NEW
Font size
WorksheetsCN11N _ ĐCĐT_31c
Total questions: 31
Worksheet time: 9mins
Xilanh của động cơ
luôn chế tạo rời thân xilanh
luôn chế tạo liền thân xilanh
có thể chế tạo rời hoặc đúc liền thân xilanh
đặt ở cacte
Cánh tản nhiệt được bố trí ở vị trí
thân xilanh của động cơ làm mát bằng nước.
cacte của động cơ làm mát bằng nước.
cacte của động cơ làm mát bằng không khí.
nắp máy, thân máy của động cơ làm mát bằng không khí.
Xi lanh được lắp tại
thân xe.
áo nước.
nắp xi lanh.
thân xi lanh.
Vị trí trực tiếp nhận lực đẩy của khí cháy là … pít tông
đỉnh
thân
đầu
đáy
Chi tiết cùng với xi lanh và đỉnh pít tông tạo thành buồng cháy của động cơ là
pít tông.
thanh truyền.
nắp máy.
thân xilanh.
Xilanh của động cơ được lắp ở
thân máy
thân xilanh
cacte
nắp máy
Đầu to thanh truyền thường được chia làm 2 nửa để lắp ghép với … được dễ dàng
chốt pít tông
bu lông
trục khuỷu
đai ốc
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền có:
Pít tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, thân máy, nắp máy
Pít tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, xu páp
Pít tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà
Pít tông, thanh truyền, trục khuỷu
Chọn phát biểu sai.
Thân máy là nơi lắp đặt hệ trục khuỷu.
Nắp máy được dùng để lắp bu gi hoặc vòi phun nhiên liệu.
Thân máy cùng với nắp máy là nơi lắp đặt và bố trí hầu hết các cụm chi tiết của động cơ.
Thân máy và nắp máy đúc liền với nhau thành một khối.
Chi tiết nào không được bố trí trên nắp máy:
Bu gi
Áo nước
Cánh tản nhiệt
Trục khuỷu
Chọn phát biểu sai
Điểm chết là vị trí mà tại đó pit-tông đổi chiều chuyển động
Điểm chết trên là vị trí mà tại đó pit-tông ở xa tâm trục khuỷu nhất.
Điểm chết dưới là vị trí mà tại đó pit-tông ở gần tâm trục khuỷu nhất
Điểm chết trên là vị trí mà tại đó pit-tông ở gần tâm trục khuỷu nhất
Chọn phát biểu sai. Hành trình pit-tông là quãng đường mà pit-tông đi được
từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới.
từ điểm chết dưới lên điểm chết trên
trong một chu trình.
trong một kì
Hình này là ... của động cơ đốt trong.
thanh truyền
trục khuỷu
pittong
xilanh
Đây là
pittong
thanh truyền
Cacte
Bugi
Thứ tự các kì làm việc của động cơ điezen 4 kì:
Nén - Thải - Nổ - Nạp
Nén - Thải - Nạp- Nổ
Nạp - Nén - Nổ - Thải
Nén - Nổ - Thải- Nạp
Động cơ đốt trong là động cơ biến đổi từ ... thành cơ năng
nhiệt
điện
hơi nước
gió
Động cơ đốt trong chuyển nhiệt năng thành
cơ năng
thế năng
động năng
điện năng
Động cơ đốt trong là động cơ biến đổi nhiệt năng thành
điện năng xảy ra bên ngoài động cơ
cơ năng xảy ra bên trong động cơ
cơ năng xảy ra bên ngoài động cơ
điện năng xảy ra bên ngoài động cơ
Điểm chết của pit-tông là vị trí tại đó pit-tông
ở gần tâm trục khuỷu nhất
chuyển động đi xuống
đổi chiều chuyển động
ở gần tâm trục khuỷu nhất
Thể tích toàn phần là
thể tích bên trong cả xilanh khi pit-tông ở điểm chết dưới
không gian giới hạn bởi nắp máy, xilanh và đỉnh pit-tông khi pit-tông ở điểm chết dưới
thể tích xilanh khi pit-tông ở điểm chết trên
không gian giới hạn bởi hai điểm chết
Thể tích buồng cháy là
không gian giới hạn bởi nắp máy, xilanh và đỉnh pit-tông khi pit-tông ở điểm chết dưới
thể tích xilanh khi pit-tông ở điểm chết dưới
không gian giới hạn bởi điểm chết dưới và điểm chết trên
không gian giới hạn bởi nắp máy, xilanh và đỉnh pit-tông khi pit-tông ở điểm chết trên
Trong quá trình làm việc của động cơ đốt trong, kì là
hành trình của pit-tông di chuyển giữa 2 điểm chết
một phần của chu trình diễn ra trong bốn hành trình của pit-tông.
một phần của chu trình diễn ra trong hai hành trình của pit-tông.
hành trình của pit-tông di chuyển từ dưới lên trên
Thể tích buồng cháy là khoảng không gian giữa nắp máy, ... khi piston ở điểm chết trên
điểm chết trên và điểm chết dưới
xi lanh và piston
điểm chết dưới và xi lanh.
xi lanh và đỉnh piston
Thể tích toàn phần là thể tích xi lanh khi pit-tông
ở gần 2 điểm chết
ở giữa 2 điểm chết.
ở điểm chết trên
ở điểm chết dưới
Hòa khí trong động cơ xăng gồm:
Không khí và dầu điêzen
Không khí, dầu nhớt.
Xăng và không khí.
Không khí, dầu điêzen, dầu bôi trơn.
Ở động cơ xăng, hòa khí được đưa vào trong xilanh ở kì
nén
thải
nạp
cháy – dãn nở
Trong kì nạp của động cơ điêzen 4 kì, xupap nạp
đóng, xupap thải mở.
mở, xupap thải mở.
đóng, xupap thải đóng.
mở, xupap thải đóng.
Phân loại động cơ đốt trong theo hành trình của pit-tông thì động cơ đốt trong có:
Động cơ 2 kì, động cơ 3 kì.
Động cơ 2 kì, động cơ 4 kì.
Động cơ 2 kì, động cơ 6 kì.
Động cơ 1 kì, động cơ 4 kì.
Thể tích không gian giới hạn bởi nắp máy, xilanh và đỉnh pittông khi pittông ở điểm chết dưới gọi là thể tích
toàn phần Va
công tác của xi lanh Vs
buồng cháy Vc
công tác của động cơ Vh
Với động cơ 4 kì, cả 2 xupap đều đóng ở kì:
nén, thải.
nén, nổ.
nổ, thải.
nạp, nổ.
Cơ cấu phối khí được chia thành các loại:
xupap, van trượt.
xupap đặt, van trượt.
xupap treo, van trượt.
xupap đặt, xupap treo.
