Font size
WorksheetsÔn giữa kì 2 lí 10
Total questions: 30
Worksheet time: 45mins
Một vật rắn chịu tác dụng của lực F có thể quay quanh trục cố định, khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là d. Momen của lực F tác dụng lên vật
M = F.d
M = F.d2
M = F/d
M = 1/2.F.d2
Mô men của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho
tác dụng kéo của lực
tác dụng làm quay của lực
tác dụng uốn của lực
tác dụng nén của lực
Đặc điểm nào sau đây khi nói về hợp lực của hai lực song song, cùng chiều là không đúng?
Có chiều cùng chiều với lực lớn hơn
Có phương song song với hai lực thành phần
Có độ lớn bằng hiệu các độ lớn của hai lực
Có độ lớn bằng tổng các độ lớn của hai lực
Quy tắc xác định điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định là
quy tắc hình bình hành
quy tắc hợp lực song song
quy tắc mômen lực
quy tắc hợp lực đồng quy
Theo quy tắc hợp lực song song cùng chiều. Điểm đặt của hợp lực được xác định dựa trên biểu thức sau
F2F1=d2d1
F2F1=d1d2
d1F1=d2F2
d2F2=d1F1
Công của lực F tác dụng lên vật khi vật dịch chuyển một đoạn s là
A = F.s.sinα
A=F.s
A=F.s.cosα
A=sFcosα
Hiệu suất là tỉ số giữa
năng lượng có ích và năng lượng hao phí
năng lượng hao phí và năng lượng có ích
năng lượng có ích và năng lượng toàn phần
năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần
Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 8 N và 12 N. Giá trị của hợp lực không thể là giá trị nào trong các giá trị sau đây?
13N
22N
8
6
Hai người cột hai sợi dây vào đầu một chiếc xe và kéo. Lực kéo xe lớn nhất khi hai lực kéo F1 và F2
vuông góc với nhau.
cùng chiều với nhau.
ngược chiều với nhau,
tạo với nhau một góc 45°.
A
B
C
D
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1= 40N, F2= 30N .
Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 900.
40N
50N
60N
70N
Câu 6: Tác dụng làm quay của lực phụ thuộc vào yếu tố nào?
Độ lớn của lực.
Điểm đặt của lực tác dụng.
Độ lớn của lực và điểm đặt của lực.
Không phụ thuộc vào bất kì yếu tố nào.
Câu 2: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Tác dụng làm quay của lực lên một vật quay quanh một trục hay một điểm cố định được đặc trưng bằng ________
Lực ma sát
Moment lực
Lực hút
Lực đẩy
Câu 8:Đoạn thẳng nào sau đây là cánh tay đòn của lực?
Khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
Khoảng cách từ vật đến giá của lực
Khoảng cách từ trục quay đến vật.
Câu 9:Một tấm ván năng 270N được bắc qua một con mương. Trọng tâm của tấm ván cách điểm tựa trái 0,80 m và cách điểm tựa phải là 1,60 m. Hỏi lực mà tấm ván tác dụng lên điểm tựa bên trái là bao nhiêu?
180N.
90N.
160N.
80N.
Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng lực tổng hợp của hai lực F1 , F2 , có độ lớn F = F12 +F22 ?
Hệ hai lực ……………., ngược chiều, có độ lớn ………………. và cùng tác dụng vào một vật được gọi là ngẫu lực
(a)
Thước AB = 100cm, trọng lượng P = 10N, trọng tâm ở giữa thước. Thước có thể quay dễ dàng xung quanh một trục nằm ngang đi qua O với OA = 30cm. Để thước cân bằng và nằm ngang, ta cần treo một vật tại đầu A có trọng lượng bằng bao nhiêu?
A. 4,38 N
B. 5,24 N
C. 6,67 N
D. 9,34 N
Một vật rắn quay quanh một trục quay cố định, biết moment lực tác dụng lên vật có giá trị 5N.m, khoảng cách từ trục quay đến giá của lực là 100cm. Độ lớn của lực tác dụng lên vật là
10N
2N
5N
0,5N
Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 50 g từ độ cao 1,2 m xuống một giếng sâu 3 m. Công của trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là (Lấy g = 10 m/s2)
60 J.
1,5 J.
210 J.
2,1 J.
Một vật khối lượng 1500 kg được cần cẩu nâng đều lên độ cao 20 m trong khoảng thời gian 15 s. Lấy g = 10 m/s2. Công suất trung bình của lực nâng của cần cẩu là
15000 W.
B. 22500 W.
20000 W.
1000 W.
Công suất có đơn vị là watt (W). 1W tương đương với:
A. 1J.s.
B. 1J/s2.
C. 1J.s2.
D. 1J/s.
Một vật đang rơi tự do. Nếu so sánh công của trọng lực thực hiện trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau
A. công trong khoảng thời gian sau lớn hơn.
B. công trong hai khoảng thời gian bằng nhau.
C. công trong khoảng thời gian đầu lớn hơn
D. không so sánh được vì thiếu dữ kiện cụ thể về thời gian.
Đơn vị nào dưới đây không phải là đơn vị của công
A. J
B. Ws
C. Ns
D. Nm
Chọn phát biểu sai
A. Giá của vector lực hợp với giá của vector vận tốc một góc nhọn thì công của lực là công phát động.
B. Vector lực ngược hướng với vector vận tốc thì công của lực có độ lớn lớn nhất.
C. Vector lực cùng hướng với vector vận tốc thì công của lực có độ lớn lớn nhất.
D. Giá của vector lực vuông góc với giá của vector vận tốc thì công của lực là công cản.
Hiệu suất là tỉ số giữa
A. năng lượng hao phí và năng lượng có ích
B. năng lượng có ích và năng lượng hao phí.
C. năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
D. năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
Câu 14. quạt điện có hiệu suất 95% có nghĩa là:
A. 95% điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
B. 5% điện năng chuyển hóa thành cơ năng.
C. 95% điện năng chuyển hóa thành cơ năng.
D. 100% điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
Một động cơ có công suất tiêu thụ bằng 5 kW kéo một vật có khối lượng 1200 kg lên cao 30 m theo phương thẳng đứng trong thời gian 90 s với vận tốc không đổi. Hiệu suất của động cơ này bằng:
100%.
80%.
60%.
40%.
