wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC GKII 9

Total questions: 40

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân hiện tượng thoái hóa giống

a)

Giao phối gần

b)

Giao phối ngẫu nhiên xảy ra ở động vật

c)

Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối cận huyết ở ĐV

d)

Lai giữa các dòng thuần chủng khác nhau

2.

Ưu thế lai là hiện tượng

a)

Con lai giảm sức sinh sản so với bố mẹ

b)

Con lai có tính chống chịu kém

c)

Con lai duy trì kiểu gen vốn có ở bố mẹ

d)

Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ

3.

Nhóm cây nào sau đây là cây ưa sáng

a)

Khoai lang, ngô

b)

Lá lốt, gừng

c)

Hồ tiêu, trầu không

d)

Cam, ca cao

4.

Nhóm sinh vật nào thuộc sinh vật hằng nhiệt?

a)

Gà, cáo, thằn lằn bóng

b)

Cá heo, dơi, bồ câu

c)

Cá đuối, ếch, rùa

d)

Rắn, thú mỏ vịt, cá voi

5.

Trong chuỗi thức ăn sâu ăn lá là nhóm sinh vật nào?

a)

Sinh vật sản xuất

b)

Sinh vật tiêu thụ

c)

Sinh vật phân giải

d)

Sinh vật tiêu thụ và sinh vật hân giải

6.

Trong sản xuất tạo ưu thế lai nhằm mục đích?

a)

Tăng năng suất

b)

Tạo cá thể mới

c)

Tạo nguồn gen đồng hợp

d)

Tạo dòng thuần chủng

7.

Hiện tượng tự tỉa cành đối với cây sống trong rừng là do?

a)

Không đủ nước

b)

Quang hợp kém, thiếu chất hữu cơ cho các hoạt động

c)

Thiếu ánh sáng

d)

Không quang hợp

e)

Vướng víu

8.

Câu nào sau đây đúng khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến động vật?
1. Các loài động vật có phản ứng khác nhau đối với nhiệt độ của môi trường
2. Chỉ có động vật sống trên cạn thích nghi cao với nhiệt độ của môi trường
3. Động vật biến nhiệt dễ thích nghi khi nhiệt độ môi trường thay đổi.
4. Các động vật hằng nhiệt thích nghi cao với môi trường và phân bố rộng.

a)

2,3

b)

1,2,4

c)

1,4

d)

1,2

9.

Hươu, nai và hổ cùng sống trong rừng Số lượng hươu, nai bị khống chế bởi số lượng hổ, mối quan hệ giữa
chúng là gì?

a)

Cộng sinh

b)

Hội sinh

c)

Cạnh tranh

d)

Sinh vật ăn sinh vật khác

10.

Loài đặc trưng trong quần xã là loài có đặc điểm nào sau đây?

a)

Loài chỉ có ở 1 quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác

b)

Loài có nhiều ảnh hưởng đến các loài khác

c)

Loài phân bố ở trung tâm quần xã

d)

Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã

11.

Các nhóm sinh vật tiêu thụ là?

a)

Động vật ăn thực vật và vi khuẩn hoại sinh

b)

Các loài động vật ăn thịt

c)

Các loài động vật ăn thực vật

d)

Các loài động vật ăn thực vật và các loài động vật ăn thịt

12.

Trong trồng trọt đối với loại cây ưa bóng ta cần trồng?

[Chưa xác định cụ thể đáp án là gì nên ae chọn cả 2 đáp án nhé]

a)

Chuyên canh

b)

Xen canh

c)

Luân canh

d)

Làm giàn che

13.

Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở động vật là:

a)

Do giao phối xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài động vật

b)

Do giao phối gần

c)

Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau

d)

Do lai phân tích

14.

Ưu thế lai là hiện tượng

a)

Con lai giảm sức sinh sản so với bố mẹ

b)

Con lai có tính chống chịu kém so với bố mẹ

c)

Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ

d)

Con lai duy trì kiểu gen vốn có ở bố mẹ

15.

Ưu thế lai biểu hiện như thế nào qua các thế hệ?

a)

Biểu hiện cao nhất ở thế hệ P, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

b)

Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

c)

Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F2, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

d)

Biểu hiện cao nhất ở thế hệ Fb, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

16.

Thế nào là môi trường sống của sinh vật?

a)

Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng.

b)

Là nơi tìm kiếm thức ăn, nước uống của sinh vật.

c)

Là nơi kiếm ăn, làm tổ của sinh vật.

d)

Là nơi ở của sinh vật.

17.

Nhân tố sinh thái là:

a)

các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trường.

b)

tất cả các yếu tố của môi trường.

c)

những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật.

d)

các yếu tố của môi trường ảnh hưởng gián tiếp lên cơ thể sinh vật.

18.

Nhóm nào sau đây gồm các nhân tố sinh thái vô sinh?

a)

Động vật, nấm, vi khuẩn.

b)

Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.

c)

Con người, động vật, thực vật.

d)

Vi khuẩn, vi rút, nấm.

19.

Tùy theo mức độ phụ thuộc của ánh sáng lên đời sống động vật, người ta chia động vật thành những
nhóm nào?

a)

Động vật ưa tối, động vật hằng nhiệt.

b)

Động vật ưa sáng, động vật ưa tối.

c)

Động vật ưa sáng, động vật biến nhiệt.

d)

Động vật ưa ẩm, động vật ưa khô.

20.

Nhóm động vật nào sau đây có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào môi trường?

a)

Rắn, rùa.

b)

Chim ưng, chim sẻ.

c)

Thỏ, bò.

d)

Ngựa, voi.

21.

Sinh vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở vị trí nào trong giới hạn sinh thái?

a)

Gần điểm gây chết dưới.

b)

Gần điểm gây chết trên.

c)

Ở điểm cực thuận.

d)

Ở ngoài giới hạn trên và dưới.

22.

Hai hình thức quan hệ chủ yếu giữa các sinh vật khác loài là:

a)

quan hệ đối địch và quan hệ ức chế.

b)

quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch.

c)

quan hệ cạnh tranh và quan hệ ức chế.

d)

quan hệ hỗ trợ và quan hệ quần tụ.

23.

Về mùa đông giá lạnh, các cây xanh ở vùng ôn đới thường rụng nhiều lá có tác dụng:

a)

giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước.

b)

tăng cường sự thoát hơi nước.

c)

tăng diện tích tiếp xúc với không khí lạnh.

d)

giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và tăng sự thoát hơi nước.

24.

Sinh vật sẽ yếu dần và chết đi nếu điều kiện môi trường:

a)

nằm ngoài giới hạn sinh thái.

b)

nằm trong khoảng thuận lợi.

c)

nằm trong giới hạn chịu đựng.

d)

nằm tại điểm cực thuận.

25.

Nhân tố sinh thái nào sau đây là tác nhân chủ yếu gây ra hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật?

a)

Độ ẩm

b)

Ánh sáng

c)

Nước

d)

Nhiệt độ

26.

Tầng Cutin dày trên bề mặt lá của các cây xanh sống ở vùng nhiệt đới có tác dụng gì?

a)

Hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí lên cao.

b)

Hạn chế ảnh hưởng có hại của tia cực tím với các tế bào lá.

c)

Tạo ra lớp cách nhiệt bảo vệ lá cây.

d)

Tăng sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí lên cao.

27.

Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật như thế nào?

a)

Làm thay đổi hình thái bên ngoài của thân, lá và khả năng quang hợp của thực vật.

b)

Làm thay đổi các quá trình sinh lí quang hợp, hô hấp.

c)

Làm thay đổi những đặc điểm hình thái và hoạt động sinh lí của thực vật.

d)

Làm thay đổi đặc điểm hình thái của thân, lá và khả năng hút nước của rễ.

28.

Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ cộng sinh?

a)

Bọ xít có vòi chích nhựa cây để sinh sống.

b)

Cáo đuổi bắt gà.

c)

Sự tranh ăn cỏ của các con bò trên đồng cỏ.

d)

Tảo và nấm sống với nhau tạo thành địa y.

29.

Các cây thông nhựa sống gần nhau có rễ nối liền với nhau. Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ:

a)

hỗ trợ.

b)

sinh vật ăn sinh vật khác.

c)

kí sinh, nửa kí sinh.

d)

cạnh tranh.

30.

Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ cạnh tranh khác loài?

a)

Vi khuẩn sống cộng sinh trong nốt sần của rễ cây họ đậu.

b)

Cây nắp ấm bắt côn trùng.

c)

Trên cánh đồng lúa, khi cỏ dại phát triển làm năng suất lúa giảm.

d)

Ve sống bám trên da trâu bò.

31.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6 độ C, chịu nóng đến 42 độ C, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất
ở 20 – 35 độ C . Khoảng nhiệt độ từ 20 – 35 độ C được gọi là:

a)

điểm cực thuận.

b)

điểm gây chết.

c)

giới hạn chịu đựng.

d)

khoảng thuận lợi.

32.

Khi chuyển những sinh vật đang sống trong bóng râm ra sống nơi có cường độ chiếu sáng cao hơn thì khả
năng sống của chúng như thế nào?

a)

Vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường.

b)

Không thể sống được.

c)

Khả năng sống bị giảm, sau đó phát triển mạnh mẽ.

d)

Khả năng sống bị giảm, nhiều khi bị chết.

e)

Mấtt.

33.

Thú túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, do thích nghi tốt với môi
trường sống nên phát triển mạnh, làm cho nơi ở của thú túi phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú túi trong trường hợp này là mối quan hệ:

a)

cộng sinh.

b)

cạnh tranh khác loài.

c)

động vật ăn thịt và con mồi.

d)

hội sinh.

34.

Bọ xít có vòi chích dịch cây mướp để sinh sống, giữa bọ xít và cây mướp có mối quan hệ gì?

a)

Hội sinh.

b)

Cộng sinh.

c)

Kí sinh, nửa kí sinh.

d)

Vật ăn thịt – con mồi.

35.

Địa y bám trên cây, giữa địa y và cây có mối quan hệ gì?

a)

Hội sinh

b)

Cộng sinh

c)

Kí sinh

d)

Nửa kí sinh

36.

Ví dụ nào dưới đây phản ánh mối quan hệ hỗ trợ?
1: Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của rễ cây họ Đậu.
2: Động vật không xương sống sống nhờ trong tổ kiến.
3: Hải quỳ sống bám tôm ở nhờ.
4: Cá ép bám vào rùa biển.
5: Giun đũa sống trong ruột người.
6: Hiện tượng tảo giáp tiết chất độc vào môi trường nước gây tử vong cho nhiều loài tôm, cá,…
Số ý đúng là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

e)

6

37.

Ứng dụng sự thích nghi của cây trồng đối với nhân tố ánh sáng, người ta trồng xen các loại cây theo trình
tự sau:

a)

cây ưa bóng trồng trước, cây ưa sáng trồng sau.

b)

trồng đồng thời nhiều loại cây.

c)

tuỳ theo mùa mà trồng cây ưa sáng hoặc cây ưa bóng trước.

d)

cây ưa sáng trồng trước, cây ưa bóng trồng sau.

38.

Sinh vật nào sau đây luôn luôn là mắt xích chung trong các chuỗi thức ăn?

a)

Cây xanh và động vật ăn thịt.

b)

Cây xanh và sinh vật tiêu thụ.

c)

Động vật ăn thịt, vi khuẩn và nấm.

d)

Cây xanh, vi khuẩn và nấm.

39.

Hãy chọn câu có nội dung đúng trong các câu sau đây.

a)

Sinh vật sản xuất luôn sử dụng sinh tiêu thụ làm thức ăn.

b)

Sinh vật phân giải luôn là nguồn thức ăn của sinh vật tiêu thụ.

c)

Chất hữu cơ do sinh vật sản xuất tổng hợp được là nguồn thức ăn cho các dạng sinh vật trong hệ sinh thái.

d)

Vi khuẩn và nấm không phải là sinh vật phân giải.

40.

Ví dụ nào sau đây có thể minh họa cho một hệ sinh thái?

a)

Một hồ với rong, tảo, động vật, vi khuẩn,... cùng mọi vật chất và yếu tố khí hậu liên quan.

b)

Một khu rừng có thảm cỏ, cây, sâu bọ, chim chóc và thú, nấm, vi sinh vật,... ở đó.

c)

Một cái hồ nhưng không tính các sinh vật, chỉ kể các nhân tố vô cơ (nước, khoáng, khí, nhiệt độ,...)

d)

Sinh vật và môi trường sống, miễn là chúng tạo thành một thể thống nhất