wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL GK2

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

A. năng lực trách nhiệm pháp lí.

b)

B. trạng thái sức khỏe tâm thần.

c)

C. thành phần và địa vị xã hội.

d)

D. tâm lí và yếu tố thể chất.

2.

Câu 2: Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

A. kinh tế – văn hóa.

b)

B. quyền và nghĩa vụ.

c)

C. trách nhiệm pháp lí.

d)

D. chính trị – ngoại giao.

3.

Câu 3: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không

a)

A. liên quan với nhau.

b)

B. tác động nhau.

c)

C. ảnh hưởng đến nhau.

d)

D. tách rời nhau.

4.

Câu 4. Trong đợt tuyển quân vừa qua ở địa phương K, có 21 thanh niên đủ điều kiện và được gọi tham gia nghĩa vụ quân sự, trong số đó, M kiên quyết  từ chối lệnh triệu tập vì cho rằng, mình là người người dân tộc thiểu số nên được ưu tiên và miễn tham gia trách nhiệm này. Hành vi của M là vi phạm pháp luật về quyền bình đẳng của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

A. Quyền và nghĩa vụ.

b)

Hoạt động xã hội.

c)

C. Trách nhiệm pháp lý.

d)

  D. Trách nhiệm cộng đồng.

5.

Câu 5: Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

A. Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn

b)

   B. Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

C. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội từ thiện.

d)

    D. Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

6.

Câu 6: Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

A. bình đẳng giới.

b)

B. phúc lợi xã hội.

c)

C. an sinh xã hội.

d)

D. bảo hiểm xã hội.

7.

Câu 7: Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo, là nội dung cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

A. Hôn nhân và gia đình.

b)

B. Giáo dục và đào tạo.

c)

C. Khoa học và công nghệ.

d)

D. Chính trị và xã hội.

8.

Câu 8: Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

A. chính trị.

b)

B. kinh tế.

c)

C. gia đình.

d)

D. văn hóa.

9.

Câu 9: Việc làm nào dưới đây thể hiện nội dung quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

A. Đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.

b)

B. Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội.

c)

C. Tự do lựa chọn ngành nghề.

d)

D. Chia sẻ việc chăm sóc con.

10.

Câu 10: Anh C là một công chức nhà nước, vợ chồng anh đã có một bé gái 4 tuổi thì vợ anh tiếp tục mang thai đứa con thứ hai. Khi đi siêu âm ở một cơ sở y tế tư nhân, bác sỹ bảo thai nhi là bé gái. Anh C đã nỗi giận bảo vợ là người phụ nữ tệ hại, không biết sinh con và bắt buộc vợ phải đi phá thai để anh có cơ hội sinh con trai tiếp theo. Hành vi của anh C đã vi phạm pháp luật nào dưới đây?

a)

     A. Luật bình đẳng giới.             

b)

B. Luật hành chính.

c)

     C. Luật dân sự.                           

d)

D. Luật hình sự

11.

.

Câu 11: Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

A. kinh tế.

b)

B. văn hóa.

c)

C. chính trị.

12.

Câu 12: Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

A. tôn giáo.

b)

B. văn hóa.

c)

C. giáo dục.

d)

D. tín ngưỡng.

13.

Câu 13: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền ?

a)

A. Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội.

b)

B. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

C. Kinh doanh làm giàu hợp pháp.

d)

D. Ứng cử Hội đồng nhân dân xã.

14.

Câu 14:Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

A. Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng

b)

B. Tuyên truyền chống phá nhà nước.

c)

C. Từ chối tiếp nhận đơn tố giác tội phạm.

d)

D. Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

15.

Câu 15: Theo quy định của pháp luật, mọi tôn giáo hợp pháp đều có quyền được

a)

A. tổ chức ngân hàng riêng.

b)

B. tổ chức quân đội riêng.

c)

C. tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

d)

D. tổ chức chống phá nhà nước.

16.

Câu 16: Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là

a)

A. các cơ sở truyền đạo.

b)

B. các cơ sở vui chơi.

c)

C. trụ sở họp hành tôn giáo.        

d)

D. các cơ sở tôn giáo.

17.

Câu 17: Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

A. Ủng hộ các hoạt động tôn giáo.

b)

B. Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo

c)

C. Tuyên truyền văn hóa đạo Phật.         

d)

D. Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp.

18.

.

Câu 18: Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?

a)

A. Kiến nghị về chính sách tái định cư.

b)

B. Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước.

c)

C. Theo dõi biến động dân số địa phương.        

d)

D. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

19.

Câu 19: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

A. Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.

b)

B. Đăng ký hiến máu nhân đạo.

c)

C. Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

d)

D. Khám tuyển nghĩa vụ quân sự.

20.

Câu 20: Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tham gia quản lí nhà nước và xã hôi gây nên hậu quả nào dưới đây?

a)

A.  Xâm phạm trật tự quản lí hành chính

b)

B.Gây tổn thất về tinh thần, danh dự

c)

    C. Lạm dụng quyền tự do  của công dân.             

d)

D. Xâm lấn quyền dân chủ của công dân.

21.

Câu 21: Thôn M tổ chức cuộc họp để lấy ý kiến  của người dân về các biện pháp xây dựng nông tôn mới. hoạt động của thôn M là thể hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

A.Tham gia quản lí nhà nước và xã hội .             

b)

.              B. Ứng cử đại biểu Quốc hội.              

c)

     C. Bầu cử đại biểu hội đồng.                               

d)

.                                D. Bầu cử, ứng cử của nhân dân.

22.

Câu 22: Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân sử thảo luận về kế hoạch sử dụng đất của địa phương là đảm bảo cho người dân thực hiện tốt quyền nào dưới đây?

a)

A. Quyền kinh doanh bất động sản.

b)

B. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

c)

C. Quyền tham gia quản lý lĩnh vực đất đai.

d)

D. Quyền chia lại lợi ích địa tô.

23.

Câu 23: Theo quy đinh của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

A. Sử dụng dịch vụ công cộng.

b)

B. Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.

c)

C. Giảm sát việc giải quyết khiếu nại.

d)

D. Đề cao quan điểm cá nhân.

24.

Câu 24: Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

a)

A. 18.

b)

B. 17.

c)

C.16

d)

D.21

25.

Câu 25: Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến

a)

A. giảm thời gian nghỉ ngơi.

b)

B. sai lệch cơ cấu đại biểu.

c)

C. sai dự toán kinh phí.

d)

D. giảm lòng tin của nhân dân .

26.

Câu 26: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không thực hiện đúng bầu cử ứng cử khinghĩa vụ

a)

A. tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

b)

B. bỏ hộ phiếu cho người khác.

c)

C. chứng kiến niêm phong hòm phiếu.

d)

D. theo dõi kết quả bầu cử.

27.

Câu 27: Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

A. chuẩn bị được đặc xá

b)

B. điều trị sau phẫu thuật.

c)

C. bị tình nghi là tội phạm.

d)

D. hưởng trợ cấp thất nghiệp.

28.

 Câu 28. Ông T trưởng ban bầu cử xã Q đã lợi dụng chức vụ  lấy 90 phiếu mang về nhà tự bầu cho mình. Việc làm của ông T đã vi phạm quyền nào dưới đây?

a)

Quyền nghĩa vụ công dân trong bầu cử.   

b)

A.   B. Lợi dụng tín nhiệm của hội đồng  xã.

c)

Nghĩa vụ của Chủ tịch đối với nhân dân

d)

C.    D. Bình đẳng của công dân trước pháp luật.

29.

Câu 29. Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và nghĩa vụ do

a)

Hiến pháp, pháp luật quy định

b)

A.   B.cơ quan có thẩm quyền ban hành

c)

người có thẩm quyền quyết định.  

d)

D.thủ trưởng cơ quan chỉ đạo.

30.

Câu 30: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật ở nội dung nào dưới đây?

a)

A. Bình đẳng về thành phần xã hội.

b)

B. Bình đẳng  dân tộc.

c)

C. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ .

d)

D. Bình đẳng tôn giáo

31.

Câu 31: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

A. lời khai nhân chứng cung cấp.

b)

B. dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

c)

C. tiến trình phục dựng hiện trường.      

d)

D. hành vi vi phạm của mình.

32.

Câu 32: Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

A. chia đều nguồn ngân sách quốc gia.

b)

B. duy trì mọi phương thức sản xuẩt.

c)

C. bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

D. thực hiện việc san bằng lợi nhuận.

33.

Câu 33. Ông K (34 tuổi) và anh M (18 tuổi) đang vận chuyện trái phép chất ma túy thì bị công an bắt. Khi xét xử, tòa án quyết định xử phạt anh M 7 năm tù còn ông K phạt 13 năm tù. Việc xử phạt của Tòa án đối với hai đối tượng trên thể hiện công dân bình đẳng về

a)

A. trách nhiệm pháp lý. 

b)

B.quyền và nghĩa vụ.

c)

C. hoạt động xã hội.                            

d)

D. trách nhiệm cộng đồng

34.

Câu 34:Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015 quy định: Số lượng phụ nữ được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp phải chiếm ít nhất ba mươi lăm phần trăm tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân có ý nghĩa bảo đảm cho nam, nữ có

a)

A. cơ hội phát triển ngang nhau.              

b)

.               B.việc làm đầy đủ, ổn định.

c)

điều kiện hoạt động xã hội.  

d)

A.   .                D.quyền tham gia vào Quốc hội.

35.

Câu 35: Theo quy định của pháp luật, việc cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giới giới trong lĩnh vực

a)

A. kinh tế.

b)

B. lao động.

c)

C. văn hóa.

d)

D. chính trị.

36.

Câu 36: Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt,bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành, nghề tiêu chuẩn chức danh, là thể hiện quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

A. Ngoại giao.

b)

B. Chính trị.

c)

C. Văn hóa.

d)

D. Lao động.

37.

Câu 37: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng về

a)

A. độ tuổi đi học và đào tạo.

b)

B. tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

c)

C. tìm kiếm cơ hội việc làm.

d)

D. tham gia quản lí nhà nước.

38.

Câu 38: Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

A. tôn trọng ý kiến của nhau.

b)

B. lựa chọn giới tính thai nhi.

c)

C. áp đặt quan điểm tôn giáo.

d)

D. sử dụng hình thức bạo lực.

39.

Câu 39: Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết

a)

A. với giai cấp nông dân

b)

B. với giai cấp công nhân.

c)

C. giữa các dân tộc.

d)

D. cộng đồng quốc tế.

40.

Câu 40: Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các

a)

A. tín ngưỡng.

b)

B. dân tộc.

c)

C. tổ chức.

d)

D. tôn giáo.

41.

Câu 41: Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?

a)

A. Văn hóa.

b)

B. Giáo dục.

c)

C. Chính trị.

d)

D. Kinh tế.

42.

Câu 42: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

A. tham gia học tập không hạn chế

b)

B. được nhà nước cử tuyển đi học.

c)

C. được học thường xuyên, học suốt đời .         

d)

D. bình đẳng về cơ hội trong học tập.

43.

Câu 43: Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo đều có nghĩa vụ

a)

A. tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

b)

B. phải nộp mọi loại thuế quy định.

c)

C. chiếm hữu tài sản công cộng.

d)

D. tham gia các sinh hoạt tôn giáo.

44.

Câu 44: Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều có quyền

a)

A. xây dựng cơ sở tôn giáo.

b)

B. thành lập tổ chức tôn giáo.

c)

C. lợi dụng tôn giáo để vi phạm.                            

d)

                          D. theo hoặc không theo tôn giáo

45.

Câu 45: Việc làm nào dưới đây vi phạm nội dung bình đẳng về nghĩa vụ giữa các tôn giáo khi tổ chức các hoạt động tôn giáo?

a)

 

A. Các tín đồ tham gia cứu trợ.

b)

B. Xuyên tạc nội dung tôn giáo.

c)

C. Tôn giáo tham gia từ thiện.

d)

D. Tôn vinh người có đạo.

46.

Câu 46: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

A. Thay đổi kiến trúc thượng tầng.

b)

B. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

C. Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

d)

D. Sử dụng dịch vụ công cộng.

47.

Câu 47: Theo quy định của pháp luật, khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

A. Lan truyền bí mật quốc gia.

b)

B. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

c)

C. Từ chối nhận các di sản thừa kế.

d)

D. Tham gia hiến máu nhân đạo.

48.

Câu 48: Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội dẫn đến hậu quả nào dưới đây ?

a)

A. Vi phạm quyền bảo mật cá nhân.       

b)

B. Vi phạm quyền tự do dân chủ.

c)

C. Vi phạm trên không gian mạng.

d)

D. Vi phạm chính sách đối ngoại.

49.

Câu 49: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

A. Xử lý hành vi tham nhũng.

b)

B. Từ chối đơn tố cáo nặc danh.

c)

C. Công khai bí quyết kinh doanh.

d)

D. Xuyên tạc nội dung Hiến pháp.

50.

Câu 50: Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội là mọi công dân phải có trách nhiệm

a)

A. ứng dụng chuyển đổi số.

b)

B. bảo vệ an ninh quốc gia.

c)

C. sử dụng dịch vụ công cộng.

d)

D. nâng cao lợi ích của bản thân.

51.

Câu 51: Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu cử?

a)

A. 18 tuổi.

b)

B. 17 tuổi.

c)

C. 19 tuổi.

d)

D. 21 tuổi.

52.

Câu 52: Trong quá trình bầu cử, nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền bầu cử của công dân?

a)

A. Trách nhiệm bầu cử.

b)

B. Nghĩa vụ bầu cử.

c)

C. Thông tin bầu cử.

d)

D. Quyền bầu cử.

53.

Câu 53: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không thực hiện đúng nghĩa vụ bầu cử ứng cử khi

a)

A. tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

b)

B. công khai nội dung phiếu bầu.

c)

C. chứng kiến niêm phong hòm phiếu.

d)

D. theo dõi kết quả bầu cử.

54.

Câu 54: Trước khi công bố phương án thi, Bộ giáo dục và đào tạo đã lấy ý kiến của nhân dân trong cả nước, việc làm này nhằm phát huy quyền cơ bản nào dưới đây của công dân?

a)

A. Xây dựng xã hội học tập.

b)

B. Tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.

c)

C. Quyết định của mọi người

d)

D. Xây dựng Nhà nước pháp quyền.

55.

Câu 55: Chủ thể nào dưới đây thực hiện đúng quyền bầu cử của công dân?

a)

A.Chị N tham gia bỏ phiếu bầu đại biểu Quốc hội.

b)

B.    Chị A tự ý viết phiếu bầu thay cho người thân.

c)

B.    Ông H bỏ phiếu thay cho thành viên trong gia đình.

d)

B.    Cụ X  không tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

56.

Câu 56: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền bầu cử, mọi công dân được quyền

a)

A. xuyên tạc kết quả bầu cử.

b)

B. lôi kéo, mua chuộc cử tri.

c)

C. tiếp cận các thông tin về bầu cử.

d)

             D. gian lận thông tin lý lịch cử tri

57.

Câu 57. Nhà nước đã ban hành và thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho những sinh viên là người dân tộc thiểu số và những sinh viên có gia đình sinh sống ở vùng núi, những khu vực đặc biệt khó khăn có ý nghĩa

a)

A. tạo điều kiện để mỗi người phát triển tốt hơn.

b)

B.    thực hiện chính sách hỗ trợ trong giáo dục.

c)

B.    khẳng định việc làm của các cấp các nghành.

d)

B.    thể hiện thành quả giáo dục của nước ta.

58.

  Câu 58. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước, tham gia hoạt động xã hội trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hộ, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của các tổ chức khác là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

A. chính trị.      

b)

B. kinh tế..                       

c)

..                        C. xã hội.                    

d)

D. văn hóa.

59.

Câu 59. Nhà nước bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; đào tạo; bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động… không bị coi là phân biệt đối xử về giới là quy định về

a)

A. các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.

b)

B.    điều kiện cơ hội tìm kiếm việc làm.

c)

B.    bình đẳng trong sản xuất kinh doanh.

d)

B.    điều kiện bắt buộc cho doanh nghiệp.

60.

Câu 60. Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015 quy định: Số lượng phụ nữ được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp phải chiếm ít nhất ba mươi lăm phần trăm tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân có ý nghĩa bảo đảm cho nam, nữ có

a)

A. cơ hội phát triển ngang nhau.

b)

B.    việc làm đầy đủ, ổn định.

c)

B.    điều kiện hoạt động xã hội.

d)

B.    quyền tham gia vào Quốc hội.

61.

Câu 61. Theo quy định của pháp luật, các dân tộc đều có quyền, nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc, tham gia vào việc tổ chức và hoạt động của Nhà nước, tham gia xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước là quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong nội dung nào dưới đây?

a)

A. chính trị.      

b)

B. kinh tế..                       

c)

C. xã hội.                    

d)

.                     D.giáo dục.

62.

Câu 62.  Theo điều 24, Hiến pháp 2013: “Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật…” . Quy định trên thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo về nội dung nào dưới đây của công dân?

a)

A. Quyền      

b)

B.Nghĩa vụ.                  

c)

.                   C. Trách nhiệm                

d)

D. Nhu cầu

63.

Câu 63. Theo điều 9, Luật Tín ngưỡng tôn giáo năm 2016: “Chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm hướng dẫn tín đồ, người tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo thược hiện hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo đúng quy định của pháp luật” là quy định của công dân trong việc thực hiện quyền

a)

      A. bình đẳng giữa các tôn giáo.

b)

      B. tự do hoạt động xã hội.

c)

C. đáp ứng nhu cầu cá nhân. 

d)

      D. Tham gia quản lý xã hội

64.

Câu 65. Tại địa bàn xã Q, mỗi khi ngày lễ trọng đại của một tôn giáo nào đó thì người dân địa phương không phân biệt tôn giáo đều tham gia các hoạt động trang trí nhà cửa, kết đèn hoa, treo cờ tôn giáo trên các tuyến đường, tổ chức vui chơi văn nghệ… tạo nên không khí thiêng liêng, hân hoan, đoàn kết trong địa phương. Điều này thể hiện nội dung nào dưới đây của việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

      A. Ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

b)

B. Yêu cầu bắt buộc trong quy định của pháp luật.

c)

     C. Quy định bắt buộc của các tổ chức tôn giáo.

d)

     D. Nguyên tắc của Luật Tín ngưỡng tôn giáo.

65.

Câu 66. Khi biết chị H được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, ông K cho rằng chị là phụ nữ, không có đủ trình độ, năng lực để trở thành đại biểu Hội đồng nhân dân nên đã nhiều lần phản đối và kiên quyết đòi đưa chị H ra khỏi danh sách ứng cử. Hành vi của ông K vi phạm quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

A. chính trị.      

b)

B. kinh tế..                       

c)

..                        C. xã hội.                    

d)

D. văn hóa.

66.

Câu 67. Chị K là người dân tộc thiểu số, chị được tín nhiệm bầu vào Quốc hội khóa XIII, điều này thể hiện các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về

a)

A. chính trị.      

b)

B. kinh tế..

c)

C. xã hội.                    

d)

D. văn hóa

67.

Câu 68. Hành vi nào dưới đây thể hiện việc quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân?

a)

A. Xin phép chính quyền địa phương trước khi xây dựng đền, chùa, miếu thờ.

b)

B.    Bố mẹ cưỡng ép con cái đã thành niên theo tôn giáo mà mình đang theo.

c)

C. Khuyên nhủ và ép buộc người khác đi theo tôn giáo mà mình đang theo.

d)

D. Lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo để xâm hại đến danh dự của người khác.

68.

Câu 69. Khi biết con mình là G có tình cảm yêu đương với L, mẹ G đã kịch liệt phản đối vì gia đình L có tôn giáo khác với gia đình mình. Hành vi của G là đã xâm phạm quyền bình đẳng giữa các

a)

A. tôn giáo.        

b)

.         B.gia đình.            

c)

.             C.phong tục.                   

d)

.                    D.dân tộc

69.

Câu 70. Tại trường Dân tộc nội trú tỉnh A, Ban giám hiệu nhà trường khuyến khích học sinh hát những bài hát, điệu múa thuộc đặc trưng của dân tộc mình. Việc làm này thể hiện các dân tộc bình đẳng về

a)

A. văn hóa.

b)

 B. chính trị.               

c)

C. kinh tế.

d)

D. giáo dục.