wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ngữ Văn ôn tập 12

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Bài thơ “Tây Tiến” được Quang Dũng sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Năm 1947, khi Quang Dũng còn là Đại đội trưởng của đoàn quân Tây Tiến.

b)

Cuối năm 1948, khi Quang Dũng không còn ở đoàn quân Tây Tiến mà đã chuyển sang đơn vị khác.

c)

Khi Quang Dũng làm công tác văn nghệ tại chiến khu Việt Bắc.

d)

Cả 3 đáp án đều không chính xác.

2.

Bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng còn có tên khác nào trong các tên sau đây?

a)

Tây Tiến ơi

b)

Nhớ Tây Tiến

c)

Lên Tây Tiến

d)

Tây Tiến kỉ niệm

3.

Trong bài thơ Việt Bắc, đoạn thơ "Mình về mình có nhớ ta/mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng"…Thời gian "Mười lăm năm ấy" trong câu thơ trên nên hiểu như thế nào?

a)

Chỉ là cách nói thời gian tượng trưng, không xác định.

b)

là thời gian tính từ kháng Nhật đến kháng chiến chống Pháp thắng lợi

c)

Là thời gian từ sau CM tháng 8 đến khi miền bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Cả A, B và C

4.

Đọc đoạn văn sau và điền từ thích hợp vào dấu [...] :

"Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với [...]" (trích Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh)

a)

"nhân đạo và chính nghĩa".

b)

"dân chủ và tiến bộ xã hội"

c)

“luật pháp và công lí”

d)

"lẽ phải và công lí".

5.

Chi tiết “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” thể hiện điều gì

a)

Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân, phong kiến, phát xít

b)

Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền từ tay Pháp, Nhật

c)

Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm

d)

Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ.

6.

Bốn câu thơ sau đây trong trích đoạn “”Việt Bắc” của Tố Hữu là lời của ai ?

“ – Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

a)

Lời đáp của người ra đi

b)

Lời đáp của người ở lại

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

7.

Câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

“Aó chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

So sánh

d)

Tất cả các đáp án trên

8.

Trường ca “Mặt đường khát vọng” được tác giả Nguyễn Khoa Điềm hoàn thành tại đâu?

a)

Hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên năm 1971

b)

Hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên năm 1972

c)

Hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên năm 1973

d)

Hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên năm 1974

9.

Theo Nguyễn Khoa Điềm, ai làm người đã “Làm nên Đất Nước muôn đời”?

a)

Các vua Hùng

b)

Các triều đại phong kiến

c)

Nhân dân, những con người bình dị, vô danh

d)

Tất cả các đáp án trên

10.

Bài thơ “Sóng” được Xuân Quỳnh sáng tác ở vùng biển Điền Điền năm bao nhiêu?

a)

1964

b)

1965

c)

1966

d)

1967

11.

Bài thơ “Sóng” được Xuân Quỳnh sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trong một lần về thăm vùng biển ở quê

b)

Trong chuyến đi thực tế về vùng biển Diêm Điền

c)

Trong một lần đi vận động nhân dân ở vùng biển Diêm Điền

d)

Viết trong những năm kháng chiến chống Mĩ đầy đau thương

12.

“Người lái đò Sông Đà” được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1958

b)

1959

c)

1960

d)

1961

13.

Đáp án nào dưới đây không phái giá trị nghệ thuật của tùy bút “Người lái đò sông Đà”:

a)

Vận dụng vốn hiểu biết phong phú về văn hóa, lịch sử, địa lý và văn chương cùng một văn phong tao nhã, hướng nội, tinh tế, tài hoa.

b)

Ngôn ngữ, hình ảnh, câu văn sáng tạo mới mẻ.

c)

Vốn từ vựng phong phú, ngôn ngữ chính xác.

d)

Sử dụng từ ngữ và hình ảnh của ca dao dân ca

14.

Những chi tiết sau đây được miêu tả cho hình ảnh nào của con sông Đà?

“Dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò sông Đà nào tóm được qua đấy. Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra”.

a)

Vách đá

b)

Ghềnh Hát Loóng

c)

Hút nước trên sông

d)

Thác nước

15.

Thể loại của tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông ? là:

a)

Tùy bút

b)

Bút kí

c)

Tản văn

d)

Truyện dài

16.

Khi ở thượng nguồn, vẻ đẹp của sông Hương được so sánh với hình ảnh nào?

a)

Bản trường ca của rừng già

b)

Cô gái Di-gan man dại

c)

Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở

d)

Tất cả các đáp án trên

17.

Vợ chồng A Phủ được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1950

b)

1951

c)

1952

d)

1953

18.

Sống trong nhà thống lí Pá Tra, Mị có thân phận tủi nhục, thấp hèn. Tô Hoài đã so sánh thân phận của Mị với:

a)

Con trâu

b)

Con ngựa

c)

Con rùa

d)

Cả ba đáp án trên

19.

Giá trị hiện thực của truyện ngắn Vợ nhặt là:

a)

Cho thấy một thảm cảnh thê thảm của những con người nghèo trong nạn đói 1945 do phát xít Nhật và thực dân Pháp gây nên.

b)

Đề cao khát vọng sống của người nông dân trong tận cùng đói khát

c)

Thể hiện lòng cảm thông sâu sắc đối với số phận con người trong nạn đói.

d)

Là bài ca ca ngợi sự sống, tình thương, sự cưu mang, đùm bọc, khát vọng

20.

Khi đối thoại với xác hàng thịt, Hồn Trương Ba có suy nghĩ như thế nào?

a)

Trương Ba cho rằng mình không thể tách rời khỏi xác hàng thịt

b)

Trương Ba cho rằng mình phải chấp nhận cái thân xác "cồng kềnh, thô lỗ" của anh hàng thịt

c)

Trương Ba cho rằng mình vẫn còn một đời sống nguyên vẹn, trong sạch, thẳng thắn

d)

Trương Ba cho rằng mình phải sống hòa thuận với xác hàng thịt để tiếp tục cuộc sống này

21.

Quá trình phát triển của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975 trải qua mấy chặng đường chính?

A. 2

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

22.

Đặc điểm nào không phải là đặc điểm cơ bản của nền văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975?

a)

A. Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.

b)

B. Nền văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa.

c)

C. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

d)

D. Nền văn học hướng về đại chúng.

23.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm khuynh hướng lãng mạn được thể hiện như thế nào trong văn học giai đoạn 1945-1975.

a)

A. Là khuynh hướng tràn đầy mơ ước, hướng tới tương lai.

b)

B. Khẳng định lí tưởng của cuộc sống mới, vẻ đẹp của con người mới

c)

D. Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng.

d)

D. Các tác phẩm đều có kết thúc có hậu, được hưởng cuộc sống hạnh phúc, no ấm.

24.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với cảm hứng sử thi trong văn học giai đoạn 1945 – 1975?

a)

A. Đề cập tới số phận chung của cả cộng đồng, liên quan đến giai cấp, đồng bào, Tổ quốc và thời đại.

b)

B. Chủ đề các tác phẩm đều viết về niềm vui chiến thắng, né tránh những tổn thất, hi sinh trong chiến tranh.

c)

C. Nhận vật chính thường tiêu biểu cho lí tưởng chung của dân tộc, gắn bó số phận mình với số phận đất nước, kết tinh những phẩm chất cao đẹp của cộng đồng.

d)

D. Cái đẹp ở mỗi cá nhân là ở ý thức công dân, lẽ sống lớn và tình cảm lớn. Nếu nói đến cái riêng thì cũng phải hoà với cái chung.

25.

Quan niệm về độc giả của văn học Việt Nam sau năm 1975 có gì mới?

a)

A. Độc giả là những đối tượng để tuyên truyền, giác ngộ.

b)

b.Độc giả là người mua hàng, nhà văn là người bán hàng.

c)

C. Độc giả là những người bạn để giao lưu, đối thoại một cách bình đẳng.

d)

D. Độc giả là người hoàn toàn quyết định số phận của nhà văn.

26.

Giai đoạn 1945-1975, văn học Việt Nam đã tìm đến những hình thức nghệ thuật nào để phù hợp với nhu cầu thẩm mĩ của đại chúng?

a)

A. Mới mẻ đối với nhân dân, được thể hiện bằng một ngôn ngữ nghệ thuật tinh tế, trau chuốt.

b)

B. Hấp dẫn đối với nhân dân, được thể hiện bằng một ngôn ngữ cầu kì, đa nghĩa.

c)

C. Quen thuộc đối với nhân dân, được thể hiện bằng một ngôn ngữ bình dị, trong sáng, dễ hiểu.

d)

D. Dễ dãi đối với nhân dân, được thể hiện bằng ngôn ngữ bình dân, suồng sã.

27.

Nhiệm vụ của văn học trong giai đoạn đất nước bước vào cuộc chiến tranh gian khổ, trường kì là:

a)

A. Phản ánh chân thực và cổ vũ công cuộc xây dựng đất nước.

b)

B. Nêu bật được những thành tựu của công cuộc đổi mới đất nước.

c)

C. Tập trung phục vụ chính trị tuyên truyền, cổ vũ chiến đấu.

d)

D. Đưa tin nhanh chóng về những chiến thắng trên các chiến trường.

28.

Văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975 không mắc phải hạn chế nào?

a)

A. Một số cây bút chạy theo thị hiếu thấp kém của 1 bộ phận công chúng, biến sáng tác văn học mọt thứ hàng hóa để câu khách.

b)

B. Nhiều tác phẩm thể hiện con người và cuộc sống một cách đơn giản, xuôi chiều, phiến diện, công thức.

c)

C. Yêu cầu về phẩm chất nghệ thuật của tác phẩm nhiều khi bị hạ thấp.

d)

D. Cá tính, phong cách riêng của nhà văn chưa được phát huy mạnh mẽ.

29.

Đại hội Đảng lần thứ VI đã đánh dấu sự đổi mới mạnh mẽ của nền văn học nước ta như thế nào?

a)

A. Tạo nên một phong trào nói thẳng, nói thật trong sáng tác văn học.

b)

B. Khuyến khích các nhà văn, nhà thơ nghĩ ra những thể loại mới.

c)

C. Đưa kịch lên vị trí hàng đầu của các thể loại văn học.

d)

D. Đề cao nội dung tư tưởng của các tác phẩm văn học Việt Nam ở nước ngoài.

30.

Lí do nào làm cho tiểu thuyết Việt Nam từ sau năm 1975, nhất là sau 1986 nhạt dần chất sử thi và tăng dần chất liểu thuyết?

a)

A. Nội dung chính trong các tác phẩm là cuộc sống con người được quan sát chủ yếu ở góc độ đời tư.

b)

B. Không gian, thời gian nghệ thuật là cuộc sống hiện tại đang diễn ra với tất cả tính chất bề bộn, phức tạp của nó.

c)

C. Nhân vật được nhìn nhận như là những con người bình thường gần gũi xung quanh chúng ta.

d)

C. Nhân vật được nhìn nhận như là những con người bình thường gần gũi xung quanh chúng ta.

31.

Cho đề văn sau: “Có ba điều trong đời không được đánh mất: sự thanh thản, niềm hi vọng và lòng trung thực”. Anh chị suy nghĩ như thế nào về những điều đó?

a)

A. Ý nghĩa và tầm quan trọng của sự thanh thản.

b)

B. Ý nghĩa và tầm quan trọng của niềm hi vọng.

c)

C. Ý nghĩa và tầm quan trọng của đời sống tinh thần.

d)

D. Ý nghĩa và tầm quan trọng của lòng trung thực.

32.

Có thể diễn đạt lại câu nói: “Chẳng có phát minh nào có dấu cộng mà không có dấu trừ” bằng cách nào là đúng nhất?

a)

A. Không có cái mới nào ra đời lại chỉ có ưu điểm.

b)

B. Không có cái mới nào ra đời mà không có ưu điểm.

c)

C. Cái mới nào ra đời cũng có nhược điểm.

d)

D. Mọi sự vật, hiện tượng đều có ưu điểm và nhược điểm.

33.

Dòng nào nêu không đúng đặc điểm của đề văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí?

a)

A. Nội dung bàn về một tư tưởng, quan điểm về cuộc sống, cách sống….

b)

B. Thường xuất phát từ một danh ngôn, một câu ca dao, tục ngữ.

c)

C. Câu lệnh của đề thường yêu cầu thao tác giải thích.

d)

D. Phạm vi dẫn chứng chủ yếu lấy từ hiện thực cuộc sống.

34.

Cho đề văn: “Anh chị suy nghĩ như thế nào khi nhà thơ R.Gam-da-tốp nói: Nếu anh bắn vào quá khứ bằng súng lục, thì tương lai sẽ bắn vào anh bằng đại bác.” ? Câu tục ngữ nêu không chính xác tinh thần và quan điểm sống đúng đắn được rút ra từ đề văn trên?

a)

A. Hậu sinh khả úy

b)

B. Uống nước nhớ nguồn

c)

C. Gieo gió gặt bão

d)

D. Ác giả, ác báo

35.

Mở bài của một bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí cần đạt những yêu cầu nào?

a)

A. Dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận.

b)

B. Phải làm gì về vấn đề đưa ra nghị luận.

c)

C. Nêu vấn đề cần nghị luận.

d)

D. Cả ba đều đúng