NEW
Font size
WorksheetslyTB
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Điện tích điểm là
vật có kích thước rất nhỏ.
điện tích tập trung tại một điểm.
vật chứa rất ít điện tích.vật chứa rất ít điện tích.
điểm phát ra điện tích.
Hai chất điểm mang điện tích q1, q2 khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây không đúng?
q1 và q2 đều là điện tích dương.
q1 và q2 đều là điện tích âm.
q1 và q2 trái dấu nhau.
q1 và q2 cùng dấu nhau.
Vật A được treo lơ lửng gần một bức tường trung hoà thì bị hút vào tường. Nếu đưa vật A lại gần vật B mang điện dương thì vật A bị vật B hút. Phát biểu nào sau đây là đúng về vật A?
Vật A không mang điện.
Vật A mang điện âm.
Vật A mang điện dương.
Vật A có thể mang điện hoặc trung hoà.
Tính lực tương tác giữa hai điện tích q1 = q2 = 3 μC cách nhau một khoảng 3 cm trong chân không (F1) và trong dầu hỏa có hằng số điện môi ε = 2 (F2)
F1 = 81 N; F2 = 45 N.
F1 = 54 N; F2 = 27 N.
F1 = 90 N; F2 = 45 N.
F1 = 90 N; F2 = 30 N.
Đường sức điện cho biết
độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.
độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy.
độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.
hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặc trên đường sức ấy.
Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì điện trường sẽ không ảnh hưởng tới
gia tốc của chuyển động.
thành phần vận tốc theo phương vuông góc với đường sức điện.
thành phần vận tốc theo phương song song với đường sức điện.
quỹ đạo của chuyển động.
Quỹ đạo chuyển động của một điện tích điểm q bay vào một điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Độ lớn của điện tích q.
Cường độ điện trường .
Vị trí của điện tích q bắt đầu bay vào điện trường.
Khối lượng của điện tích.
Công của lực điện được xác định bằng công thức nào sau đây?A
A=dqE
A=qE
A=qEd
A=UI
Một điện tích điểm q di chuyển từ điểm M đến N trong điện trường đều như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây đúng?
Lực điện trường thực hiện công dương.
Lực điện trường thực hiện công âm.
Lực điện trường không thực hiện công.
Không xác định được công của lực điện trường.
Tụ điện là hệ thống
gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
i vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10 mC song song với các đường sức trong một điện trường đều với quãng đường 10 cm là 1 J. Độ lớn cường độ điện trường đó là
10000 V/m.
1 V/m.
100 V/m.
1000 V/m.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
2000 J.
– 2000 J.
2 mJ.
– 2 mJ.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
1000 J.
1 J
1 mJ.
1 μJ.
Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
A = 0 trong mọi trường hợp.
A < 0 nếu q < 0.
A > 0 nếu q > 0.
A > 0 nếu q < 0.
Công của lực điện trường khác không khi điện tích
dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức
dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều.
dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường.
dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường.
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Thế năng của một điện tích điểm q tại điểm M trong điện trường (WM) được xác định bằng biểu thức: (với VM là điện thế tại M)
WM=qVM
WM=q.VM
WM=q2VM
WM=VMq
Điện trường và công của lực điện trường có đơn vị lần lượt là
V; J.
V/m; W.
V/m; J.
V; W.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
cường độ của điện trường.
hình dạng của đường đi.
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
Các đường sức điện trong điện trường đều
chỉ có phương là không đổi.
chỉ có chiều là không đổi.
là các đường thẳng song song cách đều.
là những đường thẳng đồng quy.
Cường độ điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng song song được nối với nguồn điện có hiệu điện thế U sẽ giảm đi khi
tăng hiệu điện thế giữa hai bản phẳng.
tăng khoảng cách giữa hai bản phẳng.
tăng diện tích của hai bản phẳng.
giảm diện tích của hai bản phẳng.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có hướng như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Một điện tích – 1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9000 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
Một điện tích Q đặt trong chân không, cường độ điện trường tại điểm M cách Q là 20 cm, có độ lớn 450 V/m. Độ lớn của điện tích Q là
2.10-9 C.
1.10-8 C
- 2.10-9 C.
- 1.10-8 C.
Đặt một điện tích -3.10-6 C tại điểm A trong chân không. Cường độ điện trường tại B cách A 15 cm là
12.105 V/m, hướng từ B về A.
12.105 V/m, hướng từ A về B.
1,8.105 V/m, hướng từ B về A.
1,8.105 V/m, hướng từ A về B.
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4 lần.
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là
V/m2.
V.m.
V/m.
V.m2.
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Hai quả cầu nhỏ điện tích 10-7C và 4.10-7C tác dụng nhau một lực 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là
3 cm.
4 cm.
5 cm.
6 cm.
Hai điện tích điểm cách nhau một khoảng 2 cm đẩy nhau một lực 1 N. Tổng điện tích của hai vật bằng 5.10-5. Điện tích của mỗi vật là
q1 = 2,6.10-5 C; q2 = 2,4.10-5 .
q1 = 1,6.10-5 C; q2 = 3,4.10-5 .
q1 = 4,9.10-5 C; q2 = 8,8.10-10C
q1 = 3.10-5 C; q2 = 2.10-5 .
Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện q1 = 3 μC và q2 = 1μC kích thước giống nhau cho tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5 cm. Tính lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau khi tiếp xúc
12,5 N.
14,4 N.
16,2 N.
18,3 N.
Điện tích của một electron có giá trị bằng
1,6.10-19 C
-1,6.10-19 C
3,2.10-19C
-3,2.10-19 C
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1 > 0 và q2 > 0.
q1 < 0 và q2 < 0.
q1.q2 > 0.
q1.q2 < 0.
Cho hai điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
chân không.
nước nguyên chất.
dầu hỏa.
không khí ở điều kiện
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần
Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không thì lực tương tác giữa hai điện tích được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
F=kr2∣q1q2∣
F=kr∣q1q2∣
F=krq1q2
F=krq1q2
Gọi Q là điện tích, C là điện dung và U là hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
C tỉ lệ thuận với Q
C không phụ thuộc vào Q và U
C tỉ lệ thuận với U
C phụ thuộc vào Q và U
Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định nghĩa điện dung của tụ điện?
C=qF
C=dU
C=UQ
C=qAM∞
Để tích điện cho tụ điện, ta phải
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
đặt tụ gần nguồn điện.
Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 μF – 200 V. Nối hai bản của tụ điện với một hiệu điện thế 120 V. Tụ điện tích được điện tích là
4.10-3 C.
3.10-3 C.
6.10-4 C.
24.10-4 C.
Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
50 μC.
1 μC.
5 μC.
0,8 μC.
Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào hai bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
2.10-6 C.
16.10-6 C.
4.10-6 C.
8.10-6 C.
Một tụ điện có điện dung 5 μF được tích điện đến điện tích bằng 86 μC. Hiệu điện thế trên hai bản tụ là
17,2 V.
27,2 V.
27,2 V.
47,2 V.
Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C. Điện dung của tụ là
2 μF.
2 mF.
2 F
2 nF.
Gọi Q là điện tích, C là điện dung và U là hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
C tỉ lệ thuận với Q
C không phụ thuộc vào Q và U
C tỉ lệ thuận với U
C phụ thuộc vào Q và U
Điều nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo của tụ điện?
Hai bản là hai vật dẫn.
Giữa hai bản có thể là chân không.
Hai bản cách nhau một khoảng rất lớn.
Giữa hai bản là điện môi.
