Font size
WorksheetsGDCD GKII 12
Total questions: 136
Worksheet time: 1hrs 8mins
Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có
tranh chấp tài sản.
người lạ tạm trú.
hoạt động tôn giáo.
tội phạm lẩn trốn.
Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó chỉ có
phương tiện gây án.
bạo lực gia đình.
người đang bị truy nã.
tội phạm đang lẩn trốn.
Việc khám xét chỗ ở của một người không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo
yêu cầu của tòa án
yêu cầu của Viện Kiểm sát.
chỉ đạo của cơ quan điều tra.
trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở khi tự ý vào nhà người khác để
thăm dò tin tức nội bộ.
tìm đồ đạc bị mất trộm.
dập tắt vụ hỏa hoạn.
tiếp thị sản phẩm đa cấp.
Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ để khẳng định ở đó có
công cụ gây án.
bạo lực gia đình.
hoạt động tín ngưỡng.
tổ chức sự kiện.
Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
Tự ý vào nhà người khác.
Tự ý mở điện thoại của bạn.
Đe dọa đánh người.
Tung ảnh nóng của bạn lên facebook.
Nghi ngờ cháu M lấy điện thoại của mình, ông P đã xông vào nhà cháu M trong lúc chỉ có mình M ở nhà để khám xét. Hành vi của ông P xâm phạm đến quyền nào của công dân?
được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm.
nhân thân và tài sản.
được đảm bảo bí mật đời tư.
bất khả xâm phạm chỗ ở.
Tự tiện khám chỗ ở của người khác là xâm phạm đến quyền cơ bản nào của công dân
Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Bất khả xâm phạm về thân thể.
Bảo hộ về tính mạng sức khỏe.
Bảo hộ về danh dự nhân phẩm.
Chị I thuê căn phòng của bà B. Một lần chị không có nhà, bà B đã mở khóa phòng để vào kiểm tra. Bà B có quyền tự ý vào phòng chị I khi chị không có nhà hay không? Vì sao?
Bà B có quyền vào vì sau đó nói với chị .
Bà B có quyền vào vì bà chỉ kiểm tra không lấy tài sản.
Bà B có quyền vào vì đây là nhà của bà.
Bà B không có quyền vì đây là chỗ ở của người khác.
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân được hiểu là
không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý
không ai được tự ý thay đổi chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý
mọi người được tự do vào chỗ ở của người khác
mọi người đều có quyền vào chỗ ở của người khác khi thấy cần thiết
Công dân tự ý khám xét chỗ ở của người khác là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về
thân thể.
danh tính.
bí mật đời tư.
chỗ ở.
Tài sản riêng hoặc tài sản thuộc quyền sử dụng của công dân, là nơi thờ cúng tổ tiên, là nơi sum họp nghỉ ngơi của công dân là gì?
Chỗ ở của công dân.
Cơ sở tôn giáo.
Chỗ làm của công dân.
Khách sạn công dân ở.
Trường hợp nào sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
Giúp chủ nhà phá khóa để vào nhà.
Hết hạn thuê nhà nhưng không chịu dọn đi.
Con cái vào nhà không xin phép bố mẹ.
Trèo qua tường nhà hàng xóm để lấy đồ bị rơi.
Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám trong trường hợp nào sau đây?
Có nghi ngờ tội phạm.
Do pháp luật quy định.
Cần tìm đồ vật quý.
Do một người chỉ dẫn.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi
thống kê bưu phẩm đã giao.
cần chứng cứ để điều tra vụ án.
kiểm tra hóa đơn dịch vụ.
đính chính thông tin cá nhân.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín khi
sao lưu biên lai thu phí.
xác minh địa chỉ giao hàng.
cần phục vụ công tác điều tra.
thống kê bưu phẩm thất lạc.
Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, việc kiểm soát điện thoại, điện tín của công dân chỉ được tiến hành bởi
cơ quan ngôn luận.
lực lượng bưu chính.
người có thẩm quyền.
phóng viên báo chí.
Trong lúc chị B ra ngoài, thấy điện thoại của chị báo có tin nhắn, anh C cùng phòng mở ra đọc rồi xóa tin nhắn đó. Anh C đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
Được bảo đảm an toàn về tài sản.
Được tự do lựa chọn thông tin.
Được pháp luật bảo hộ về danh dự, uy tín, nhân phẩm.
Được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
Trong lúc anh S đi vắng, chị P người giúp việc cho gia đình đã nhận thay gói bưu phẩm và tự ý mở ra xem. Trong trường hợp trên, chị P đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Bất khả xâm phạm về danh tính.
Bảo đảm an toàn, bí mật thư tín.
Bảo mật quan hệ của cá nhân.
Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được
phổ biến rộng rãi và công khai.
bảo đảm an toàn và bí mật.
niêm phong và cất trữ.
phát hành và lưu giữ.
Chị H là nhân viên chuyển thư của bưu điện. Do thấy có một bức thư của người lạ gửi cho chồng mình nên chị H đã mở thư ra xem rồi dán lại. Hành vi của chị H đã xâm phạm
quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín.
quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
quyền được pháp luật bảo hộ về đời sống tinh thần.
Hành vi nào sau đây không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?
Đọc trộm nhật kí của người khác
Bình luận bài viết của người khác trên mạng xã hội
Nghe trộm điện thoại người khác
Tự ý bóc thư của người khác
Theo qui định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, chủ thể nào dưới đây được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
Đội ngũ phóng viên báo chí.
Nhân viên chuyển phát nhanh.
Lực lượng bưu chính viễn thông.
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc về quyền
bí mật của nhà nước.
bí mật của công dân.
bí mật đời tư.
bí mật của công chức.
Công dân có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình
ở những nơi có người tụ tập.
ở những nơi công cộng.
ở bất cứ nơi nào.
trong các cuộc họp của cơ quan.
Anh B viết bài đăng báo kiến nghị về tình trạng một số hộ kinh doanh không tuân thủ quy định bảo vệ môi trường. Việc làm của anh B là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
Quyền bảo đảm bí mật thư tín, điện thoại.
Quyền tự do ngôn luận.
Ngăn cản đại biểu trình bày ý kiến của mình trong hội nghị là công dân vi phạm quyền
tự do ngôn luận.
quản lí cộng đồng.
quản lí truyền thông.
tự do thông tin.
Cơ sở, điều kiện để công dân tham gia chủ động và tích cực vào các hoạt động của Nhà nước và xã hội là pháp luật đảm bảo quyền nào của công dân?
Tự do ngôn luận.
Sáng tạo phát triển.
Kinh tế chính trị.
Học tập nghiên cứu.
Việc ông M không cho bà K phát biểu ý kiến cá nhân trong cuộc họp tổ dân phố là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
Quản lí nhân sự.
Tự chủ phán quyết.
Quản trị truyền thông
Tự do ngôn luận.
Công dân có thể trực tiếp phát biểu ý kiến trong các cuộc họp là một nội dung thuộc quyền
tự do ngôn luận.
tự do dân chủ.
tự do hội họp.
tự do thân thể.
Nội dung nào dưới đây thuộc nhóm quyền tự do cơ bản của công dân?
Quyền tự do ngôn luận.
Quyền bầu cử, ứng cử.
Quyền được phát triển.
Khiếu nại tố cáo
Ông B viết bài đăng báo bày tỏ quan điểm của mình về việc sử dụng thực phẩm sạch trong chế biến thức ăn. Ông B đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
Tự do ngôn luận.
Quản lí nhà nước.
Xử lí thông tin.
Tích cực đàm phán.
Nội dung nào dưới đây thuộc nhóm quyền tự do cơ bản của công dân?
Quyền được phát triển.
Quyền tự do ngôn luận.
Quyền bầu cử, ứng cử.
Quyền khiếu nại, tố cáo.
Ông G đã có nhiều bài viết đăng tải trên mạng internet với nội dung chưa có căn cứ rõ ràng về các chính sách của Nhà nước ta. Hành vi của ông G đã thực hiện không đúng quyền nào dưới đây của công dân?
Quyền tự do thông tin.
Quyền khiếu nại và tố cáo.
Quyền tham gia quản lí Nhà nước.
Quyền tự do ngôn luận.
Công dân trực tiếp phát biểu ý kiến trong cuộc họp nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương là biểu hiện của quyền nào dưới đây?
Quyền tham gia phát biểu ý kiến.
Quyền xây dựng đất nước.
Quyền tự do ngôn luận.
Quyền tự do hội họp.
Một trong những hình thức thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân là
phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan.
tố cáo người có hành vi vi phạm pháp luật.
nói những điều mà mình thích.
tự do nói chuyện trong giờ học.
Các quyền tự do cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp và luật quy định mối quan hệ cơ bản giữa Nhà nước và
Dân tộc.
Công dân.
Nhân dân.
Cộng đồng.
Công dân được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp đang
mất năng lực hành vi dân sự.
chấp hành hình phạt tù.
công tác ngoài hải đảo.
bị tước quyền công dân.
Cử tri được độc lập lựa chọn người trong danh sách ứng cử viên là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
Bỏ phiếu kín.
Được ủy quyền.
Trung gian.
Gián tiếp.
Trường hợp nào sau đây không có quyền bầu cử?
Người mất năng lực hành vi dân sự.
Người đang đi công tác xa.
Người đang điều trị tại bệnh viện.
Người đang đảm nhiệm chức vụ.
Theo quy định của pháp luật, nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp thông qua quyền
bầu cử và ứng cử.
tự do ngôn luận,
độc lập phán quyết.
khiếu nại và tố cáo.
Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nguyên tắc bầu cử khi
chứng kiến việc niêm phong hòm phiếu.
công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.
theo dõi kết quả bầu cử.
tìm hiểu thông tin ứng cử viên.
Quyền nào dưới đây góp phần hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước và để nhân dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình.
Tham gia quản lý nhà nước
Khiếu nại tố cáo.
Bầu cử và ứng cử
Quản lý xã hội.
Theo quy định của pháp luật, công dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình thông qua đại biểu đại diện bằng hình thức thực hiện quyền
quản lí nhà nước.
khiếu nại, tố cáo.
kiểm tra, giám sát.
bầu cử, ứng cử.
Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nguyên tắc bầu cử khi
độc lập lựa chọn ứng cử viên.
đồng loạt sao chép phiếu bầu.
ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.
công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.
Công dân không được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp đang
bị nghi ngờ phạm tội.
điều trị sau phẫu thuật.
chấp hành hình phạt tù.
hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Quyền bầu cử và ứng cử là
quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã họi của công dân.
quyền tự do cơ bản của công dân trong lĩnh vực xã hội.
quyền nhân thân của công dân trong lĩnh vực dân sự.
quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị.
Quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân là quyền dân chủ cơ bản của công dân gắn với hình thức dân chủ
trực tiếp.
gián tiếp.
thảo luận.
biểu quyết.
Điều kiện nào dưới đây là đúng khi công dân tự ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp?
Mọi công dân Việt Nam.
Công dân Việt Nam đủ 21 tuổi trở lên, có năng lực và được cử tri tín nhiệm.
Công dân đủ 20 tuổi trở lên.
Công dân đủ 18 tuổi, được cử tri tín nhiệm và không vi phạm pháp luật.
Đâu là nguyên tắc của bầu cử
Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp.
Phổ thông, có lợi.
Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và có lợi.
Cử tri vi phạm nguyên tắc bầu cử khi thực hiện hành vi nào dưới đây ?
Ủy quyền tham gia bầu cử.
Tìm hiểu danh sách đại biểu.
Nghiên cứu tiểu sử ứng cử viên.
Chứng kiến niêm phong hòm phiếu.
Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nguyên tắc bầu cử khi
công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.
tìm hiểu thông tin ứng cử viên.
chứng kiến việc niêm phong hòm phiếu.
theo dõi kết quả bầu cử.
Để thực hiện quyền công dân, quyền con người trên thực tế Nhà nước bảo đảm cho công dân thực hiện tốt quyền
tố cáo.
khiếu nại.
bầu cử, ứng cử
học tập.
Hình thức dân chủ với những quy chế thiết chế để nhân dân thảo luận, biểu quyết tham gia trực tiếp quyết định các công việc của cộng đồng, của nhà nước là
dân chủ trực tiếp.
dân chủ xã hội.
dân chủ tập trung.
dân chủ gián tiếp.
Hình thức dân chủ với những quy chế thiết chế để nhân dân bầu ra người đại diện của mình quyết định các công việc của cộng đồng, của nhà nước là
Dân chủ cá nhân.
dân chủ trực tiếp.
dân chủ xã hội.
dân chủ gián tiếp.
Trong quá trình bầu cử, việc cử tri không thể tự mình viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ nhưng phải tự mình bỏ phiếu đã thể hiện nguyên tắc gì trong bầu cử ?
Phổ thông.
Bỏ phiếu kín.
Bình đẳng.
Trực tiếp.
Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ những trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm là nội dung của nguyên tắc nào sau đây?
Phổ thông .
Trực tiếp.
Bình đẳng.
Bỏ phiếu kín.
Nhà nước bảo đảm cho công dân thực hiện tốt quyền bầu cử và ứng cử cũng chính là
bảo đảm thực hiện quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của công dân.
bảo đảm quyền tự do, dân chủ của công dân.
bảo đảm thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
bảo đảm thực hiện quyền công dân, quyền con người trên thực tế.
Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương, công dân đã thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi
cơ sở.
quốc gia.
cả nước.
lãnh thổ.
Ở phạm vi cơ sở, quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân không được thực hiện theo cơ chế
dân bàn.
dân quản lí.
dân biết.
dân kiểm tra.
Công dân tham gia xây dựng hương ước làng xã là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi
quốc gia.
lãnh thổ.
cả nước.
cơ sở.
Công dân T tham gia thảo luận và đóng góp ý kiến cho dự án mở rộng khu dân cư của xã. Điều này cho thấy công dân T đã thực hiện quyền dân chủ nào dưới đây?
Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Quyền tự do ngôn luận.
Đóng góp ý kiến nơi công cộng
Được cung cấp thông tin nội bộ.
ủy ban nhân dân xã Y tổ chức lấy ý kiến của người dân về kế hoạch lắp đặt hệ thống loa phát thanh ở địa phương là thực hiện nội dung quyền dân chủ nào dưới đây của công dân?
Độc lập phán quyết.
Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia.
Tự do ngôn luận.
Trước khi công bố phương án thi. Bộ giáo dục và đào tạo đã lấy ý kiến của nhân dân trong cả nước. Điều đó nhằm phát huy quyền cơ bản nào của công dân
tham gia quản lý Nhà nước, xã hội.
xây dựng Nhà nước pháp quyền.
quyết định của mọi người
xây dựng xã hội học tập.
Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chế nào?
Đóng góp ý kiến với nhà nước những vấn đề vướng mắc, bất cập.
Dân biết, dân hỏi, dân nói, dân nghe.
Tham gia thảo luận xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng.
Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
Một trong các nội dung của quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội là
giữ gìn an ninh trật tự xã hội.
tự do trình bày quan điểm cá nhân
phê phán cơ quan nhà nước trên face book.
thảo luận vào các công việc chung của đất nước.
Nhân dân tham gia thảo luận, góp ý kiến các đề án định canh, định cư, giải phóng mặt bằng thuộc nội dung quyền dân chủ nào sau đây?
Quyền khiếu nại và tố cáo.
Quyền bầu cử và ứng cử.
Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại và điện tín.
Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.
Ủy ban nhân dân xã A họp dân để bàn và cho ý kiến và mức đóng góp xây dựng đường bê tông tại địa phương. Như vậy, nhân xã A đã thực hiện hình thức dân chủ nào?
Dân chủ gián tiếp.
Dân chủ trực tiếp.
Dân chủ công khai.
Dân chủ tập trung
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội gắn liền với việc thực hiện hình thức dân chủ
đại diện.
tập trung.
trực tiếp.
gián tiếp.
Nhân dân xã A biểu quyết công khai việc xây dựng nhà văn hóa với sự đóng góp của các hộ gia đình. Việc làm này là biểu hiện quyền nào dưới đây của công dân?
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
Quyền tự do bày tỏ ý kiến của mình.
Quyền tự do ngôn luận.
Quyền công khai minh bạch.
Để tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, công dân sử dụng quyền nào?
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Quyền khiếu nại, tố cáo.
Quyền tự do ngôn luận.
Quyền bầu cử, ứng cử
Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, việc làm nào sau đây được nhân dân ở xã giám sát, kiểm tra?
Xây dựng các hương ước, quy ước dòng họ.
Đề án xây dựng nhà máy thủy điện.
Mức đóng góp xây dựng ngân sách địa phương.
Việc giải quyết khiếu nại của công dân tại địa phương.
Hiến pháp 2013 qui định, chủ thể có thể thực hiện quyền khiếu nại là
cá nhân, cơ quan, tổ chức.
chỉ cá nhân.
chỉ tổ chức.
cán bộ công chức.
Công dân thực hiện quyền tố cáo là hình thức dân chủ nào dưới đây?
Dân chủ gián tiếp.
Dân chủ XHCN.
Dân chủ đại diện.
Dân chủ trực tiếp.
Nhằm khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức cá nhân bị xâm phạm là mục đích của
đền bù thiệt hại.
chấp hành án.
tố cáo.
khiếu nại.
Nhằm phát hiện ngăn chặn các việc làm trái pháp luật xâm phạm tới lợi ích của nhà nước, các tổ chức hoặc công dân là mục đích của
đền bù thiệt hại.
khiếu nại.
tố cáo.
chấp hành án.
Người khiếu nại là
chỉ tổ chức.
cơ quan, tổ chức và cá nhân.
chỉ những người trên 18 tuổi.
chỉ cá nhân.
Người tố cáo là
chỉ tổ chức.
cơ quan,tổ chức và cá nhân.
chỉ công dân.
chỉ những người trên 18 tuổi.
Người đứng đầu cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại là người giải quyết
tố cáo.
Việc làm.
rắc rối.
khiếu nại.
Người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại là người giải quyết
Việc làm.
rắc rối.
khiếu nại.
tố cáo.
Ý kiến nào sau đây đúng?
Chỉ có công dân mới có quyền khiếu nại.
Chỉ có tổ chức mới có quyền tố cáo.
Công dân, tổ chức có đều quyền khiếu nại.
Công dân, tổ chức không có quyền khiếu nại.
Ý kiến nào sau đây đúng?
Công dân, tổ chức không có quyền khiếu nại.
Chỉ có công dân mới có quyền khiếu nại.
Chỉ có công dân mới có quyền tố cáo.
Công dân, tổ chức không có quyền tố cáo.
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải làm gì?
Xác minh, kết luận và ra quyết định xử lý.
Xác minh, kết luận và đưa ra tòa.
Xác minh, kết luận và trình Viện kiểm sát.
Xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết.
Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo phải làm gì?
Xác minh, kết luận và ra quyết định xử lý.
Xác minh, kết luận và trình Viện kiểm sát.
Xác minh, kết luận và đưa ra tòa.
Xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết.
Mọi quá trình khiếu nại theo con đường hành chính đều kết thúc sau quyết quyết định giải quyết khiếu nại lần thứ hai. Tuy nhiên người khiếu nại vẫn còn quyền yêu cầu Tòa án giải quyết khiếu nại của mình theo
thủ tục hình sự.
thủ tục dân sự.
thủ tục địa phương.
thủ tục tố tụng.
Bước hai của quy trình tố cáo và giải quyết tố cáo quy định trong thời hạn của luật định, việc làm đầu tiên người giải quyết tố cáo phải tiến hành là gì?
Kỷ luật cấp dưới.
Xác minh, xem xét.
Ra quyết định.
Đưa lên cấp trên.
Trong quá trình tiếp nhận, giải quyết tố cáo, nếu có dấu hiệu phạm tội kinh tế thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận, giải quyết tố cáo phải chuyển hồ sơ cho cơ quan nào để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự?
Ngân hàng nhà nước.
Cơ quan điều tra.
Sở Tài chính.
Kho bạc nhà nước.
Theo quy định của pháp luật, công dân cần thực hiện quyền khiếu nại khi nhận được
quyết định buộc thôi việc không rõ lí do.
thông báo tuyển dụng nhân sự.
phiếu thăm dò ý kiến cá nhân.
kế hoạch giao kết hợp đồng lao động.
Phát hiện một nhóm thanh niên bẻ khóa lấy trộm tài sản của một nhà vắng chủ, Q đã báo cho cơ quan công an biết. Hành vi này thể hiện Q đã thực hiện
Quyền dân chủ.
Quyền khiếu nại.
Quyền nhân thân.
Quyền tố cáo.
Công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?
Bị hạ bậc lương không rõ lí do.
Bị giao thêm việc ngoài thỏa thuận.
Phát hiện đường dây cá độ bóng đá.
Nhận quyết định điều chuyển công tác.
Công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?
Nhận tiền bồi thường chưa thỏa đáng.
Nhận quyết định điều chuyển công tác.
Bị thu hồi giấy phép kinh dọanh.
Bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe.
Chị M bị buộc thôi việc trong thời gian đang nuôi con 8 tháng tuổi. Chị M cần căn cứ vào quyền nào của công dân để bảo vệ mình?
Quyền dân chủ.
Quyền khiếu nại.
Quyền bình đẳng.
Quyền tố cáo.
Ông H đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định giải phóng mặt bằng nhà ông để xây dựng khu đô thị mới. Ông H đã thực hiện quyền dân chủ nào dưới đây của công dân?
Giám sát.
Khiếu nại.
Tố cáo.
Kiểm tra.
Nhân viên S phát hiện giám đốc cơ quan Z có hành vi lợi dụng chức vụ để chiếm đoạt tài sản công nên đã đưa thông tin này lên mạng xã hội. Nhân viên S vận dụng sai quyền nào dưới đây của công dân?
Đàm phán.
Kiến nghị.
Khiếu nại.
Tố cáo.
Gia đình ông Q bị Chủ tịch UBND huyện ra quyết định phá dỡ công trình đang xây dựng. Khi cho rằng quyết định trên là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình, gia đình ông Q cần chọn cách giải quyết nào dưới đây theo đúng quy định pháp luật?
Kiên quyết chống đối.
Làm đơn khiếu nại.
Làm đơn nộp tiền .
Làm đơn tố cáo.
Đúng ngày bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp thì ông A phải điều trị sau phẫu thuật tại bệnh viện nên nhân viên S thuộc tổ bầu cử lưu động đã tự ý bỏ phiếu thay ông. Nhân viên S đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
Thụ động.
Trực tiếp.
Công khai.
ủy quyền.
Do mâu thuẫn cá nhân, K đã viết bài đăng lên mạng xã hội bịa đặt T lấy trộm quỹ lớp khiến T bị bạn bè dị nghị và xa lánh. Việc làm của K đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
Được pháp luật bảo hộ về thân thể.
Được pháp luật bảo hộ về tài sản.
Được pháp luật bảo hộ về danh dự.
Được pháp luật bảo hộ về danh tính.
Do nghi ngờ chồng mình có quan hệ tình cảm với thư kí riêng, chị H đã đến nơi làm việc của chồng lăng mạ, sỉ nhục thư kí riêng của anh. Chị H đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
Được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm.
Được pháp luật bảo đảm bí mật
Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
Được pháp luật bảo đảm về tình cảm.
Dân chủ với những qui chế, thiết chế để nhân dân thảo luận, biểu quyết tham gia trực tiếp quyết định công việc của cộng đồng, của Nhà nước là hình thức dân chủ
gián tiếp
tập trung.
trực tiếp.
xã hội chủ nghĩa
Dân chủ với những quy chế, thiết chế để nhân bầu ra những người đại diện của mình để quyết định các công việc chung của cộng đồng, của Nhà nước là hình thức dân chủ
xã hội chủ nghĩa
trực tiếp.
gián tiếp
tập trung.
Hiến pháp 2013 qui định công dân Việt Nam từ bao nhiêu tuổi trở lên được thực hiện quyền bầu cử?
Đủ 18 tuổi.
Từ 18 tuổi.
Từ 21 tuổi.
Đủ 21 tuổi.
Quyền bầu cử và quyền ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực gì?
Văn hoá
Xã hội.
Kinh tế.
Chính trị.
Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội là quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực
Văn hoá
Xã hội.
Kinh tế.
Chính trị.
Hiến pháp 2013 qui định công dân Việt Nam từ bao nhiêu tuổi trở lên được thực hiện quyền ứng cử?
Đủ 18 tuổi.
Từ 18 tuổi.
Từ 21 tuổi.
Đủ 21 tuổi.
Quyền bầu cử và ứng cử là hình thức dân chủ
trực tiếp.
chính trị
tập trung.
gián tiếp
Trường hợp dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?
Người trị bệnh tại bệnh viện.
Người đang bị tạm giam.
Người đang bị tình nghi phạm tội.
Người đang chấp hành phạt tù.
Nguyên tắc nào không phải là nguyên tắc bầu cử?
Công khai.
Bình đẳng.
Trực tiếp.
Phổ thông.
Việc quy định mỗi lá phiếu có giá trị ngang nhau thể hiện nguyên tắc gì trong bầu cử?
Bỏ phiếu kín.
Bình đẳng.
Trực tiếp.
Phổ thông.
Theo Luật Bầu cử thì việc công dân nhờ người thân trong gia đình đi bầu cử hộ là vi phạm nguyên tắc nào?
Trực tiếp.
Bình đẳng.
Bỏ phiếu kín.
Phổ thông.
Công dân thực hiện quyền ứng cử bằng cách tự ứng cử và được
nhờ người tuyển cử.
bí mật tranh cử.
tác động đề cử.
giới thiệu ứng cử.
Quyền bầu cử công dân được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
Bình đẳng, tự do, dân chủ, tự nguyện
Trực tiếp, tập trung, dân chủ, tự do.
Bình đẳng, trực tiếp, dân chủ, tự nguyện.
Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội có nghĩa là công dân được quyền tham gia
thảo luận những công việc chung của đất nước.
bảo vệ công việc chung của đất nước.
quyết định mọi vấn đề chung của đất nước.
lãnh đạo những vấn đề chung của đất nước.
Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở được thực hiện theo nguyên tắc
dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
dân bàn, dân làm, dân giám sát, dân theo dõi.
Dân quyết định, dân làm, dân kiểm tra.
Ai được quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội?
Mọi công dân.
Cán bộ, công chức.
Đại biểu Quốc hội.
Công dân đủ 18 tuổi trở lên.
Trên cơ sở chính sách và pháp luật của Nhà nước, nhân dân trực tiếp quyết định những công việc thiết thực, cụ thể gắn liền với quyền và nghĩa vụ nơi họ sinh sống là việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước ở
Phạm vi cả nước.
Phạm vi địa phương.
Phạm vi cư trú.
Phạm vi cơ sở.
“Dân biết” có nghĩa là những việc
dân bàn và quyết định trực tiếp.
dân đuợc thảo luận và chính quyền xã quyết định.
phải được thông báo để dân biết và thực hiện.
nhân dân ở xã, phường giám sát, kiểm tra.
Ở phạm vi cơ sở, công dân có quyền giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của chính quyền địa phương, đó là việc công dân thực hiện dân chủ cơ sở theo cơ chế gì?
Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp
Những việc dân đuợc thảo luận và chính quyền xã quyết định
Những việc nhân dân ở xã, phường giám sát, kiểm tra
Những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện
Ở phạm vi cơ sở, “dân bàn” có nghĩa là những việc
phải được thông báo để dân biết và thực hiện
nhân dân ở xã, phường giám sát, kiểm tra.
dân bàn và quyết định trực tiếp.
dân đuợc thảo luận trước khi chính quyết định.
Ở phạm vi cơ sở, “dân làm” có nghĩa là những việc
dân thảo luận, ý kiến trước khi chính quyền xã quyết định.
phải được thông báo để dân biết và thực hiện
dân bàn và quyết định trực tiếp
nhân dân ở xã, phường giám sát, kiểm tra
Việc nhà nước lấy ý kiến, góp ý của nhân dân cho dự thảo sửa đổi Hiến pháp 2013 là thực hiện dân chủ ở
phạm vi nhà nước.
phạm vi cơ sở.
phạm vi cả nước.
phạm vi trung ương.
Thảo luận và biểu quyết các các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân là việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước ở
Phạm vi địa phương.
phạm vi nhà nước.
Phạm vi cả nước.
Phạm vi cơ sở
Mục đích của quyền khiếu nại là nhằm làm gì đối với quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại?
Khôi phục
Bù đắp.
Phục hồi
Chia sẻ
Mục đích của quyền tố cáo nhằm giúp gì đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc làm trái pháp luật, xâm hại đến lợi ích của nhà nước, tổ chức và công dân?
phát sinh, ngăn ngừa
phát hiện, ngăn chặn
Phát triển, ngăn chặn
phát hiện, ngăn ngừa
Quyền khiếu nại, tố cáo là quyền dân chủ cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp là công cụ để nhân dân thực hiện
dân chủ tập trung.
dân chủ đại diện.
dân chủ trực tiếp.
dân chủ gián tiếp
Pháp luật quy định người có quyền khiếu nại?
Các cán bộ nhà nước.
Chỉ có tổ chức.
Chỉ có công dân.
Cá nhân và tổ chức.
Pháp luật quy định người có quyền tố cáo?
Các cán bộ nhà nước.
Chỉ có tổ chức.
Chỉ có công dân.
Cá nhân và tổ chức.
Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì công dân được sử dụng quyền
phản biện.
tố cáo.
khiếu nại.
phán quyết.
Công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào là công dân đang thực hiện quyền
khiếu nại.
ứng cử.
tố cáo.
bầu cử.
Theo quy định của pháp luật, công dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình thông qua đại biểu đại diện bằng hình thức thực hiện quyền
kiểm tra, giám sát.
bầu cử, ứng cử
khiếu nại, tố cáo.
quản lí nhà nước
Ở phạm vi cơ sở, việc chính quyền địa phương giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân phải được nhân dân
giám sát, kiểm tra.
chỉ đạo thực hiện.
bàn bạc, phán quyết.
tham gia tư vấn.
Nhân dân tham gia thảo luận, góp ý kiến các đề án định canh, định cư, giải phóng mặt bằng thuộc quyền dân chủ nào sau đây của công dân?
Khiếu nại và tố cáo của công dân.
Bầu cử và ứng cử của công dân.
Tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.
Tự do cơ bản của công dân.
Hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về quyền tố cáo và giải quyết tố cáo?
Giải quyết tố cáo dù đơn tố cáo không ghi rõ họ, tên, địa chỉ người tố cáo.
Tiết lộ họ, tên, địa chỉ người tố cáo.
Từ chối giải quyết tố cáo khi không ghi rõ họ, tên, địa chỉ người tố cáo.
Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết tố cáo
Pháp luật quy định không nghiêm cấm hành vi nào dưới đây?
Rút lại hồ sơ đã tố cáo.
Cố ý tố cáo sai sự thật
Đe dọa, trả thù, xúc phạm người tố cáo.
Mạo danh người khác để tố cáo.
Anh A đề nghị thủ trưởng cơ quan xem xét lại quyết định cho thôi việc của mình. Anh A đang thực hiện quyền gì?
Quyền khiếu nại
Quyền bãi nại.
Quyền tố cáo
Quyền công chức.
Anh A sử dụng quyền nào dưới đây để đề nghị thủ trưởng cơ quan xem xét lại quyết định cho thôi việc của mình khi có căn cứ quyết định đó là trái luật?
Quyền bầu cử.
Quyền tố cáo.
Quyền khiếu nại.
Quyền ứng cử.
Ông A báo cho công an phường biết về việc một nhóm thanh niên thường xuyên tụ tập tiêm chích ma túy ở địa phương, ông A đã thực hiện
quyền bãi nại.
quyền tố cáo.
quyền khiếu nại.
quyền khiếu nại và tố cáo.
