NEW
Font size
Worksheetsôn tập Hóa giữa kì 2
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
3
2
4
1
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
R2O3
RO2
R2O
RO
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s2 2s2 2p6 3s2
1s2 2s2 2p6
1s2 2s2 2p6 3s1
1s22s2 2p6 3s2 3p1
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
KNO3
FeCl3
BaCl2
K2SO4
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
NaCl
Na2SO4
NaOH
NaNO3
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch
KCl
KOH
NaNO3
CaCl2
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
NaOH, CO2, H2.
Na2O, CO2, H2O.
Na2CO3, CO2, H2O.
NaOH, CO2, H2O.
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
nước
rượu etylic.
dầu hỏa.
phenol lỏng.
Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
điện phân dung dịch NaNO3 , không có màn ngăn điện cực
điện phân NaCl nóng chảy
Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
2
1
3
4
Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na?
Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.
Điện phân NaCl nóng chảy.
Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl.
Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3.
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra:
sự khử ion Na+.
Sự oxi hoá ion Na+.
Sự khử phân tử nước.
Sự oxi hoá phân tử nước
Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở catôt thu được
Na
NaOH
Cl2
HCl
Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X—>Na2CO3 + H2O. X là hợp chất
KOH
NaOH
K2CO3
HCl
Cho 0,02 mol Na2CO3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thể tích khí CO2 thoát ra (ở đktc) là
0,672 lít
0,224 lít.
0,336 lít
0,448 lít.
Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
400
200
100
300
Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm là (Cho Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85)
Rb
Li
Na
K
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
1
4
2
3
Trong các muối sau muối nào đẽ bị nhiệt phân?
LiCl
KHCO3
NANO3
KBr
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là
(n-1)dx nSy
nS2 nP1
nS1
nS2
Để bảo quản kim loại kiềm người ta ngâm kim loại kiềm trong
Nước
Dầu hỏa
Dung dịch NH3
D. Dung dịch H2SO4 đặc nguội
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Li
Ca
Al
Mg
Phương pháp nào sau đây được dùng để điều chế Na?
Dùng CO khử Na2O ở nhiệt độ cao.
Điện phân dung dịch NaOH .
Điện phân dung dịch NaCl
Điện phân nóng chảy NaCl.
Natri hidroxit có công thức hóa học nào dưới đây?
NaHCO3
Na2CO3
NaCl
NaOH
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
R2O3
R2O
RO2
RO
Cho 4,6 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm vào nước thì thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và dung dịch có chứa hai chất tan có cùng nồng độ mol/l. Vậy hai kim loại kiềm là
Li và Na
Li và Rb
Li và K
Na và K
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
3
2
. 4
1.
Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm
IIA
IVA
IIIA
IA
Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là
4
5.
. 6.
7
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
NaCl
NaHSO4
Ca(OH)2
HCl
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Na
Ba
Be
Ca
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
nhiệt phân CaCl2.
dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
điện phân dung dịch CaCl2.
điện phân CaCl2 nóng chảy
Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là
NaOH
Na2CO3
BaCl2
NaCl
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl
Na2CO3 và Na3PO4.
Na2CO3 và Ca(OH)2
NaCl và Ca(OH)2.
Cho các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3. Hiđroxit có tính bazơ mạnh nhất là
NaOH
Mg(OH)2.
Fe(OH)3.
Al(OH)3.
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lít khí (đktc). Tên của kim loại kiềm thổ đó là
Ba
Mg
Ca
Sr
Bình bằng nhôm có thể đựng được axit nào sau đây
H2SO4 đặc nguội
B. H2SO4 đặc nóng
HCl
H3PO4
Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ
A. có kết tủa trắng và bọt khí.
Có kết tủa trắng.
C. không có hiện tượng gì.
D. có bọt khí thoát ra.
Điều chế kim loại Mg bằng cách điện phân MgCl2 nóng chảy, quá trình nào xảy ra ở catot (cực âm)?
A. Mg2+ + 2e → Mg.
B. Mg → Mg2+ + 2e.
C. 2Cl–→ Cl2 + 2e.
D. Cl2 + 2e →2Cl–.
Thạch cao CaSO4. H2O thường được dùng để làm gì?
A. Trang trí, bó bột, đắp tượng
B. Dùng nguyên liệu sản xuất đá hoa
C. Làm thức ăn cho chăn nuôi
D. Làm vật liệu xây dựng
Anion gốc axit nào sau đây có thể làm mềm nước cứng
SO43-
ClO4-
NO3-
PO43-
Ứng dụng nào sau đây không phải của Ca(OH)2?
A. bó bột khi bị gãy xương.
B. chế tạo clorua vôi là chất tẩy trắng và khử trùng
C. khử chua đất trồng trọt.
D. làm vôi vữa xây nhà.
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
A. Làm giảm mùi vị thực phẩm.
B. Làm giảm độ an toàn của các nồi hơi.
C. Làm hao tổn chất giặt rửa tổng hợp.
D. Làm tắc ống dẫn nước nóng
Cách nào sau đây thường được dùng để điều chế kim loại Ca ?
Dùng Al để khử CaO ở nhiệt độ cao.
B. Điện phân CaCl2 nóng chảy.
C. Điện phân dung dịch CaCl2 có màng ngăn.
D. Dùng kim loại Ba để đẩy Ca ra khỏi dung dịch CaCl2.
Ở nhiệt độ thường, dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
KCl
KNO3
NaCl
Na2CO3
Để bó bột khi bị gãy xương người ta dùng chất nào dưới đây?
Thạch cao sống.
Thạch cao nung.
Thạch cao khan.
Đá vôi
Cho Ca vào nước có pha vài giọt phenolphtalein thì hiện tượng quan sát được là
có khí thoát ra, dung dịch không đổi màu.
dung dịch chuyển màu tím.
có khí thoát ra, dung dịch chuyển màu hồng.
có khí thoát ra, dung dịch chuyển màu xanh.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố kim loại kiềm thổ là
ns1
ns2 np1
ns2
np1
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là
4
3
1
2
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:
Na2SO4, KOH
NaOH, HCl
KCl, NaNO3
NaCl, H2SO4.
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
NaOH loãng.
H2SO4 đặc, nguội.
H2SO4 đặc, nóng
H2SO4 loãng.
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
Mg(OH)2.
Ca(OH)2
KOH
Al(OH)3
Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch
NaOH
HCl
NaNO3
H2SO4
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
quặng pirit.
quặng boxit.
quặng manhetit.
quặng đôlômit
Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là
Ag
Cu.
Fe
Al
Chất có tính chất lưỡng tính là
NaCl
Al(OH)3.
AlCl3
NaOH
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
chỉ có kết tủa keo trắng.
không có kết tủa, có khí bay lên.
Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2. Hiện tượng xảy ra là
có kết tủa nâu đỏ.
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa lại tan.
có kết tủa keo trắng.
dung dịch vẫn trong suốt.
Nhôm hidroxit thu được từ cách nào sau đây?
Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat.
Thổi khí CO2 vào dung dịch natri aluminat.
Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3.
Cho Al2O3 tác dụng với nước
Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là (Cho Al = 27)
3,36 lít
2,24 lít.
4,48 lít.
6,72 lít.
Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng bột nhôm đã phản ứng là (Cho Al = 27)
2,7 gam.
10,4 gam.
5,4 gam
16,2 gam.
31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 13,44 lít khí (đktc). Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu là
21,6 gam Al và 9,6 gam Al2O3
5,4 gam Al và 25,8 gam Al2O3
16,2 gam Al và 15,0 gam Al2O3
10,8 gam Al và 20,4 gam Al2O3
Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch
A. HNO3 loãng.
B. NaOH loãng
C. NaCl loãng.
H2SO4 loãng.
Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y, Z lần lượt là những chất nào sau đây?
NaAlO2; Al(OH)3 và Ca(AlO2)2
Al(OH)3; Al2O3 và Ca(AlO2)2
Al(OH)3 ;Al2O3và NaAlO2
Al2O3; Al(OH)3 và CaCO3
Ở trạng thái cơ bản, kim loại nhôm có cấu hình elecron lớp ngoài cùng là 3s23p1. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nhôm thuộc
chu kỳ 1, nhóm IIIA.
chu kỳ 3, nhóm IB.
chu kỳ 3, nhóm IIIA.
chu kỳ 3, nhóm IA.
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Cu và Ag.
Na và Fe.
Al và Mg.
Mg và Zn.
Cho 8,3 gam hỗn hợp A gồm Al, Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được 5,6 lít khí H2 ở đktc. Tính khối lượng của Al có trong hỗn hợp A?
5,6 gam
4,05 gam
5,4 gam
2,7 gam
Cho các kim loại: Al, Fe, Cu, K, Na, Mg. Số kim loại điều chế bằng cả phương pháp nhiệt luyện và thủy luyện ?
4
5
2
3
Điện phân 100ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100% với cường độ dòng điện là 9,65A đến khi ở catot bắt đầu thoát khí thì thời gian điện phân là
1000giây
1500giây
2000giây
2500giây
Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với
Ag
Cu
Fe
D. Zn
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
A. tính axit.
tính oxi hóa
C. tính khử.
D. tính bazơ.
Tiến hành bốn thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;
- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl.
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
2
. 1.
4
D. 3
