NEW
Font size
WorksheetsCN - 1-30
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Câu 1: Tác hại của bệnh trong chăn nuôi?
D. Bệnh chỉ làm tốn kém về mặt kinh tế do phải đầu tư thuốc phòng và chữa bệnh
A. Bệnh ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, phát triển của vật nuôi, thậm chí gây chết.
C. Bệnh làm giảm năng suất chăn nuôi nhưng không làm giảm chất lượng thịt.
B. Bệnh không làm vật nuôi chết mà chỉ làm vật nuôi còi cọc chậm lớn
Câu 2: Bệnh ở vật nuôi là gì?
C. Là trạng tự kỷ ám thị của vật nuôi
D. Là trạng thái không ổn định năng suất chất lượng của vật nuôi.
B. Là trạng thái không bình thường của vật nuôi
A. Là trạng thái không sản xuất của vật nuôi
Câu 3: Đâu không phải một nhóm bệnh chính ở vật nuôi?
B. Bệnh truyền nhiễm
D. Bệnh giao tiếp
C. Bệnh kí sinh trùng
A. Bệnh nội khoa
Câu 4: Đâu là một nhóm bệnh chính ở vật nuôi?
B. Bệnh tự kỷ ám thị
D. Bệnh rối loạn tiền đình
C. Bệnh sinh sản
A. Bệnh thừa nạc thịt
Câu 5: Vì sao phòng, trị bệnh hiệu quả cho vật nuôi có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ môi trường?
(1) Vì phòng, trị bệnh hiệu quả cho vật nuôi sẽ giúp giảm nguy cơ tồn tại, lây lan và phát tán mầm bệnh
(2) Vì phòng, trị bệnh hiệu quả cho vật nuôi giúp giảm sử dụng các biện pháp chống dịch tiềm ẩn nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, ví dụ như: khử trùng chuồng trại bằng hoá chất, xử lí chất thải và xác động vật bằng cách chôn, đốt,...
(3) Vì khi được phòng, trị bệnh hiệu quả, vật nuôi sẽ sinh trưởng tốt, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, rút ngắn thời gian nuôi cũng góp phần bảo vệ môi trường
(4). Vì khi phòng trị bệnh hiệu quả, vật nuôi nhanh chóng phục hồi, giảm tỉ lệ chết, giảm nguy cơ lây lan bệnh, giảm thiệt hại trong chăn nuôi.
Đáp án đúng là:
C. (1), (2), (3)
D. (2), (3), (4)
B. (1), (3), (4)
A. (1), (2), (3), (4)
Câu 6: Vì sao làm tốt công tác phòng và trị bệnh cho vật nuôi lại có vai trò vô cùng quan trọng?
(1) Vì làm tốt công tác phòng và trị bệnh, sức khoẻ của con vật sẽ không bị ảnh hưởng
(2) Vì làm tốt công tác phòng và trị bệnh, sẽ không làm ảnh hưởng đến năng suất chăn nuôi
(3) Vì làm tốt công tác phòng và trị bệnh, sẽ tránh việc lây bệnh từ vật nuôi sang người
(4) Vì làm tốt công tác phòng và trị bệnh, sẽ gây tốn kém kinh phí và sức lao động của người chăn nuôi.
Đáp án đúng là:
A. (1), (2), (4)
D. (2), (3), (4)
C. (1), (2), (3)
B. (1), (3), (4)
Câu 7: “Tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả chăn nuôi” là vai trò của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi đối với lĩnh vực:
B. Vai trò đối với sức khoẻ cộng đồng
A. Vai trò đối với khoa học và xã hội
C. Vai trò về bảo vệ môi trường
D. Vai trò về kinh tế.
Câu 8: Trong chăn nuôi, việc sử dụng thuốc kháng sinh là một giải pháp cần thiết để chữa trị một số loại bệnh cũng như kích thích tăng trưởng cho vật nuôi. Tác hại mang lại do thuốc kháng sinh là: (1) Gây kháng thuốc kháng sinh ở vật nuôi (2) Gây ra các bệnh đường ruột (3) Gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người khi dùng sản phẩm từ vật nuôi bệnh có dùng kháng sinh (4) Gây tăng trưởng làm vật nuôi dễ bị béo phì dẫn đến vô sinh Đáp án đúng là:
C. (1), (3), (4)
D. (2), (3), (4)
B. (1), (2), (3)
A. (1), (2), (4)
Câu 9: Trong chăn nuôi, tác hại của dịch bệnh đối với môi trường là
B. Làm tăng chi phí điều trị bệnh và các tổn hại khác do bệnh gây ra.
A. Làm tăng nguy cơ tồn tại, lây lan và phát tán mầm bệnh.
D. Gây thiệt hại lớn về kinh tế cho người chăn nuôi.
C. Khó kiểm soát được bệnh làm lây lan sang người và động vật khác
Câu 10: “Tăng sức đề kháng của vật nuôi” là tác dụng của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi khi nói về:
C. Vai trò về bảo vệ môi trường
A. Vai trò về khoa học
B. Vai trò đối với sức khoẻ cộng đồng
D. Vai trò về kinh tế
Câu 11: Phòng bệnh là:
C. bảo vệ cơ thể khỏi các căn bệnh nguy hiểm khi nó còn chưa xuất hiện bằng các loại thuốc kháng sinh
D. bảo vệ cơ thể khỏi các căn bệnh nguy hiểm khi nó còn chưa xuất hiện bằng các loại thuốc kháng sinh kết hợp với vacxin.
B. các công đoạn được thực hiện khi căn bệnh đã xuất hiện ở trên cơ thể bằng các thiết bị, máy móc, thuốc men.
A. bảo vệ cơ thể khỏi các căn bệnh nguy hiểm khi nó còn chưa xuất hiện bằng các biện pháp phòng ngừa
Câu 12: Trị bệnh là:
C. bảo vệ cơ thể khỏi các căn bệnh nguy hiểm khi nó còn chưa xuất hiện bằng các loại thuốc kháng sinh
D. bảo vệ cơ thể khỏi các căn bệnh nguy hiểm khi nó còn chưa xuất hiện bằng các loại thuốc kháng sinh kết hợp với vacxin.
A. bảo vệ cơ thể khỏi các căn bệnh nguy hiểm khi nó còn chưa xuất hiện bằng các biện pháp phòng ngừa
B. các công đoạn được thực hiện khi căn bệnh đã xuất hiện ở trên cơ thể bằng các thiết bị, máy móc, thuốc men.
Câu 13: Vai trò của phòng, trị bệnh với thực tiễn chăn nuôi ở một số địa phương? (1) Phòng trị bệnh giúp tiêu diệt mầm bệnh, ngăn ngừa sự lây lan của mầm bệnh và sự tiếp xúc của mầm bệnh với vật nuôi, tăng sức đề kháng cho vật nuôi. (2) Tạo môi trường thuận lợi, giúp vật nuôi sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao, giảm chi phí trị bệnh cho vật nuôi. (3) Hạn chế dịch bùng phát, ngăn chặn lây lan nguồn bệnh từ vật nuôi sang người, góp phần bảo vệ sức khỏe con người và môi trường sinh thái. (4) Tạo môi trường sinh thái xanh, sạch, đẹp, thu hút khách du lịch tham quan mô hình chăn nuôi tăng thêm thu nhập cho người chăn nuôi. Đáp án đúng là:
A. (1), (2), (4)
D. (2), (3), (4)
C. (1), (3), (4)
B. (1), (2), (3)
Câu 14: Bệnh phổ biến trên gia cầm là:
C. Cúm H5N1, giun đũa lợn
B. Cầu trùng gà, dịch tả lợn cổ điển
D. Cúm H5N1, cầu trùng gà, phân trắng lợn con.
A. Cúm H5N1, cầu trùng gà
Câu 15: Nhóm bệnh nào sau đây không phải là bệnh phổ biến ở gia cầm?
C. Thương hàn, dịch tả vịt, sán dây
D. Dịch tả lợn cổ điển, bệnh đóng dấu, phân trắng lợn con.
B. Giun đũa, thương hàn, dịch tả vịt
A. Cúm H5N1, tụ huyết trùng, sán dây
Câu 16: Nhóm bệnh phổ biến ở Trâu, Bò?
B. Giun đũa, thương hàn, dịch tả vịt, viêm vú, tiên mao trùng
A. Tụ huyết trùng trâu, bò; Tiên mao trùng; chướng hơi dạ cỏ; viêm vú
D. Dịch tả lợn cổ điển, bệnh đóng dấu, phân trắng lợn con, tụ huyết trùng trâu bò.
C. Thương hàn, dịch tả vịt, sán dây, chướng hơi dạ cỏ
Câu 17: Trong các bệnh ở gia súc, gia cầm dưới đây, bệnh nào xuất phát không do mầm bệnh gây ra?
C. Bệnh cầu trùng gà
B. Bệnh phân trắng ở lợn con
A. Bệnh dịch tả lợn cổ điển
D. Tụ huyết trùng ở Trâu, Bò
Câu 18: Đâu là biểu hiện đặc trưng nhất của bệnh cúm gia cầm?
D. Sốt cao, mệt mỏi ủ rũ.
B. Da chân có xuất huyết đỏ
C. Tụ máu ở phổi, tim, gan, lách, thận,…
A. Xuất huyết lan tràn ở đầu
Câu 19: Biểu hiện của bệnh cầu trùng gà chủ yếu ở:
D. Manh tràng và ruột non.
A. Đường hô hấp
B. Lưng và cánh
C. Đường tiêu hoá
Câu 20: Câu nào sau đây đúng về bệnh cúm gia cầm?
B. Các loài gia cầm trước 6 tháng tuổi dễ mắc bệnh nhất, lâu chết và tỉ lệ chết thấp (dưới 50%), những con còn sống thường còi cọc
C. Các loài gia cầm ở mọi lứa tuổi đều có thể bị bệnh, chết nhanh và với tỉ lệ chết rất cao 90 - 100%
D. Các loài gia cầm ở mọi lứa tuổi đều có thể bị bệnh, lâu chết và tỉ lệ chết thấp (dưới 50%), những con còn sống thường còi cọc
A. Các loài gia cầm trước 6 tháng tuổi dễ mắc bệnh nhất, chết nhanh và với tỉ lệ chết rất cao 90 - 100%
Câu 21: Đâu không phải biểu hiện đặc trưng của bệnh cúm gia cầm?
A. Thời gian ủ bệnh từ vài giờ đến vài ngày.
B. Con vật sốt cao, mệt mỏi, ủ rũ, đi loạng choạng, quay cuồng, khó thở, chảy nước mắt, nước mũi.
C. Qua thời gian ủ bệnh, từ 1 đến 3 ngày sau thì con vật chết do suy hô hấp và ngạt thở.
D. Mào khô teo nước và thâm tím.
Câu 22: Đâu là biểu hiện ban đầu của bệnh cầu trùng gà?
C. Phân chuyển sang dạng sáp nâu, phân sống, lẫn máu và cuối cùng phân toàn máu
B. Con vật gầy rộc, thiếu máu, mào, da nhợt nhạt, xu lông, sã cánh, mắt nhắm nghiền, bỏ ăn, chết do mất máu và kiệt sức
A. Xác gầy, ướt, thiếu máu; manh tràng và ruột non xuất huyết tràn lan và chứa nhiều máu.
D. Gà uống nhiều nước, tiêu chảy với phân chứa thức ăn không tiêu
Câu 23: Bệnh dịch tả lợn cổ điển là:
A. Bệnh truyền nhiễm do virus nhóm A gây ra, tác động đến lợn ở nhiều góc độ, làm mất hệ miễn dịch và lây lan nhanh ra đồng loại.
C. Bệnh kí sinh do các loại vi khuẩn có hại gây ra cho lợn ở tuổi trưởng thành. Kí sinh trùng bộc phát nhanh chóng trong cơ thể và lây lan sang cơ thể của con vật khác.
B. Bệnh truyền nhiễm do virus gây ra ở mọi lứa tuổi của lợn với mức độ lây lan rất mạnh và tỉ lệ chết cao 80 – 90%.
D. Bệnh kí sinh do các loại vi khuẩn có hại gây ra cho lợn ở mọi độ tuổi. Kí sinh trùng bộc phát nhanh chóng trong cơ thể và lây lan sang cơ thể của con vật khác.
Câu 24: Đóng dấu lợn là:
D. Bệnh kí sinh trùng tác động lên vùng đầu của lợn, khiến cho lợn gặp các vấn đề về nghe – nhìn, ăn uống.
C. Bệnh kí sinh trùng tác động lên vùng mông của lợn, khiến cho lợn gặp các vấn đề sinh sản, tiêu hoá.
A. Bệnh truyền nhiễm do virus gây nên, thường xuất hiện ở lợn trên 10 tháng tuổi và thường ghép với bệnh nở huyết trùng.
B. Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây nên, thường xuất hiện ở lợn trên 3 tháng tuổi và thường ghép với bệnh tụ huyết trùng.
Câu 25: Khả năng lây truyền của bệnh đóng dấu lợn như thế nào?
D. Có thể lây sang người và một số loài động vật khác
C. Chỉ lây truyền sang con người
B. Chỉ lây truyền sang các loài động vật khác
A. Không lây truyền
Câu 26: Đâu không phải biểu hiện của con vật bị bệnh chướng hơi dạ cỏ?
B. Lưng hơi cong lõm xuống
C. Ngừng ăn và có thể chết do ngạt thở
A. Dạ cỏ căng to, nhất là ở hõm hông bên trái
D. Khó thở và có thể chết do ngạt thở trong trường hợp cấp tính
Câu 27: Câu nào sau đây là đúng khi nói về mầm bệnh gây bệnh cúm gia cầm?
B. Mầm bệnh tồn tại lâu ngày trong môi trường tự nhiên và chỉ có thể bị tiêu diệt bằng các loại chất sát trùng đặc hiệu.
C. Mầm bệnh là virut chủng A/H5N1, xâm nhập vào vật nuôi theo 2 đường chính là hô hấp và tiêu hoá.
A. Mầm bệnh là virus cúm nhóm A thuộc họ Alphainfluenzavirus, có 2 kháng nguyên bề mặt là H (Haemagglutinin) và N (Neuraminidase).
D. Mầm bệnh là ký sinh trùng, ký sinh trong đường tiêu hóa.
Câu 28: Cầu trùng gà là bệnh:
C. Sinh sản
B. Truyền nhiễm
A. Kí sinh trùng
D. Nội khoa
Câu 29: Đâu là một nguyên nhân gây nên bệnh chướng hơi dạ cỏ?
C. Con vật ăn quá nhiều thức ăn dễ lên men sinh hơi như lá cải bắp, lá khoai lang, ngọn mía, cỏ bị ướt sương hoặc nước mưa,…
D. Con vật ăn quá no mà không vận động hợp lý
B. Thức ăn bị nhiễm chất độc acid sulfuric hữu cơ
A. Môi trường không khí không trong lành, chứa nhiều hạt vi bụi M10.
Câu 30: Bệnh tụ huyết trùng trâu bò là:
C. Bệnh kí sinh trùng cấp tính do trùng Toxoplasma gây ra
D. Bệnh kí sinh trùng mãn tính do trùng Toxoplasma gây ra
A. Bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn gây ra
B. Bệnh truyền nhiễm mãn tính do vi khuẩn gây ra
