Font size
WorksheetsQUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Điều đúng khi nói về thành phần của quần xã sinh vật:
A. Tập hợp các sinh vật cùng loài
B. Tập hợp các cá thể sinh vật khác loài
C. Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài
D. Tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên
Trong quần xã loài ưu thế là loài:
A. Có số lượng ít nhất trong quần xã
B. Có số lượng khá nhiều trong quần xã
C. Phân bố nhiều nơi trong quần xã
D. Có vai trò quan trọng trong quần xã
Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện ở:
A. Mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã
B. Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
C. Sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã
D. Biến động về mật độ cá thể trong quần xã
Quần xã là tập hợp các quần thể............, cùng sống trong một ...............
Cùng loài, không gian nhất định.
Khác loài, không gian nhất định.
Khác loài, ổ sinh thái.
Khác nòi, không gian nhất định.
Trong quần xã Sinh vật, có các kiểu phân bố thường gặp là:
A. Phân tầng thẳng đứng và phân tằng theo chiều ngang.
B. Phân bố đồng đều và phân tầng thẳng đứng.
C. Phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên.
D. Phân bố theo chiều ngang và phân bố ngẫu nhiên.
Tại sao các loài đều phân bố theo theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang trong không gian:
A. Do mối quan hệ hở trợ giữa các loài.
B. Do nhu cần sống khác nhau.
C. Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài.
D. Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng.
Quần xã rừng nhiệt đời thường có cấu trúc nổi bật là:
A. Phân tầng thẳng đứng.
B. Phân tầng theo chiều ngang.
C. Phân bố theo nhóm.
D. Phân bố đồng đều
Ý nghĩa của sự phân bố không gian của quần xã là:
A. Tiết kiệm không gian sống, tăng khả năng sử dụng nguồn sống.
B. Tăng khả năng sử dụng nguồn sống, giảm mức độ cạnh tranh sinh thái của quần xã.
C. Giảm mức độ cạnh tranh sinh thái của quần xã.
D. Tiết kiệm không gian sống, đảm bảo quần xã có mật độ thích hợp.
Loài ưu thế có vai trò quan trọng trong quần xã là do:
A. Số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
B. Số lượng cá thể nhiều.
C. Sức sống mạnh, có khả năng tiêu diệt các loài khác.
D. Có khả năng tiêu diệt các loài khác.
Loài đặc trưng cho quần xã rừng U Minh là:
Cho các dạng sau, đâu là 1 quần xã sinh vật?
Cú và chồn đều săn mồi về đêm, đều bắt chuột làm thức ăn. Quan hệ giữa cú và chồn ở trong rừng thuộc mối quan hệ gì?
A. Ức chế cảm nhiễm.
B. Ký sinh.
C. Sinh vật này ăn sinh vật kia.
D. Cạnh tranh.
Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng thuộc mối quan hệ nào?
A. Cạnh tranh.
B. Hội sinh.
C. Cộng sinh.
D. Ký sinh.
Quan hệ giữa nấm và địa y là:
A. Hội sinh
B. Cạnh tranh.
C. Cộng sinh.
D. Ký sinh.
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra ở các quần thể nào sau đây?
A. Tôm và tép.
B. Chim sẻ và ếch đồng.
C. Cá tra và cá trắm cỏ.
D. Ong mắt đỏ và sâu đục thân lúa.
Các cây tràm ở rừng U minh là loài
ưu thế.
đặc trưng.
đặc biệt.
có số lượng nhiều.
Trong cùng một thuỷ vực,ngưòi ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng,mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép để
thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác
tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.
thoả mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu thụ.
tăng tính đa dạng sinh học trong ao.
Trong các mối quan hệ sinh học giữa các loài sau đây, quan hệ nào là kiểu quan hệ cạnh tranh?
Chim ăn sâu và sâu ăn lá.
Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn.
Mối và trùng roi sống trong ruột mối.
Lúa và cỏ dại trong cùng một ruộng lúa.
Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là
ít nhất có một loài bị hại.
không có loài nào có lợi.
các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại.
tất cả các loài đều bị hại.
Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?
Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh
Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.
Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.
Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ
động vật ăn thịt và con mồi.
cạnh tranh khác loài.
ức chế - cảm nhiễm.
hội sinh.
Trong một quần xã sinh vật, loài đặc trưng là:
Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác
Loài có số lượng cá thể cái đông nhất
Loài đóng vai trò quan trọng (số lượng lớn)
Loài có tỉ lệ đực/ cái ổn định nhất
Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến hệ quả nào sau đây?
Đảm bảo cân bằng sinh thái
Làm cho quần xã không phát triển được
Làm mất cân bằng sinh thái
Đảm bảo khả năng tồn tại của quần xã
Khi nói về độ đa dạng của quần xã, kết luận nào sau đây không đúng:
A. Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
B. Độ đa dạng của quần xã càng cao thì phân li ổ sinh thái càng mạnh.
C. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần.
D. Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc càng dễ bị thay đổi.
Các đặc trưng cơ bản về thành phần loài của một quần xã bao gồm:
số lượng loài, số lượng cá thể trong loài, loài ưu thế, loài đặc trưng.
loài đặc trưng.
loài ưu thế.
độ phong phú.
Vi khuẩn nốt sần và cây họ đậu có quan hệ:
cộng sinh.
hợp tác.
kí sinh.
hội sinh.
Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện của mối quan hệ:
hợp tác.
hội sinh.
cộng sinh.
cạnh tranh.
Quan hệ hội sinh là:
hai loài cùng sống với nhau, trong đó một loài có lợi, một loài không bị ảnh hưởng gì.
hai loài cùng sống với nhau và cùng có lợi.
hai loài sống với nhau gây hiện tượng ức chế sự phát triển lẫn nhau.
hai loài cùng sống với nhau gây ảnh hưởng cho các loài khác.
Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại là:
quan hệ hội sinh.
quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
quan hệ cộng sinh.
quan hệ vật chủ - vật kí sinh.
Cây phong lan và những cây gỗ làm vật bám là mối quan hệ:
hội sinh.
cạnh tranh.
kí sinh.
cộng sinh.
Trong quần xã sinh vật, nếu một loài sống bình thường nhưng vô tình gây hại cho cho loài khác, đó là mối quan hệ:
ức chế cảm nhiễm.
sinh vật này ăn sinh vật khác.
hợp tác.
kí sinh.
Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở xung quanh là ví dụ về mối quan hệ:
ức chế - cảm nhiễm.
hội sinh.
cạnh tranh.
kí sinh.
Số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định, không tăng cao quá hoặc giảm thấp quá do tác động của các mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng là hiện tượng:
khống chế sinh học.
tăng trưởng của quần thể.
hiệu quả nhóm.
ức chế cảm nhiễm.
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể:
chim sâu và sâu đo.
cá rô phi và cá chép.
ếch đồng và chim sẻ.
tôm và tép.
Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về?
giới động vật
giới thực vật
giới nấm
giới nhân sơ (vi khuẩn)
Quan hệ hỗ trợ trong quần xã biểu hiện ở?
cộng sinh, hội sinh, hợp tác
quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm
kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm
cộng sinh, hội sinh, kí sinh
Quan hệ đối kháng trong quần xã biểu hiện ở?
cộng sinh, hội sinh, kí sinh
cộng sinh, hội sinh, hợp tác
quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm
kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh
Một quần xã ổn định thường có?
số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài thấp
số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài cao
số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài cao
số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài thấp
Các ví dụ minh hoạ mối quan hệ đối kháng trong quần xã là?
cây lấy gỗ và cây bụi trong rừng
kiến vàng và rệp sống trên cây cam
mối và trùng roi
chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
các ví dụ minh hoạ cho quan hệ hỗ trợ trong quần xã
lan sống trên thân cây gỗ
cá ép và cá mập
cá hề hải quì
dây tơ hồng và thân gỗ
Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh vật?
A. Một khu rừng
B. Một hồ tự nhiên
C. Một đàn chuột đồng
D. Một ao cá
