Font size
Worksheetsôn tập Điện Trường- Tụ điện
Total questions: 30
Worksheet time: 30mins
Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động như thế nào?
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
ngược chiều đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ.
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động như thế nào?
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
ngược chiều đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ.
Một điện tích điểm đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 N. Độ lớn điện tích đó là.
q = 8.10-6 C.
12,5.10-6 C.
8 C.
12,5 C.
Một điện tích q = 10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng của lực F = 3.10-3 N. Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại điểm M có độ lớn là.
E = 0 V/m.
E = 1080 V/m.
E = 1800 V/m.
E = 2160 V/m.
Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là A = qEd, trong đó d là.
khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối.
khoảng cách giữa hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên một đường sức.
độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức, tính theo chiều đường sức điện.
độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức.
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1V. Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q= - 1.10-6 C từ M đến N là.
A = - 1.10-6 J.
A = 1.10-6 J.
A = -1 J
A = 1 J
Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000 V là A = 1 J. Độ lớn của điện tích đó là
q = 2.10-4 C.
q = 2.10-6 C.
q = 5.10-4 C.
q = 5.10-6 C.
Một điện tích q = 1.10-6 C di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường, nó thu được một năng lượng W = 0,2 mJ. Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là.
U = 0,20 V.
U = 0,20 mV.
U = 200 kV.
U = 200 V.
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng.
UMN = VM – VN
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Một điện tích q = 10-6 C di chuyển từ điểm A đến điểm B trong một điện trường đều. Công của lực điện trường thực hiện là 2.10-4 J. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B có giá trị nào sau đây .
20 V.
- 20 V.
200 V.
- 200 V.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
hình dạng của đường đi.
cường độ của điện trường.
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
Nếu chiều dài đường đi của điện tích q dương dịch chuyển trong điện trường đều tăng 2 lần thì công của lực điện trường
không thay đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
chưa đủ dữ kiện để xác định.
Khi điện tích q dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
giảm 2 lần.
không đổi.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
Nếu điện tích q dịch chuyển trong điện trường đều sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường
chưa đủ dữ kiện để xác định.
bằng không.
có giá trị dương.
có giá trị âm.
Điện thế tại một điểm trong điện trường không có đặc điểm nào sau đây?
Đặc trưng cho điện trường về phương diện năng lượng.
Là đại lượng vô hướng.
Có đơn vị là J/C.
Không phụ thuộc vào việc chọn mốc.
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho
khả năng sinh công của lực điện khi dịch điện tích giữa hai điểm.
khả năng tác dụng lực của điện trường.
khả năng phóng điện của điện trường.
khả năng cách điện của điện trường.
Biểu thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế?
E = U.d.
E = q.U.
E = U/q.
E = U/d.
Phát biểu nào sau đây là sai về hiệu điện thế ?
Đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường.
Có đơn vị là V.
Phụ thuộc vào mốc tính điện thế.
Là đại lượng vô hướng.
Chọn câu sai
100 kV = 100.000 V
220 V = 0,22 kV
0,5 V = 50m V
1500 mV = 1,5 V
Chọn câu trả lời đúng
Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu một dụng cụ điện, người ta dùng:
Vôn kế mắc song song với dụng cụ điện đó
Vôn kế mắc nối tiếp với dụng cụ điện đó
Ampe kế mắc song song với dụng cụ điện đó
Ampe kế mắc nối tiếp với dụng cụ điện đó
Chọn câu phát biểu sai
Để đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện ta dùng vôn kế
Vôn kế có thể dùng để đo cường độ dòng điện
Mỗi vôn kế có có một giới hạn đo nhất định
Nếu trên mặt vôn kế có ghi chữ V thì số đo của vôn kế đó tính theo đơn vị vôn
Chọn câu trả lời đúng
Trên thang đo của một điện kế, thang đo có ghi chữ nào sau đây không dùng để đo hiệu điện thế
Ghi chữ V
Ghi chữ A
Ghi chữ mV
Ghi chữ kV
Chọn câu trả lời đúng
Khi đặt thang đo của một điện kế ở thang có ghi chữ mV thì ta có thể dùng điện kế đó để đo
Hiệu điện thế có giá trị khoảng và chục vôn
Hiệu điện thế có giá trị khoảng vài vôn
Hiệu điện thế có giá trị khoảng vài kilôvôn
Hiệu điện thế có giá trị khoảng vài milivôn
Chọn câu trả lời đúng
Khi gắn bóng đèn tròn có ghi 220V vào hiệu điện thế 110V. Hiện tượng nào sau đây xảy ra:
Đèn không sáng
Đèn lóe sáng rồi bị đứt
Đèn sáng yếu
Đèn sáng bình thường
Hiệu điện thế được đo bằng:
Ampe kế
Vôn kế
Điện kế
Áp kế
Đối với pin tròn thường sử dụng trong các đồng hồ treo tường trong nhà, giá trị hiệu điện thế giữa hai cực là:
1,5 V
3,0 V
6,0 V
9,0 V
Biểu thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế?
E = U.d.
E = q.U.
E = U/q.
E = U/d.
Biểu thức nào sau đây là biểu thức tính công lực điện dịch chuyển điện tích trong một điện trường đều?
A = qEd.
A = U/d.
A = E.d.
A = F/d.
Câu 5: Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
1 J.C
1 J/C
1 N/C.
1. J/N.
Biết hiệu điện thế UMN = 3 V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng?
VM = 3 V
VN = 3 V
VM – VN = 3 V
VN – VM = 3 V
