3.

b)

1, 2, 3, 4

c)

1, 2, 3, 4, 5.

d)

1, 2, 3, 5.

20.

Hai loài chim rất giống nhau cùng sống trong một khu rừng nhưng khác nhau tập tính sinh sản, con

đực của hai loài có vũ điệu tán tỉnh con cái khác nhau. Người ta cho rằng hai loài này đã được tiến hóa từ

một loài ban đầu theo cách...?

a)

cách li sinh thái

b)

cách li tập tính

c)

cách li địa lí

d)

lai xa và đa bội hóa

21.

Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

a)

di tích của thực vật sống trong các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp đất đá.

b)

tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố tương tự nhau.

d)

các axitamin trong chuỗi hêmôgloobin của người và tinh tinh giống nhau.

22.

Bằng chứng tiến hóa trực tiếp có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau là

a)

bằng chứng sinh học phân tử

b)

bằng chứng tế bào học

c)

bằng chứng giải phẫu học so sánh

d)

bằng chứng hóa thạch

23.

Bằng chứng nào sau đây không trực tiếp cho thấy mối quan hệ tiến hóa giữa các loài sinh vật?

a)

A. di tích của xương đai hông, xương đùi và xương chày được tìm thấy ở cá voi hiện nay.

b)

xác voi ma mút được tìm thấy trong các lớp băng.

c)

những đốt xương khủng long được tìm thấy trong các lớp đất.

d)

xác sâu bọ được tìm thấy trong các lớp hổ phách

24.

72: Khi nói về cách li địa lí, nhận định nào sau đây chưa chính xác?

a)

Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố

tiến hóa.

b)

Cách li địa lí có thể xảy ra đối với loài có khả năng di cư, phát tán và những loài ít di cư.

c)

Trong tự nhiên, nhiều quần thể trong loài cách li nhau về mặt địa lí trong thời gian dài nhưng vẫn

không xuất hiện cách li sinh sản.

d)

Cách li địa lí là những trở ngại sinh học ngăn cản các cá thể của các quần thể giao phối với nhau.

25.

Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, cách li địa lí có vai trò quan trọng vì:

a)

cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện các đột biến theo nhiều hướng khác nhau.

b)

cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.

c)

cách li địa lí có vai trò thúc đẩy sự phân hoá vốn gen của quần thể gốc.

d)

cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách li sinh sản.

26.

Ba loài ếch: Rana pipiens, Rana clamitans và Rana sylvatica cùng giao phối trong một cái ao, song

chúng bao giờ cũng bắt cặp đúng cá thể cùng loài vì các loài ếch này có tiếng kêu khác nhau. Đây là ví dụ về

loại cách ly nào sau đây:

a)

cách ly trước hợp tử, cách ly cơ học

b)

cách ly trước hợp tử, cách ly tập tính

c)

cách ly sau hợp tử, cách ly tập tính

d)

cách ly sau hợp tử, cách ly sinh thái

27.

Ở ruồi giấm, loài thứ nhất con đực "xem mặt con cái" và biểu diễn vũ điệu rung cánh phát ra bản

tình ca để "ve vãn bạn tình"; loài thứ hai con đực cong đuôi phun tín hiệu hóa học lên mình con cái để "dụ

dỗ" . Đây là kiểu cách li

a)

mùa vụ.

b)

B. nơi ở.

c)

cơ học.

d)

tập tính.

28.

Hai loài sóc bắt về từ rừng rậm và đưa vào sở thú. Người ta cảm thấy an toàn khi đưa chúng vào

chung một chuồng, bởi vì chúng không giao phối với nhau trong tự nhiên. Nhưng ngay sau đó họ phát hiện

hai loài này giao phối với nhau và sinh ra con lai có sức sống kém.Người chăm sóc chúng kiểm tra lại tư liệu

và phát hiện ra chúng cùng sống cùng trong một khu rừng nhưng một loài chỉ hoạt động ban ngày, còn loài

kia chỉ hoạt động ban đêm. Trong tự nhiên chúng không giao phối với nhau là do:

a)

cách li địa lí

b)

cách li di truyền

c)

cách li sinh sản

d)

cách li sinh thái

29.

77: Đâu không phải là cặp cơ quan tiến hóa theo hướng phân li tính trạng?

a)

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

b)

Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp.

c)

Gai xương rồng và lá cây lúa.

d)

Mang cá và mang tôm

30.

Cấu tạo khác nhau của cơ quan tương đồng là do

a)

sự tiến hóa trong quá trình phát triển loài.

b)

chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo những hướng khác nhau.

c)

chúng thực hiện các chức năng khác nhau.

d)

C. chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong các điều kiện như nhau.

31.

Cơ quan tương tự

a)

thể hiện tính chọn lọc có hướng của chọn lọc tự nhiên.

b)

thể hiện chọn lọc tự nhiên thực hiện chủ yếu theo hướng phân li tính trạng.

c)

thể hiện tính thống nhất của sinh giới.

d)

có chủ yếu ở động vật.

32.

Người có thể chống lại các bệnh truyền nhiễm bằng kháng thể lấy từ ngựa, chứng minh nguồn

gốc tiến hóa của hai loài là

a)

bằng chứng giải phẫu so sánh.

b)

bằng chứng sinh học phân tử.

c)

bằng chứng địa lí sinh vật học.

d)

bằng chứng phôi sinh học.

33.

81:Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn tồn tại trên cơ thể có thể là do:

a)

các gen quy định cơ quan thoái hóa là những gen lặn.

b)

vì chúng ít có hại cho cơ thể sinh vật nên không bị CLTN loại bỏ.

c)

C. chưa đủ thời gian tiến hóa để CLTN có thể loại bỏ chúng.

d)

có thể chúng sẽ trở nên có ích trong tương lai nên không bị loại bỏ.

34.

Loại biến dị cá thể theo quan niệm của Đac uyn có những tính chất nào dưới đây ?

(1) Xuất hiện ngẫu nhiên trong quá trình sinh sản và phát triển cá thể.

(2) Xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.

(3) Xuất hiện riêng lẻ ở từng cá thể.

(4) Di truyền được qua sinh sản hữu tính.

(5) Không xác định được chiều hướng biến dị.

a)

3, 4, 5

b)

2, 4, 5

c)

1, 3, 4, 5

d)

1, 3, 4

35.

Trong các cặp có quan hệ thuật ngữ “chọn lọc nhân tạo” được cho dưới đây, cặp nào được xem là

không thực sự thích hợp?

a)

Chọn lọc nhân tạo - sự sống sót của vật nuôi, cây trồng thích nghi

b)

Chọn lọc nhân tạo - hình thành đặc điểm thích nghi ở vật nuôi.

c)

C. Chọn lọc nhân tạo - tạo ra giống cây trồng, vật nuôi mới trong phạm vi cùng một loài.

d)

Động lực của chọn lọc nhân tạo - nhu cầu kinh tế và thị hiếu thNm mỹ của con người.

36.

Phát biểu nào dưới đây không nằm trong nội dung của học thuyết Đacuyn:

a)

Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gôc chung.

b)

Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

theo con đường phân li tính trạng

c)

Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền đó là nhân tố chính trong quá

trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.

d)

Ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp nên không bị đào thải.

37.

Quan niệm tiến hóa của Dacuyn và quan niệm tiến hóa tổng hợp hiện đại giống nhau ở

a)

nguyên liệu tiến hóa.

b)

cơ chế tiến hóa dựa trên chọn lọc tự nhiên.

c)

các giải thích về cơ chế tiến hóa.

d)

hạn chế của quan điểm tiến hóa.

38.

Biến dị di truyền là rất quan trọng đối với các quần thể sinh vật. Vì

a)

nhờ đó mà các con đực và con cái của loài trinh sản có thể phân biết được

b)

nhờ đó sự tiến hóa được định hướng.

c)

chúng cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc.

d)

nhờ đó chúng ta mới phân loại được các loài sinh vật.

39.

Tại sao phần lớn đột biến gen là có hại nhưng nó vẫn có vai trò trong quá trình tiến hóa?

a)

Gen đột biến có thể có hại trong tổ hợp gen này nhưng lại có lợi hoặc trung tính trong tổ hợp gen khác

b)

Tần số đột biến gen tự nhiên là rất nhỏ nên tác hại của đột biến gen là không đáng kể.

c)

Chọn lọc tự nhiên luôn đào thải được các gen lặn có hại.

d)

Đột biến gen luôn tạo được ra kiểu hình mới.

40.

Cho các nhân tố sau :

1 - Đột biến

2 - Chọn lọc tự nhiên

3 - Các yếu tố ngẫu nhiên

4 - Giao phối ngẫu nhiên

Các cặp nhân tố đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa là:

a)

3 và 4

b)

B. 1 và 2

c)

1 và 4

d)

2 và 4

41.

Ba loài ếch: Rana pipiens, Rana clamitans và Rana sylvatica cùng giao phối trong một cái ao,

song chúng bao giờ cũng bắt cặp đúng cá thể cùng loài vì các loài ếch này có tiếng kêu khác nhau. Đây là

ví dụ về loại cách ly nào sau đây:

a)

cách ly trước hợp tử, cách ly cơ học.

b)

cách ly sau hợp tử, cách ly tập tính.

c)

cách ly trước hợp tử, cách ly tập tính.

d)

cách ly sau hợp tử, cách ly sinh thái.