Font size
WorksheetsK11 - Giữa HK II - CS Cánh diều
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Để thêm một phần tử vào cuối mảng trong Python ta dùng câu lệnh?
array.insert(-1, element)
array.add(element)
array.append(element)
array.extend(element)
Cho khai báo mảng sau: A = list(“3456789”). Để in giá trị phần tử thứ 2 của mảng một chiều A ra màn hình ta viết:
print(A[1])
print(A[3])
print(A[2])
print(A[0])
Hãy cho biết kết quả sau khi thực hiện thuật toán sau:
Bước 1. Tam←x;
Bước 2. x←y;
Bước 3. y← tam;
Giá trị của biến y bằng giá trị của biến x
Giá trị của biến x bằng giá trị của biến y
Khác
Hoán đổi giá trị hai biến x và y
Hàm max() được sử dụng để làm gì trong mảng hai chiều?
Tìm giá trị lớn nhất trong mỗi hàng
Tìm giá trị lớn nhất trong mảng
Tìm giá trị lớn nhất trong đường chéo chính
Tìm giá trị lớn nhất trong mỗi cột
Làm thế nào để đảo ngược thứ tự các cột trong mảng hai chiều A?
A.invert_columns()
A.flip_columns()
A.reverse_columns()
A.transpose_columns()
Để xóa 2 phần tử ở vị trí 1 và 2 trong danh sách a hiện tại ta dùng lệnh:
del a[0:3]
del a[0:2]
del a[1:3]
del a[1:2]
Chỉ số của phần tử đầu tiên của mảng tính từ trái sang phải trong Python là:
0
1
2
3
Phương thức index() được sử dụng để làm gì danh sách?
Xoá danh sách
Sao chép danh sách
Tìm vị trí xuất hiện của phần tử trong danh sách
Đếm số lần xuất hiện của phần tử trong danh sách
Trong mảng hai chiều, cách nào để tính tổng các phần tử ở cột 3?
sum(array[3])
sum(array[:][3])
sum(array[2, :])
sum(array[:, 3])
Cho xâu st =’abc’, xâu st có độ dài là:
1
2
3
4
Trong mảng hai chiều, làm thế nào để đảo ngược thứ tự các hàng?
. array.transpose_rows()
array.invert_rows()
array.reverse_rows()
array.flip_rows()
Cho xâu s1=’abc’, xâu s2=’abc’. Khẳng định nào sau đây là đúng:
Xâu s1 bằng xâu s2.
Xâu s2 lớn hơn hoặc bằng xâu s1.
Xâu s2 lớn hơn xâu s1.
Xâu s2 nhỏ hơn xâu s1.
“Thuật toán tìm số lớn hơn trong hai số a, b”. Đầu ra là:
số lớn hơn
hai số a, b
số bé hơn
số bằng nhau
Phát biểu nào dưới đây về kiểu mảng một chiều là đúng?
Là một tập hợp các số nguyên
Là một dãy hữu hạn các phần tử cùng kiểu
Độ dài tối đa của mảng là 255
Mảng không thể chứa kí tự
Phát biểu nào dưới đây về chỉ số của mảng là đúng?
Dùng trong vòng lặp với mảng để quản lý kích thước của mảng
Dùng để truy cập đến một phần tử bất kỳ trong mảng
Dùng để quản lý kích thước của mảng
Dùng trong vòng lặp với mảng
Làm thế nào để sao chép một mảng trong Python?
array.copy()
array.replicate()
array.clone()
array.duplicate()
Trong python, để khai báo một danh sách và khởi tạo sẵn một số phần tử ta dùng cú pháp nào?
<tên danh sách> = []
[<danh sách phần tử, phân cách bởi dấu phẩy>]
<tên danh sách> = [<danh sách phần tử, phân cách bởi dấu phẩy>]
<tên danh sách> = [0]
Để khởi tạo danh sách c gồm 100 số 0 ta dùng cú pháp:
c = 0*[100]
c = [0]*100
c = [0*100]
c = 0*100
Để thêm phần tử vào cuối danh sách ta dùng hàm:
remove()
clear()
pop()
append()
Để khởi tạo xâu rỗng s ta dùng lệnh:
s=’0’
s=“”
s=0
s=[]
Có thể thay đổi giá trị của một phần tử trong mảng bằng lệnh nào?
array[index] = value
array.change(index, value)
array.set(index, value)
array.update(index, value)
Để xoá rỗng một danh sách ta dùng phương thức:
ds.clear()
ds.copy()
ds.sort()
ds.append()
Để sắp xếp danh sách theo thứ tự tăng dần ta dùng phương thức:
ds.clear()
ds.copy()
ds.sort()
ds.append()
Khai báo mảng cần cung cấp những thông tin gì?
Kiểu dữ liệu, kích thước
Tên biến mảng, kiểu dữ liệu
Tên biến mảng, kiểu dữ liệu, kích thước
Tên hàm, kiểu dữ liệu, kích thước
Để gỡ bỏ một phần tử có chỉ số i trong danh sách A ta dùng phương thức:
A.pop(i)
A.insert(i, x)
A.clear(i)
A.remove(i)
Để xoá một phần tử a gặp đầu tiên trong danh sách ta sử dụng phương thức:
ds.pop(i)
ds.insert(i, x)
ds.clear(i)
ds.remove(i)
Để chèn thêm một phần tử x thành phần tử có chỉ số i trong sanh sách ta sử dụng phương thức:
ds.count(i, x)
ds.insert(i, x)
ds.clear(i, x)
ds.remove(i, x)
Để cắt đoạn con từ chỉ số lo đến chỉ số hi - 1 trong danh sách a ta dùng toán tử:
a[lo:hi]
a[lo:hi-1]
a[:hi]
a[lo:]
Để cắt đoạn đầu đến chỉ số hi - 1 trong danh sách a ta dùng toán tử:
a[lo:hi]
a[lo:hi-1]
a[:hi]
a[lo:]
Ma trận là:
Bảng hình vuông.
Bảng hình chữ nhật gồm các phần tử được sắp xếp thành hàng.
Bảng hình chữ nhật.
Bảng hình chữ nhật gồm các phần tử được sắp xếp thành hàng và cột.
Mảng hai chiều là....
mảng một chiều gồm các kí tự.
mảng một chiều gồm các kí tự và các số.
mảng một chiều mà mỗi phần tử là một mảng một chiều.
mảng một chiều mà mỗi phần tử là một dãy các kí tự.
Để truy cập đến phần tử của mảng hai chiều ta cần biết:
Chỉ số hàng.
Chỉ số hàng và chỉ số cột.
Chỉ số cột.
Giá trị của phần tử liền kề.
Khai báo danh sách dùng làm mảng một chiều theo cú pháp:
Tên_ds = []
Tên_ds = [[...],[...],....,[...]]
Tên_ds = ([...],[...],....,[...])
Tên_ds = ()
Khai báo danh sách dùng làm mảng hai chiều theo cú pháp:
Tên_ds = []
Tên_ds = [[...],[...],....,[...]]
Tên_ds = ([...],[...],....,[...])
Tên_ds = ()
Hàm trả về trung bình cộng các phần tử của mảng là:
mean
min
median
max
Hàm trả về trung trung vị của mảng là:
mean
min
median
max
Hàm trả về giá trị xuất hiện nhiều lần nhất trong dãy số là:
mean
mote
median
mode
Kí hiệu O lớn là:
Độ phức tạp thời gian thuật toán
Thời gian lập trình một bài toán
Độ phức tạp của bài toán
Thời gian giải một bài toán
Để làm mịn dần các bước mô tả thuật toán ta dùng:
Mã Code.
Mật mã.
Mã giả.
Mã Morse.
Khi sử dụng mã giả phép gán được viết là:
<-
->
=
==
Khi làm việc với tệp trong Python, để đọc từng từ và nối liền toàn bộ các dòng thành một danh sách các từ, ta dùng phương thức:
read () . split ()
readline (). split ()
readlines ()
close ()
Khi làm việc với tệp trong Python, để đóng tệp ta dùng phương thức:
read () . split ()
close (). split ()
readlines ()
close ()
Khi làm việc với tệp trong Python, để đọc một dòng, trả về danh sách các từ, ta dùng phương thức:
read () . split ()
readline (). split ()
readlines ()
close ()
Cho danh sách: a = [1, 2, 3, 4 ,5]
Sau khi thực hiện lệnh: b = a[::-1] ta được:
b = [-1, -2, -3, -4, -5]
b = [0, 1, 2, 3, 4]
b = [5, 4, 3, 2, 1 ]
b = [1, 2, 3, 4, 5]
Để sắp xếp một mảng theo thứ tự giảm dần ta sử dụng cú pháp:
sorted (bien_mang, reverse = True)
sorted (bien_mang, reverse = False)
sorted (bien_mang, True)
sorted (bien_mang, False)
Để sử dụng các hàm phân tích thống kê áp dụng cho kiểu mảng và kiểu danh sách các số, ta cần khai báo mô đun nào ở đầu chương trình:
from statistics import *
from math import *
from start import *
from array import *
Hai loại CSDL trong thực tế là:
CSDL tập trung và CSDL phân giã.
CSDL tập thể và CSDL phân tán.
CSDL tập trung và CSDL phân tán.
CSDL tập thể và CSDL phân giã.
Một trong những hạn chế của CSDL phân tán là:
Chi phí cao.
Không phù hợp với các tổ chức, doanh nghiệp lớn.
Dữ liệu được đặt tại một địa điểm.
Tính sẵn sàng và tính tin cậy của dữ liệu thấp.
Một hệ CSDL gồm mấy lớp?
2
3
4
5
Hệ CSDL tập trung có mấy kiến trúc phổ biến:
1
2
3
4
Hệ CSDL phân tán có mấy mô hình kiến trúc phổ biến?
1
2
3
3
Mô hình ngang hàng (peer to peer) là mô hình phổ biến của hệ CSDL nào?
CSDL phân tán.
CSDL tập trung.
CSDL tập thể.
CSDL phân giã.
Để bảo mật thông tin trong CSDL ta có thể sử dụng:
Xác thực người truy cập.
Sử dụng tường lửa.
Sao lưu dự phòng và duy trì biên bản hệ thống.
Mã hoá và nén dữ liệu.
Nhiệm vụ nào dưới đây không phải là nhiệm vụ chính nhà quản trị CSDL?
Đảm bảo an toàn dữ liệu và xác thực quyền truy cập.
Giám sát hiệu suất và điều chỉnh CSDL. Cài đặt và bảo trì phần mềm CSDL.
Lập kế hoạch phát triển CSDL. Sao lưu, phục hồi và khắc phục sự cố.
Viết các ứng dụng.
Nhà quản trị CSDL cần có những kĩ năng cơ bản nào dưới đây?
Kiến thức vững chắc về CSDL. Kĩ năng tổ chức. Cẩn trọng và tỉ mỉ.
Kiến thức về hệ điều hành, phần cứng và mạng.
Kĩ năng phân tích dữ liệu, giao tiếp và giải quyết vấn đề.
Kĩ năng lập trình các ứng dụng.
