wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 12 cũ

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Cách mạng miền Bắc sau hiệp định Geneve là

a)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân

c)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước. nhiệm vụ

2.

Sự kiện đánh dấu chiến lược” Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ bị thất bại hoàn toàn là

a)

A. chiến thắng “Ấp Bắc” (Mỹ Tho).

b)

C. chiến dịch tiến công đông- xuân 1964- 1965.

c)

B. cuộc đấu tranh của “đội quân tóc dài”.

d)

D. 70 vạn quần chúng Sài Gòn biểu tình.

3.

Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965-1968), Mỹ sử dụng chiến lược quân sự mới nào sau đây?

a)

A. Thiết xa vận.

b)

B. Tìm diệt.

c)

C. Ấp chiến lược.

d)

D. Trực thăng vận.

4.

Khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mỹ đưa quân Mỹ và đồng minh vào miền Nam nhằm

a)

A. thay quân đội Sài Gòn tham chiến trên chiến trường.

b)

B. tạo ưu thế về binh lực, hỏa lực áp đảo quân chủ lực của ta.

c)

C. ngăn chặn chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á.

d)

D. chuẩn bị những hoạt động phá hoại miền Bắc.

5.

Biện pháp tiến hành chủ yếu của Mỹ trong “Chiến tranh cục bộ” là

a)

A. thực hiện âm mưu “dùng người Việt, đánh người Việt”.

b)

B. phá hoại tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.

c)

C. mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” tàn khốc.

d)

D. hòa hoãn với hai nước XHCN lớn nhằm chống lại phong trào đấu tranh của các dân tộc.

6.

Trong chiến lược chiến tranh cục bộ, Mĩ đề ra chiến lược quân sự mới “Tìm diệt” nhàm muc đích gì?

a)

A. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

C. Giành lại thế chủ động trên chiến trường.

c)

B. Tạo thuận lợi trên bàn ngoại giao.

d)

D. Ngăn chặn tiếp viện từ Bắc vào Nam.

7.

Trong những năm 1965-1968, chiến thắng nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mỹ?

a)

A. Vạn Tường.

b)

B. Núi Thành.

c)

C. An Lão

d)

D. Đồng Xoài.

8.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954 - 1975) là

a)

A. hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

b)

B. trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới của Mĩ.

c)

C. giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

d)

D. làm tròn nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng và giải phóng.

9.

Trong thời kì 1954 – 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này

a)

A. bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

b)

B. làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

c)

C. trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.

d)

D. trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.

10.

Thắng lợi phong trào Đồng Khởi, đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mỹ?

a)

A. “Việt Nam hóa chiến tranh”.

b)

C.“Chiến tranh đơn phương”.

c)

B. “Chiến tranh cục bộ”.

d)

D. “ Chiến tranh đặc biệt”.

11.

Thắng lợi nào sau đây bước đầu chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng trong việc chuyển từ đấu tranh chính trị, hòa bình sang sử dụng bạo lực cách mạng (1954 - 1960)?

a)

A. Đồng khởi.

b)

B. Ấp Bắc.

c)

C. Bình Giã

d)

D. Vạn Tường.

12.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) có vai trò nào dưới đây trong cuộc kháng chiến chống Mỹ?

a)

A. Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh.

b)

B. Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam.

c)

C. Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công.

d)

D. Đoàn kết và lãnh đạo toàn dân chống đế quốc và chính quyền tay sai.

13.

Hình thức đấu tranh chủ yếu của quân dân miền Nam trong phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là

a)

A. đấu tranh vũ trang

b)

C. khởi nghĩa giành chính quyền

c)

B. đấu tranh chính trị, hòa bình

d)

D. đấu tranh nghị trường.

14.

Ý nghĩa của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) của Đảng được Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định là

a)

A.“Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”.

b)

B. “Đại hội xây dựng miền Bắc thành hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn ở miền Nam”.

c)

C. “Đại hội thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc”.

d)

D. “Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam”.

15.

Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi”(1959 – 1960) là

a)

A. đến cuối năm 1960, ta đã làm chủ 600 xã ở Nam Bộ, 904 thôn ở vùng núi các tỉnh Trung Trung Bộ, 3200 thôn ở Tây Nguyên.

b)

B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20 – 12 – 1960).

c)

C. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.

d)

D. làm lung lay tận gốc chế độ tay sai Ngô Đình Diệm.

16.

Với chiến thắng Ấp Bắc (1/1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mĩ ?

a)

A. Lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ

b)

C. Trực thăng vận và thiết xa vận

c)

B. Tìm diệt và lấn chiếm

d)

D. Tìm diệt và bình định

17.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam đã

a)

A. làm thất bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp.

b)

B. hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút, đánh cho ngụy nhào”.

c)

C. buộc thực dân Pháp kí Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương.

d)

D. đánh thắng chiến thuật trực thăng vận của Mỹ và quân đội Sài Gòn.

18.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược Chiến tranh đặc biệt” ( 1961-1965) của Mỹ ?

a)

A. An Lão (Bình Định)

b)

C. Bình Giã ( Bà Rịa)

c)

B. Ba Gia ( Quảng Ngãi)

d)

D. Ấp Bắc ( Mĩ Tho)

19.

Thắng lợi có ý nghĩa chiến lược của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống “ Chiến tranh đặc biệt”, đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam là

a)

A. chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho).

b)

C. chiến thắng An Lão (Bình Định).

c)

B.chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).

d)

D. chiến thắng Đồng Xoài (Biên Hòa).

20.

Tại sao trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” Mĩ đã đưa quân đội trực tiếp tham chiến nhưng vẫn được coi là chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới?

a)

A. Do Mĩ đã sử dụng chiêu bài giúp đỡ đồng minh.

b)

B. Do quân Mĩ chỉ đóng vai trò hỗ trợ quân đội Việt Nam Cộng hòa trong các cuộc hành quân.

c)

C. Do quân Mĩ chỉ đóng quân ở Việt Nam trong thời gian ngắn.

d)

D. Do mục đích tham chiến của quân Mĩ là để cứu vãn sự sụp đổ của chính quyền Việt Nam Cộng hòa.

21.

Miền Nam sau Hiệp định Geneve thực hiện nhiệm vụ

a)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân.

c)

Khôi phục kinh tế, thực hiện cải cách ruộng đất.

d)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

22.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là

a)

Cả nước độc lập, thống nhất.

b)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

c)

Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Miền Nam được hoàn toàn giải phóng

23.

Sau hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, nhân dân ta không thể tiến hành Tổng tuyển cử để thống nhất đất nước vì

a)

A. Mĩ phá hoại hiệp định, dựng lên chính quyền tay sai, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta.

b)

B. đồng bào hai miền khó khăn trong việc đi lại để tham gia Tổng tuyển cử.

c)

C. thiếu một ủy ban quốc tế để giám sát.

d)

D. hậu quả cuộc chiến tranh kéo dài 9 năm cản trở kế hoạch của ta.

24.

Trong thời kì 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ

a)

A. Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.

b)

B. Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.

c)

C. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

D. Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.

25.

Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng nước ta giai đoạn 1954 – 1975 là gì?

a)

A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, hỗ trợ cho cách mạng miền Nam.

b)

B. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lên chủ nghĩa xã hội.

c)

C. miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội chi viện cho miền Nam, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà.

d)

D. miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

26.

Nghị quyết Hội nghị có ý nghĩa mở đường cho cách mạng miền Nam tiến lên, dẫn đến phong trào Đồng khởi là

a)

A. Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 của Đảng (tháng 1 –1959).

b)

B. Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 12 - khoá II của Đảng (tháng 3 năm 1957).

c)

C. Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 13 của Đảng (tháng 12 -1957).

d)

D. Nghị quyết Hội nghị Xứ ủy Nam kì (tháng 11 - 1959).

27.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) là

a)

A. đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

b)

B. đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, đưa cách mạng miền Nam chuyển từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công.

c)

C. đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, đưa cách mạng miền Nam chuyển từ đấu tranh chính trị sang khởi nghĩa vũ trang.

d)

D. đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, đưa cách mạng miền Nam chuyển từ khởi nghĩa từng phần sang tổng khởi nghĩa.

28.

Mục tiêu nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kỳ 1954-1975?

a)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền

b)

Miền Bắc đã được giải phóng

c)

Miền Nam chưa được giải phóng

d)

Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

29.

Cách mạng miền Nam trong những năm 1957- 1959 gặp khó khăn, thử thách gì?

a)

Mỹ- Diệm không thi hành Hiệp định Geneve.

b)

Lực lượng cách mạng miền Nam đã tập kết ra miền Bắc.

c)

Cách mạng hai miền Nam- Bắc chưa có lãnh đạo chung.

d)

Mỹ - Diệm thi hành những chính sách khủng bố người yêu nước.

30.

Để đánh đổ chính quyền Mỹ- Diệm, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam

a)

Sử dụng bạo lực cách mạng.

b)

Đấu tranh bằng chính trị hòa bình.

c)

Đấu tranh bằng vũ trang tự vệ.

d)

Tiến hành những cải cách ôn hòa.

31.

Bản chất không thay đổi trong các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam là

a)

A. loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

b)

B. loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.

c)

C. loại hình chiến tranh bằng nội chiến giữa các phe phái.

d)

D. loại hình chiến tranh lạnh, luôn căng thẳng đối đầu

32.

Ở Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954- 1975) có điểm mới nào đây so với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945- 1954)?

a)

A. Hoàn thành đồng thời nhiệm vụ kháng chiến và xây dựng cơ sở cho chế độ mới.

b)

B. Thực hiện tư tưởng tiến công bằng sức mạnh của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

c)

C. Kết hợp khởi nghĩa từng phần của quần chúng nhân dân với chiến tranh cách mạng.

d)

D. Tiến hành tuần tự hai cuộc cách mạng ở hai miền đất nước với mục tiêu thống nhất.

33.

Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng ta trong thời kì chống Mĩ cứu nước là

a)

A. tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

b)

B. tiến hành cách mang dân tộc dân chủ ở miền Nam.

c)

C. tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

d)

D. Đánh Mĩ và tay sai, giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, hoàn thành cách mang dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất Tổ quốc.

34.

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) là:

a)

A. Mĩ - Diệm phá Hiệp định Geneve, thực hiện chính sách "tố cộng, diệt cộng".

b)

B. sự soi đường của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng

c)

C. chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

d)

D. nhân dân miền Nam muốn đứng lên giành lấy quyền sống. miền Nam.

35.

Điểm giống nhau về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (8/1965) là

a)

A. chứng tỏ sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam.

b)

B. làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

c)

C. tiêu hao một bộ phận lớn sinh lực địch.

d)

D. chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ.

36.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và " Chiến tranh cục bộ " (1965- 1968) của Mỹ ở Việt Nam là .

a)

A. sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.

b)

B. thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

c)

C nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

D. sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

37.

Về biện pháp thực hiện, chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đều giống nhau

a)

A. sử dụng viện trợ kinh tế, quân sự của đồng minh.

b)

B. kêu gọi sự hỗ trợ của các nước đồng minh và thực hiện chính sách bình định.

c)

C. sử dụng viện trợ của phương Tây, thực hiện chính sách “bình định”.

d)

D. sử dụng kinh tế, quân sự của Mỹ, thực hiện chính sách “bình định”.

38.

Điểm mới trong phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) so với phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) là

a)

A. sự tham gia của đông đảo tín đồ Phật giáo và “đội quân tóc dài”.

b)

B. sự tham gia của đông đảo học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo.

c)

C. kết quả của cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn.

d)

D. mục tiêu đấu tranh đòi Mỹ rút về nước, đòi tự do dân chủ.

39.

Ý nào thể hiện điểm khác của chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt”?

a)

Ý nào thể hiện điểm khác của chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt”?

b)

B. Dùng người Việt đánh người Việt.

c)

C. Được tiến hành chủ yếu bằng quân đội Sài Gòn, quân viễn chinh Mĩ với vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ.

d)

D. Được tiến hành bằng lực lượng quân Mỹ, quân đồng minh của Mỹ và quân đội sài Gòn.

40.

Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ” (1965- 1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mỹ ở Việt Nam

a)

A. Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

b)

B. Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”.

c)

C. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.

d)

D. Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mỹ.

41.

Theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam, phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là dựa vào

a)

Quần chúng tố giác Mỹ- Diệm, thiết lập chính quyền nhân dân.

b)

Lực lượng vũ trang tiến hảnh khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

Lực lượng chính trị là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang.

d)

Quần chúng gây sực mạnh áp đảo với kẻ thù là Mỹ- Diệm.

42.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ.

b)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

làm đổ hoàn toàn chính quyền tay saii Ngô Đình Diệm.

d)

trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam

43.

Phong trào Đồng khởi diễn ra tiêu biểu ở

a)

Bác Ái.

b)

Bến Tre.

c)

Quảng Ngãi.

d)

Bình Định.

44.

Kết quả nào sau đây là kết quả của phong trào “Đồng Khởi” đạt được?

a)

Sự ra đời của Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam,

b)

Mĩ làm cuộc đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm đưa tay sai mới lên cầm quyền.

c)

Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở nhiều thôn xã ở miền Nam.

d)

Buộc Mĩ phải “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược miền Nam.

45.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960), Đảng Lao động Việt Nam đã để ra chủ trương nào sau đây

a)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả hai miền Nam- Bắc.

b)

Tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Nam- Bắc.

c)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả hai miền Nam- Bắc.

d)

Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc- Nam.

46.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) được tổ chức trong hoàn cảnh

a)

Miền Bắc đang tiến hành cải cách ruộng đất.

b)

Miền Bắc đạt nhiều thành tựu, thắng lợi của cuộc “Đồng Khởi” ở miền Nam.

c)

Cách mạng miền Nam đang gặp nhiều khó khăn do Mỹ- Diệm gây ra.

d)

Miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất, làm nghĩa vụ hậu phương lớn.

47.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mang miền Bắc là.

a)

đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

hoàn thành cách mạng ruộng đất.

c)

khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.

d)

đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa.

48.

Đối với sự phát triển của cả nước, đại hội toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định cách mạng XHCN ở miền Bắc có vai trò.

a)

thường xuyên nhất.

b)

trực tiếp nhất.

c)

chủ yếu nhất

d)

quyết định nhất.

49.

Đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, Đại hội toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò.

a)

thường xuyên nhất.

b)

trực tiếp nhất.

c)

chủ yếu nhất.

d)

quyết định trực tiếp.

50.

Từ năm 1961 - 1965, Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh Cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh,

51.

Âm mưu cơ bản của Mỹ trong thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

“Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

b)

dùng quân đội Mỹ tham chiến trên chiến trường.

c)

“Dùng người Việt đánh người Việt”.

d)

dùng quân đồng minh Mỹ tham chiến trên chiến trường.

52.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ, lực lượng tham chiến chủ yếu trên chiến trường là

a)

quân đội Mỹ.

b)

quân đồng minh của Mỹ.

c)

liên quân Đông Dương

d)

quân đội Sài Gòn.

53.

Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) vì

a)

Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

b)

Không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình

c)

Cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.

d)

Mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.

54.

Trong chiến lược" Chiến tranh đặc biệt", Mỹ sử dụng những chiến thuật mới là

a)

"càn quét” và “bình định”

b)

giành dẫn, cướp đất.

c)

“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

d)

chinh phục từng gói nhỏ.

55.

Trong chiến lược" Chiến tranh đặc biệt", Mỹ coi “Ấp chiến lược” là

a)

“Xương sống”, “quốc sách” của chiến lược.

b)

công cụ của chiến lược.

c)

hậu cử của chiến lược.

d)

căn cứ địa của chiến lược.

56.

Tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở mMiền Nam, Mỹ nhằm thực hiện âm mưu chiến lược nào?

a)

A. tách rời nhân dân với cách mạng.

b)

C. cô lập lực lượng vũ trang cách mạng.

c)

B. chia cắt lâu dài nước Việt Nam.

d)

D. dùng người Việt đánh người Việt.

57.

Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập “ấp chiến lược” là nhằm

a)

A. củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn.

b)

B. tách dân khỏi cách mạng, thực hiện chương trình bình định toàn miền nam.

c)

C. mở rộng vùng kiểm soát, ngăn cản nhân dân với cách mạng.

d)

D. xây dựng miền Nam thành những khu biệt lập để dễ kiểm soát.

58.

Các tầng lớp nhân dân tham gia chống “Chiến tranh đặc biệt” trên mặt trận đấu tranh chính trị ở những đô thị lớn (Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng) là

a)

nông dân, công nhân, dân nghèo thành thị.

b)

nông dân, học sinh, sinh viên.

c)

tăng ni, Phật tử, học sinh, sinh viên.

d)

công nhân, trí thức, sinh viên, học sinh.

59.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được thực hiện trong hoàn cảnh nào?

a)

Sau thất bại của “chiến tranh đặc biệt”.

b)

Sau phong trào “Đồng khởi”.

c)

Sau cuộc tổng tấn công 1968.

d)

Sau thất bại của “chiến tranh đơn phương”.

60.

Trong cuộc đấu tranh chống “ Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ, quân dân miền Nam tiến công địch bằng cả ba mũi giáp công là

a)

chính trị, quân sự và ngoại giao.

b)

chính trị, văn hóa, quân sự.

c)

quân sự, kinh tế, ngoại giao.

d)

chính trị, quân sự, binh vận.

61.

Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mỹ sử dụng những lực lượng tham chiến trên chiến trường miền Nam là

a)

quân đội Sài Gòn và quân đồng minh.

b)

quân đội Sài Gòn là duy nhất.

c)

Mỹ và đồng minh là duy nhất.

d)

Mỹ, đồng minh và quân đội Sài Gòn.

62.

Chiến lược "chiến tranh cục bộ" là

a)

loại hình chiến tranh thực dân kiểu mới, tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu kết hợp vũ khí và trang thiết bị hiện đại của Mĩ.

b)

loại hình chiến tranh thực dân kiểu mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ kết hợp quân đồng mình của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu và quân viễn Chinh Mĩ kết hợp vũ khí và trang thiết bị hiện đại của Mĩ.

d)

loại hình chiến tranh thực dân kiểu mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ kết hợp quân đồng minh của Mĩ.

63.

Để hỗ trợ cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam, Mĩ đã thực hiện thủ đoạn.

a)

tổ chức hoạt động phá hoại ở Campuchia.

b)

tiến hành các cuộc hành quân xâm lược Lào.

c)

mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

tổ chức cuộc hành quân xâm lược Đông Dương.

64.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965), Mỹ và chính quyền Sài Gòn đã không sử dụng biện pháp nào sau đây?

a)

triển khai các hoạt động chống phá miền Bắc.

b)

dồn dân lập “ấp chiến lược”.

c)

mở các cuộc hành quân “tìm diệt”.

d)

tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

65.

Trong “Chiến tranh cục bộ”, lực lượng nào đóng vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng?

a)

Quân đội Mĩ và Đồng minh Mỹ.

b)

Quân đội Mỹ.

c)

Quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn.

d)

Quân đội Sài Gòn.

66.

Ưu thế về quân sự của Mĩ trong chiến tranh cục bộ là

a)

nhiều vũ khí hiện đại

b)

quân đông, vũ khí hiện đại.

c)

thực hiện nhiều chiến thuật mới.

d)

không quân, hải quân.

67.

Địa bản thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ” của Mỹ là

a)

Miền Nam, mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc và Campuchia.

b)

Miền Nam, mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc và Lào

c)

Miền Nam, phá hoại Miền Bắc bằng tập kích và gián điệp.

d)

Miền Nam và mở rộng phá hoại miền Bắc bằng không quân và hải quân.

68.

Ý nghĩa chiến lược của trận thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18/8/1965 là

a)

làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ và quân đồng minh của Mỹ.

b)

đánh dấu sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

c)

chứng tỏ quân dân ta có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

d)

tạo ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

69.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là

a)

sử dụng chiến thuật trực thăng vận.

b)

sử dụng chiến thuật thiết xa vận.

c)

tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.

d)

mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.

70.

Một trong những âm mưu của Mỹ trong thời kỳ 1954 -1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

căn cứ quân sự duy nhất.

b)

căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương.

c)

thị trường xuất khẩu.

d)

đồng minh duy nhất.

71.

Sau hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, nhân dân ta không thể tiến hành Tổng tuyển cử để thống nhất đất nước vì

a)

Mĩ phá hoại hiệp định, dựng lên chính quyền tay sai, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta.

b)

đồng bào hai miền khó khăn trong việc đi lại để tham gia Tổng tuyển cử.

c)

thiếu một ủy ban quốc tế để giám sát.

d)

hậu quả cuộc chiến tranh kéo dài 9 năm cản trở kế hoạch của ta.