NEW
Font size
Worksheetsbài toán hóa
Total questions: 31
Worksheet time: 30mins
Câu 1. Để khử hoàn toàn hỗn hợp gồm FeO và ZnO thành kim loại cần 2,24 lít H2. Nếu đem hỗn hợp kim loại thu được cho tác dụng hết với dung dịch HCl thì thể tích H2 thu được là
. 4,48 lít.
1,12 lít
. 3,36 lít.
. 2,24 lít.
Câu 1. Cho 6,72 lít khí H2 đi qua ống đựng 32 gam CuO nung nóng thu được chất rắn A. Thể tích dung dịch HCl 1M đủ để tác dụng hết với A là
0,2 lít
0,1 lít.
0,3 lít.
. 0,01 lít.
Câu 1. Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
0,8 gam
8,3 gam.
. 2,0 gam
. 4,0 gam.
Câu 1. ) Điện phân Al2O3 nóng chảy với dòng cường độ 9,65A trong thời gian 3000 giây, thu được 2,16 gam Al. Hiệu suất của quá trình điện phân là
60%.
70%
80%
90%
Câu 1. Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại M. Ở catot thu được 6 gam kim loại và anot có 3,36 lít khí (đktc) thoát ra. Muối clorua đó là
NaCl.
. KCl.
BaCl2.
CaCl2.
Câu 1. Điện phân dung dịch CuCl2 điện cực trơ bằng dòng điện 5A trong 45 phút 20 giây. Thể tích khí thu được ở anot (đktc) là
. 2,24 lít.
1,5792 lít
. 672 lít.
. 11,2 lít.
Câu 1. Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ dòng điện 10A trong một thời gian thu được 0,224 lít khí ở anot. Biết điện cực đã dùng là điện cực trơ và hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng catot tăng là
. 1,28 gam.
0,32 gam
0,64 gam
3,2 gam.
Câu 1. Điện phân bằng điện cực trơ dung dịch muối sunfat của kim loại hóa trị II với dòng điện có cường độ 6A. Sau 28 phút 57 giây điện phân thấy khối lượng catot tăng 3,456 gam. Kim loại đó là
Zn.
Cu.
Ni.
Sn.
Câu 1. ) Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 0,2M (điện cực trơ) cho đến khi ở catot thu được 3,2 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là
2,24 lít.
3,36 lít.
. 0,56 lít.
. 1,12 lít.
Câu 1. ) Cho 3,9 gam kali tác dụng với nước thu được 100 ml dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch KOH thu được là
. 0,1M.
0,5M.
. 1M.
. 0,75M.
Câu 1. ) Hòa tan 4,7 gam K2O vào 195,3 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là
2,6%.
2,8%.
6,2%.
. 8,2%.
Câu 1. Hòa tan 39 gam kali kim loại vào 362 gam nước. Nồng độ % của dung dịch tạo thành là
15,47%.
13,97%.
. 14%.
14,04%.
Câu 1. ) Cho 7,7 gam hỗn hợp Na và K vào nước thấy thoát ra 3,36 lít H2. Thành phần % khối lượng của hợp kim là
. 25,33% K và 74,67% Na.
27,33% K và 72,67% Na.
26,33% K và 73,67% Na.
28,33% K và 71,67% Na.
Câu 1. Nung 10 gam hỗn hợp X gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng không đổi được 6,9 gam chất rắn. Hỏi khối lượng Na2CO3 và NaHCO3 trong hỗn hợp X theo thứ tự là bao nhiêu?(lụi)
. 8,4 gam và 1,6 gam
4,2 gam và 5,8 gam
. 1,6 gam và 8,4 gam.
5,8 gam và 4,2 gam.
Câu 1. Nung nóng 7,26 gam hỗn hợp gồm NaHCO3 và Na2CO3 người ta thu được 0,84 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng của Na2CO3 có trong hỗn hợp trước phản ứng là:
4,953 gam
. 0,96 gam
4,11 gam.
5,61 gam.
Câu 1. Cho 6,2 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm tác dụng hết với H2O thấy có 2,24 lít H2 (đktc) bay ra. Cô cạn dung dịch thì khối lượng chất rắn khan thu được là
. 9,4 gam.
9,5 gam
. 9,6 gam.
. 9,7 gam.
Câu 1. Hòa tan hoàn toàn 5,2 gam hai kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp vào nước thu được 2,24 lít H2 (đktc). Hai kim loại đó là
Li và Na.
Na và K.
K và Rb.
. Rb và Cs.
Câu 1. ) Điện phân muối clorua của một kim loại kiềm nóng chảy thu được 0,896 lít khí ở anot và 1,84 gam kim loại ở catot. Công thức hóa học của muối là
LiCl.
NaCl.
KCl.
RbCl
Câu 1. Điện phân nóng chảy muối clorua của một kim loại kiềm, thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Công thức của muối đã điện phân là
. NaCl.
LiCl.
. KCl.
CsCl.
Câu 1. Cho 3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng với axit HCl thu được 4,15 gam hỗn hợp muối clorua. Khối lượng của mỗi hidroxit trong hỗn hợp lần lượt là
. 1,17gam và 2,98 gam.
1,12gam và 1,92 gam.
. 1,12 gam và 1,6 gam
. 0,8 gam và 2,24 gam
Câu 1. Hòa tan hết 4,68 gam kim loại kiềm M vào H2O dư, thu được 1,344 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là
Rb
Li
K
Na
Sục 6,72 lít khí CO2 vào dung dịch có chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Khối lượng kết tủa thu được là
10g
15g
20g
25g
Câu 1. Cho 4,48 lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 0,75M. Khối lượng muối thu được là(lụi)
20g
15g
24,3
18,1
Câu 1. Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 bằng dung dịch HCl thu được 672 ml CO2 (đktc). Khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp lần lượt là(lụi)
1,5 gam và 1,34 gam.
2 gam và 0,84 gam
. 1 gam và 1,84 gam
0,32 gam và 2,52 gam
Câu 1. Cho 2,84 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thấy bay ra 672 ml khí CO2. Phần trăm khối lượng hai muối (CaCO3, MgCO3) trong hỗn hợp là
35,2% và 64,8%.
85,49% và 14,51%.
. 70,4% và 29,6%.
17,6% và 82.4 %.
Câu 1. Cho 2 gam kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55 gam muối clorua. Kim loại đó là kim loại nào sau đây?
Be
Mg
Ca
Zn
Câu 1. ) Cho 8,8 gam hai kim loại thuộc nhóm IIA và ở hai chu kì liên tiếp tác dụng với HCl dư, thu được 6,72 lít H2 (đktc). Hai kim loại đó là
Be và Mg
Mg và Ca
Mg và Zn
. Ca và Ba.
Câu 1. Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,01M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là
2,33 gam.
0,98 gam.
3,31 gam.
. 1,71 gam.
Câu 1. ) Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 125 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được dung dịch X. Coi thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là
. 0,6M.
0,2M.
0,1M.
. 0,4M.
Câu 1. Đốt cháy bột Al trong bình đựng khí clo dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn trong bình tăng 4,26 gam. Khối lượng Al đã phản ứng là
2,16 gam
. 1,62 gam.
. 1,08 gam.
3,24 gam.
Câu 1. ) Cho 5,4 gam Al vào 100 ml dung dịch KOH 0,2M. Khi phản ứng xong thể tích khí H2 thu được là
. 4,48 lít.
. 0,448 lít
0,672 lít.
0,224 lít.
