NEW
Font size
WorksheetsTiếng Việt 5
Total questions: 26
Worksheet time: 11mins
Điền vào chỗ trống để tạo nên câu thành ngữ hoàn chỉnh: "..........nhà.........bụng"
To - nhỏ
Hẹp - rộng
Gần - xa
Cũ - mới
Trong các từ sau, từ nào không phải là danh từ?
Niềm vui
Niềm hạnh phúc
Nỗi buồn
Hạnh phúc
Tiếng "nhân" trong từ nào sau đây không có nghĩa là người?
Nhân loại
Công nhân
Nhân tài
Nhân nghĩa
Dấu phẩy trong câu văn sau có ý nghĩa gì: "Chào mào, sáo sậu, sáo đen,... đàn đàn lũ lũ rủ nhau bay đi, bay về, lượn lên, lượn xuống."
Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
Ngăn cách các bộ phận có cùng chức vụ trong câu
Ngăn cách từ ngữ với bộ phận chú thích của nó
Ngăn cách các vế câu ghép
Câu ca dao: "Trâu ơi ta bảo trâu này/ Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta" có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
So sánh
Nhân hoá
Ẩn dụ
Hoán dụ
Tiếng "đồng" trong từ nào dưới đây không có nghĩa là "cùng"?
Đồng hương
Quy đồng
Đồng chí
Thần đồng
Dấu câu trong câu nào dưới đây bị dùng sai?
Mấy giờ bạn đi học?
Con nhớ về sớm nhé?
Cậu bị ốm thế nào rồi?
Nhà cậu ở đâu?
Thành ngữ nào sau đây nói về đạo lí thuỷ chung luôn biết ơn những người giúp đỡ mình?
Muôn người như một
Chịu thương chịu khó
Uống nước nhớ nguồn
Dám nghĩ dám làm
Từ nào sau đây viết đúng chính tả?
Vích-to Huy-gô
Victor Huy-gô
Vich-to Huygo
Vich-to Huy-go
Dòng nào sau đây viết đúng chính tả?
Lúa nếp là lúa nếp nương/ Lúa lên lớp lớp lòng nàng lâng lâng
Lúa nếp là lúa nếp nương/ Lúa lên lớp lớp lòng nàng nâng nâng
Lúa nếp là lúa nếp nương/ Lúa nên lớp lớp lòng nàng lâng lâng
Lúa nếp là lúa nếp lương/ Lúa lên lớp lớp lòng nàng lâng lâng
Từ chân trong câu nào sau đây được dùng với nghĩa gốc?
Nước đến chân mới nhảy.
Dù ai nói ngả nói nghiêng/ Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
Tên trộm bị dồn đến chân tường phải giơ tay chịu trói.
Anh ta làm mọi cách để có chân trong công ti.
Các vế của câu ca dao: "Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo/ Cho nên tôi phải băm bèo thái khoai" có quan hệ gì?
Nguyên nhân - kết quả
Điều kiện - kết quả
Kết quả - nguyên nhân
Kết quả - điều kiện
Chủ ngữ trong câu thơ: "Lom khom dưới núi tiều vài chú" là gì?
Lom khom
Dưới núi
Tiều vài chú
Vài chú
Câu thơ sau được trích trong bài thơ nào: "Đã dâng đến tận cùng/ Hết tầm cao Tổ quốc/ Lại lặng thầm trong suốt/ Như suối khuất dịu dàng"
Cao Bằng - Trúc Thông
Cửa sông - Quang Huy
Tiếng ru - Tố Hữu
Khi mẹ vắng nhà - Trần Đăng KHoa
Tiếng "bảo" trong từ nào sau đây có ý nghĩa là quý báu?
Bảo hiểm
Bảo toàn
Bảo kiếm
Bảo vệ
dòng nào dưới đâ nêu đúng nét nghĩa chug của từ "chạy" trong thành ngữ "chạy thầy chạy thuốc"
di chuyển nhanh bằng chân
hoạt động của máy móc
khẩn trương tránh những điều không may xảy ra
lo liệu khẩn trương để nhanh có được cái mình muốn
cho đoạn thơ sau:
muốn cho trẻ hiểu biết
thế là bố sinh ra
bố bảo cho bé ngoan
bố dạy cho biết nghĩ
cặp quan hê từ in nghiêng trên biểu thị quan hệ gì?
nguyên nhân-kết quả
tương phản
giả thiết-kết quả
tăng tiến
từ nào dưới đây không đồng nghĩ vối các từ còn lại:
cầm
nắm
cõng
xách
câu văn nào dưới đây dùng sai quan hệ từ:
Tuy trời mưa to nhưng bạn Hà vẫn đến lớp đúng giờ
Thắng gầy nhưng rất khỏe
đất có chất màu vì nuôi cây lớn
đêm càng về khuya, trăng càng sáng
từ nào dưới đây có tiếng " bảo " không có nghĩa là " giữ , chịu trách nghiệm".
bảo vệ
bảo hành
bảo kiếm
bảo quản
hãy nhận xét cách sắp xếp vị trí các trạng ngữ trong câu dưới đây và đánh dấu X vào những câu đúng:
Lúc tảng sáng, ở quãng đường này, lúc chập tối, xe cộ qua lại tấp nập
lúc tảng sáng và lúc chập tối, ở quãng đường này, xe cộ qua lại tấp nập
ở quãng đường này, lúc tảng sáng và lúc chập tối xe cộ qua lại tấp nập
lúc chập tối ở quãng đường này, lúc tảng sáng và lúc cập tối, xe cộ qua lại rất táp nập
trái nghĩa với từ hạnh phúc là từ:
túng thiếu
bất hạnh
gian khổ
phúc tra
đồng nghĩa với từ hạnh phúc là từ:;
sung sướng
toại nguyện
phúc hậu
giàu có
từ có tiếng BẢO mag nghĩa : " giữ , chịu trách nghiệm"
bảo kiếm
bảo toàn
bảo ngọc
gia bảo
“Chết đuối bám được cọc”; “Bụi bám đầy quần áo”; “Bé bám lấy mẹ”
Các từ bám ở trong những ví dụ trên là các từ:
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng nghĩa
Từ đồng âm
Từ gần nghĩa
Từ nào là từ đồng âm với từ " cánh đồng"
tượng đồng
đồng án
ruộng đồng
