wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdcd

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,.. nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và

a)

phải thực hiện trách nhiệm

b)

phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí

c)

phải thực hiện nghĩa vụ

d)

phải bình đẳng về lợi ích

2.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, ... nếu có hành vi vi phạm pháp luật

a)

đều bị xử lí theo quy định của pháp luật

b)

phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí

c)

phải thực hiện nghĩa vụ như nhau

d)

phải chịu trách nhiệm như nhau

3.

Theo quy định của pháp luật, công dân có nghĩa vụ

a)

đóng bảo hiểm xã hội

b)

bình đẳng trước pháp luật

c)

bình đẳng trong kinh doanh

d)

tuân theo Hiến pháp và pháp luật

4.

Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng trước pháp luật của công dân?

a)

Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội

b)

Tham gia quản lý nhà nước và xã hội

c)

Không được dùng tiếng nói, chữ viết riêng

d)

Tham gia góp ý vào các vấn đề của đất nước

5.

Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Hỗ trợ người già neo đơn

b)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

c)

Từ bỏ quyền thừa kể tài sản

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc

6.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây

a)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề

b)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội

d)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn

7.

Việc xử lí vi phạm pháp luật được tiến hành khách quan, đúng thẩm quyền, đảm bảo công bằng, đúng pháp luật là biểu hiện của nội dung nào sau đây

a)

Công dân bình đẳng về quyền

b)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

c)

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ

d)

Công dân bình đẳng về lợi ích

8.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội

a)

Tìm hiểu loại hình dịch vụ

b)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

c)

Sử dụng mạng xã hội

d)

Giữ gìn an ninh trật tự

9.

Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

mặt xã hội

b)

nghĩa vụ

c)

trách nhiệm

d)

quyền

10.

Nội dung nào sau đây không phù hợp với quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí

b)

Công dân thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội

c)

Trẻ em không có nghĩa vụ phải bảo vệ môi trường

d)

Công dân có quyền kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật quy định

11.

Bác Hồ nói: "Hễ công dân thì đều có quyền đi bầu cử, không chia gái trai, giàu nghèo, nôi giống, giai cấp, đảng phái". Câu nói của Bác Hồ có nghĩa là công dân bình đẳng về

a)

trách nhiệm với đất nước

b)

trách nhiệm pháp lí

c)

quyền và nghĩa vụ

d)

quyền của công dân

12.

Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Mọi công dân đều phải trung thành với Tổ quốc

b)

Mọi công dân đều phải bảo vệ môi trường

c)

Công dân phải đóng thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật

d)

Công dân đều có quyền tự do kinh doanh

13.

Bình đẳng giới là

a)

Nam giới có quyền hơn nữ giới

b)

Nữ giới có quyền hơn nam giới

c)

Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau

d)

Nam, nữ có vị trí, vai trò khác nhau

14.

Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Nam, nữ bình đăng trong tham gia quản lí nhà nước

b)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội

c)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội

d)

Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình

15.

"Nam nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền lương, tiền thưởng" là nội dung bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Giáo dục & đào tạo

d)

Lao động

16.

"Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lí doanh nghiệp, tiếp cận thông tin, nguồn vốn thị trường" là nội dung bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Giáo dục & đào tạo

d)

Lao động

17.

Biểu hiện nào sau đây thể hiện bình đẳng trong gia đình?

a)

Chỉ có người vợ mới có nghĩa vụ kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái

b)

Chỉ có người chồng có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con

c)

Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình

d)

Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trọng gia đình

18.

Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động nữ

a)

kết hôn

b)

nghỉ việc ko lí do

c)

nuôi con dưới 12 tháng tuổi

d)

có thai

19.

Đâu không phải là ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời sống và xã hội?

a)

Nâng cao giá trị của nam giới trong xã hội lên hơn nữ giới

b)

Nam, nữ cùng có tiếng nói chung

c)

Có vai trò ngang nhau trong việc quyết định những vấn đề của đất nước

d)

Mang lại những thay đối tích cực trong các lĩnh vực khác nhau trong đời sống xã hội

20.

Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong gia đình?

a)

Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung

b)

Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển

c)

Cac thành viên nam nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình

d)

Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là trách nhiệm của người vợ

21.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp

c)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bồ nhiệm

d)

Doanh nghiệp đảm bảo trả lương bình đăng, không phân biệt giới tính đối với người lao động

22.

Bình đăng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc

a)

quản lý doanh nghiệp

b)

thành lập doanh nghiệp

c)

mở rộng sản xuất

d)

chăm sóc con cái

23.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện qua việc nam nữ bình đẳng về

a)

ứng cử vào đại biểu Quốc hội

b)

vợ, chồng cùng sở hữu tài sản chung

c)

tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường

d)

lựa chọn ngành nghề học tập

24.

Đối với các hành vi vi phạm về Luật bình đẳng giới, chúng ta cần

a)

học tập, noi gương

b)

lên án, ngăn chặn

c)

khuyến khích, cổ vũ

d)

thờ ơ, vô cảm