wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 21+22

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Sau khi chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản, Mĩ phải chuyển sang chiến lược?

a)

A. "Chiến tranh phá hoại miền Bắc"

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

chiến tranh đơn phương

d)

việt nam hoá chiến tranh

2.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu có sự phối hợp của

a)

Quân Đội Mĩ và Quân đồng minh của Mĩ

b)

Quân đội Mĩ

c)

Quân đồng minh Mĩ

d)

Hoả lực và không quân của Mĩ

3.

Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Paris đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ra là

a)

phá sản hoàn toàn chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh của Mĩ

b)

"Đánh cho Mĩ cút, nguỵ nhào"

c)

tạo thời cơ để nhân dan ta đánh cho nguỵ nhào

d)

tạo thời cơ để nhân dân ta đánh cho Mĩ cút

4.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?

a)

Mặt trận Việt Nam đồng minh độc lập

b)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

c)

Mặt trận tổ quốc Việt Nam

d)

Mặt trận dân chủ Đông Dương

5.

Thủ đoạn nào dưới đây không phải là những thủ đoạn khi Mĩ tiến hành “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam?

a)

Dồn dân lập "Ấp chiến lược"

b)

Mở các cuộc hành quân càn quét

c)

mở các cuộc hành quân timg và diệt

d)

tăng nhanh viện trợ và cố vấn quân sự

6.

Chiến thắng quân sự nào chứng minh miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt”?

a)

Trận Đồng Xoài (Bình Phước).

b)

Trận Ấp Bắc(Mĩ Tho)

c)

Trận Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Trận Vạn Tường (Quảng Ngãi).

7.

Hiệp định Pari là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh?

a)

quân sự , chính trị, binh vận

b)

quân sự, chính trị và ngoại giao.

c)

ngoại giao và quân sự.

d)

chính trị và ngoại giao.

8.

Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961-1973) là

a)

thực hiện chiến lược quân sự “tìm diệt”.

b)

sử dụng quân đội đồng minh làm nòng cốt.

c)

ra sức bình định để chiếm đất, giành dân.

d)

sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ làm nòng cốt

9.

Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” Mĩ đã sử dụng thủ đoạn ngoại giao

a)

nhân nhượng Trung Quốc để chống cách mạng Đông Dương

b)

thỏa hiệp với Trung Quốc và hòa hoãn với Liên Xô.

c)

liên minh với các nước đồng minh trong khối NATO

d)

hòa hoãn với Trung Quốc và thỏa hiệp với Liên Xô.

10.

Cuộc tiến công chiến lược 1972 hướng tiến công chủ yếu là

a)

Đà Nẵng.

b)

Liên khu V

c)

Quảng Trị

d)

Quảng Bình

11.

Thắng lợi quân sự nào của ta đã buộc Mĩ phải tuyên bố ngưng các hành động chống phá miền Bắc và kí Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" 1972

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

d)

Cuộc Tấn công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

12.

Quân số quân đội Mĩ vào thời điểm cao nhất, có mặt ở miền Nam Việt Nam khoảng bao nhiêu quân?

a)

Khoảng 2,0 triệu quân.

b)

Khoảng 3,0 triệu quân.

c)

Khoảng 0,5 triệu quân.

d)

Khoảng 1,5 triệu quân.

13.

Đại hội Đảng lần III (9-1960) xác định cách mạng miền Bắc-miền Nam có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau nhằm thực hiện

a)

giải phóng miền Nam.

b)

hòa bình, thống nhất đất nước.

c)

giải phóng dân tộc

d)

cách mạng xã hội chủ nghĩa.

14.

Chiến thắng nào của quân và dân ta đánh dấu sự phá sản cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?

a)

Bình Giã

b)

Ấp Bắc

c)

An Lão

d)

Ba Gia

15.

Ở miền Nam Việt Nam, phong trào Đồng khởi (1959-1960) bùng nổ trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Cách mạng gặp muôn vàn khó khăn

b)

Quân Anh đang tiến vào Đông Dương

c)

Quân Nhật đang tiến vào Đông Dương

d)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết

16.

Đâu không phải là ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Buộc Mĩ tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược

b)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

c)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

Đưa cách mạng miền Nam có bước phát triển nhảy vọt.

17.

Điểm khác biệt lớn nhất về âm mưu thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Huy động lực lượng lớn quân đồng minh của Mĩ.

b)

Sử dụng quân Mĩ là chủ yếu, leo thang đánh phá miền Bắc.

c)

Sử dụng các loại vũ khí hiện đại.

d)

Mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương.

18.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Sau thất bại của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt".

b)

Sau phong trào "Đồng khởi:

c)

Sau cuộc tấn công và nổi dậu mùa xuân năm Mậu Thân 1968.

d)

Sau sự thất bại của chiến lược "Chiến tranh đơn phương"

19.

Chiến thắng quân sự nào chứng minh miền Nam hoàn toàn có thể khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt”?

a)

Trận Bình Giã (Bà Rịa).

b)

Trận Đồng Xoài (Bình Phước)

c)

Trận Ấp Bắc (Mĩ Tho).

d)

Trận Vạn Tường (Quảng Ngãi).

20.

Nhiệm vụ của miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là

a)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ, thống nhất đất nước

b)

đánh đổ đế quốc Mĩ và tay sai.

c)

tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

tiền tuyến chống Mĩ và tay sai

21.

Ngày 24 và 25/4/1970, Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp nhằm

a)

vạch trần âm mưu “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ.

b)

xây dựng căn cứ địa kháng chiến của ba nước Đông Dương.

c)

biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ .

d)

biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Pháp .

22.

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam là

a)

chính phủ bất hợp pháp của nhân dân miền Nam

b)

chính phủ bí mật của nhân dân miền Nam

c)

chính phủ hợp pháp của nhân dân miền Nam

d)

chính phủ đặc biệt của nhân dân miền Nam.

23.

Vì sao Mỹ chấp nhận đến đàm phán với ta ở Hội nghị Pari năm 1968?

a)

Bị thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

b)

Bị thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần hai.

c)

Bị thất bại trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm đánh phá miền Bắc.

d)

Bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích chiến lược của ta vào Tết Mậu Thân

24.

Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?

a)

Mĩ đến bàn Hội nghị Pari để đàm phán với ta.

b)

Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

c)

Mĩ tuyên bố “ Mĩ hóa” chiến tranh.

d)

Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

25.

Ngày 6/6/1969 diễn ra sự kiện lịch sử nào?

a)

Thành lập Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc

b)

Thành lập Ủy ban giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

d)

Thành lập mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

26.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

thực hiện âm mưu chia cắt miền Nam Việt Nam

b)

dùng chiến thuật mới “tìm diệt và bình định”

c)

quân Mĩ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến

d)

mở rộng đánh chiếm ra toàn Đông Dương

27.

Điểm khác biệt lớn nhất về âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là

a)

sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.

b)

mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương

c)

quân đội Mĩ, quân đồng minh và đánh phá miền Bắc

d)

huy động quân đồng minh của Mĩ tham gia

28.

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) và chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có điểm khác biệt ở nội dung nào?

a)

Âm mưu chia cắt lâu dài nước Việt Nam

b)

Thực hiện chính sách bình định

c)

Âm mưu chống lại các lực lượng cách mạng

d)

Vai trò của quân đội Sài Gòn trên chiến trường

29.

Chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có điểm khác biệt về

a)

bản chất

b)

phương tiện

c)

kết cục

d)

quy mô

30.

Con đường cung cấp binh lực, lương thực và vũ khí để chi viện cho miền Nam trong thời kì chống Mĩ được những người lính trong cuộc chiến gọi là

a)

đường Hồ Chí Minh.

b)

tuyến lửa.

c)

đường Trường Sơn.

d)

đường Hồ Chí Minh

31.

Bị thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 – 1968), Mỹ buộc phải chấp nhận

a)

ngồi vào bàn đàm phán ở Pari

b)

rút hết quân về nước

c)

ký kết Hiệp định Pari.

d)

tuyên bố "Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược

32.

Thắng lợi lịch sử quan trọng nào đã tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Hiệp định Pari 1973

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Cuộc Tấn công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

33.

Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi “xương sống” của “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

dồn dân lập "Ấp chiến lược".

b)

trang bị phương tiện hiện đại.

c)

tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

d)

tăng cường viện trợ quân sự cho chính quyền Diệm

34.

Trong giai đoạn từ 1961-1965, Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

"Chiến tranh đặc biệt"

b)

"Chiến tranh đơn phương".

c)

"Chiến tranh cục bộ"

d)

"Việt Nam hóa, Đông Dương hóa chiến tranh".

35.

Hiệp định Giơ-ne- vơ lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến chia cắt 2 miền Nam- Bắc thuộc địa phận tỉnh nào?

a)

Quảng Trị

b)

Quảng Bình

c)

Đà Nắng

d)

Thừa Thiên Huế

36.

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?

a)

Quyết định gián tiếp

b)

Quyết định quan trọng.

c)

Quyết định nhất.

d)

Quyết định trực tiếp

37.

Đâu không phải là ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Buộc Mĩ tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược.

b)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

c)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

Đưa cách mạng miền Nam có bước phát triển nhảy vọt

38.

Để bình định miền Nam trong vòng 18 tháng, Mĩ đề ra kế hoạch

a)

Xtalây-Taylo.

b)

tìm diệt và bình định.

c)

dồn dân lập "ấp chiến lược"

d)

Giônxơn- Mac Namara.

39.

Trong giai đoạn từ 1968-1973, Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

"Chiến tranh đơn phương"

b)

"Việt Nam hóa, Đông Dương hóa chiến tranh".

c)

"Chiến tranh cục bộ"

d)

"Chiến tranh đặc biệt"

40.

“Đồng khởi” là phong trào nổi dậy đồng loạt của nhân dân nhằm mục đích gì?

a)

Phá vỡ ách kìm kẹp của Mĩ-Diệm ở cấp thôn xã.

b)

Đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ

c)

Chống chiến dịch "tố cộng, diệt cộng".

d)

Đòi hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

41.

Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, thế lực cản trở nền độc lập và thống nhất của nước Việt Nam là

a)

đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

b)

thực dân Pháp và tay sai

c)

thực dân Pháp và chính quyền Sài Gòn.

d)

thực dân Pháp và đế quốc Mĩ

42.

Điểm khác nhau giữa “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973) với “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965)

a)

quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

b)

có sự phối hợp đáng kể của lực lượng chiến đấu Mỹ.

c)

dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ.

d)

hình thức chiến tranh thực dân mới của Mỹ.

43.

Sự kiện lịch sử nào đánh dấu việc “Mĩ cút” khỏi Việt Nam để ta tiến hành đánh cho “Ngụy nhào” ở miền Nam?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975

b)

Hiệp định Pari 1973.

c)

Cuộc Tấn công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

44.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” là

a)

buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pa ri

b)

Mĩ phải rút quân khỏi miền Bắc

c)

buộc Mĩ chấp nhận đàm phán ở Pa ri.

d)

buộc Mĩ ngừng ném bom ở miền Bắc.

45.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở Việt Nam?

a)

Chứng tỏ lực lượng vũ trang phát triển vượt bậc thay thế lực lượng chính trị.

b)

Mở ra khả năng sớm kết thúc chiến tranh thông qua con đường đàm phán.

c)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

d)

Buộc Mĩ phải quay lại đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh

46.

Cuộc tấn công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 hướng trọng tâm đánh địch là

a)

vùng nông thôn

b)

vùng đô thị

c)

vùng biên giới

d)

vùng căn cứ cách mạng

47.

Chiến thắng Vạn Tường (1965) là sự kiện mở đầu cao trào

a)

“Thi đua Vạn Tường, giết giặc lập công”.

b)

“Lùng Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt” .

c)

“Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.

d)

“Tìm ngụy mà đánh, lùng Mĩ mà diệt”.

48.

Chiến thắng được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam là

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc

c)

Chiến thắng hai mùa khô

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

49.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)?

a)

Cố vấn Mĩ.

b)

Quân Mĩ.

c)

Quân đồng minh

d)

Quân đội Sài Gòn

50.

Chiến thắng nào của ta mở ra khả năng đánh thắng quân Mĩ trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965- 1968)?

a)

Vạn Tường (1965).

b)

Mậu Thân (1968).

c)

Mùa khô 1966-1967

d)

Mùa khô 1965-1966.

51.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã

a)

thực hiện kế hoạch quân sự Rơve

b)

đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi

c)

thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae

d)

tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

52.

Âm mưu của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” giống với âm mưu trong chiến lược nào sau đây?

a)

Chiến tranh đơn phương

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Tràn ngập lãnh thổ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

53.

Các chiến thuật mới được dùng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của quân đội Sài Gòn là gì?

a)

Chiến thuật hành quân càn quét

b)

Chiến thuật "trực thăng vận".

c)

Chiến thuật " trực thăng vận", "thiết xa vận"

d)

Chiến thuật "tìm diệt".

54.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ được tiến hành bằng lực lượng

a)

quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp hỏa lực, không quân Mĩ

b)

quân đội Mĩ là chủ yếu

c)

quân đội Sài Gòn là chủ yếu

d)

quân đội đồng minh Mĩ là chủ yếu

55.

Đầu năm 1957, chính quyền Ngô Đình Diệm thực hiện chính sách nào?

a)

"Tố cộng", "Diệt cộng" trên toàn miền Nam.

b)

"Tiêu diệt cộng sản không thương tiếc" trên toàn miền Nam.

c)

"Đả thực", "Bài phong", "Diệt cộng" trên toàn miền Nam

d)

"Thà bắn lầm hơn bỏ sót" trên toàn miền Nam.

56.

Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

dùng quân đội tay sai dưới sự chỉ huy của hệ thống "cố vấn" Mĩ.

b)

chống lại lực lượng cách mạng miền Nam.

c)

"dùng người Việt đánh người Việt"

d)

dùng vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ.

57.

Mục tiêu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

“Bình định” miền Nam trong 18 tháng.

b)

“Bình định” trên toàn miền Nam.

c)

“Bình định” miền Nam có trọng điểm

d)

“Bình định” miền Nam trong 8 tháng.

58.

Từ thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” để lại cho cách mạng miền Nam kinh nghiệm gì?

a)

Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

b)

Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.

c)

Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị.

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng.

59.

Tháng 1-1959, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã quyết định để nhân dân miền Nam đấu tranh chống chính quyền Mĩ-Diệm bằng con đường nào?

a)

Đấu tranh chính trị.

b)

Đấu tranh ngoại giao.

c)

Thương lượng.

d)

Bạo lực cách mạng.

60.

Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam trong những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ là

a)

Đấu tranh chính trị

b)

Khởi nghĩa giành chính quyền làm chủ

c)

Bạo lực cách mạng

d)

Đấu tranh vũ trang

61.

Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của miền Bắc là gì?

a)

miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định nhất.

b)

miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ chi viện cho cách mạng miền Nam.

c)

miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ bảo vệ cách mạng miền Nam.

d)

miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định trực tiếp.

62.

Nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân miền Bắc sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là

a)

chống đế quốc Mĩ và tay sai, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất

b)

khôi phục kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH

c)

xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH, cải tạo quan hệ sản xuất

d)

khôi phục kinh tế , hoàn thành cải cách ruộng đất, tiến lên CNXH

63.

Nhiệm vụ của miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là

a)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ, thống nhất đất nước

b)

tiền tuyến chống Mĩ và tay sai.

c)

đánh đổ đế quốc Mĩ và tay sai.

d)

tiến lên chủ nghĩa xã hội.

64.

Sau khi Pháp rút khỏi nước ta, Mĩ có hành động gì?

a)

Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hóa Mĩ.

b)

Trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp

c)

Đưa tay sai Ngô Đình Diệm lên nắm quyền

d)

Biến nước ta thành căn cứ quân sự tiến đánhTrung Quốc.

65.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) nổ ra tiêu biểu nhất ở

a)

Bến Tre

b)

Ninh Thuận

c)

Bình Định

d)

Quãng Ngãi

66.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”(1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

Đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

c)

Làm phá sản chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

d)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

67.

Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là

a)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

b)

Huế, Đà Nẵng, Quảng Trị.

c)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

d)

Huế, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

68.

Hiệp định Pa ri năm 1973 bàn về vấn đề độc lập chủ quyền của

a)

Campuchia.

b)

Lào, Campuchia

c)

Việt Nam

d)

Đông Dương

69.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là

a)

Tuyên Quang

b)

Bình Giã

c)

Thất Khê

d)

Cao Bằng

70.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là

a)

Đồng Xoài.

b)

Đông Khê.

c)

Lai Châu

d)

Bắc Cạn

71.

Ngày 1-11-1963, sự kiện nào đã xảy ra ở miền Nam làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chính quyền Việt Nam Cộng hòa?

a)

Đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm

b)

Mĩ tuyên bố tiến hành “Chiến tranh cục bộ”.

c)

Mĩ đưa quân vào miền Nam.

d)

Quân dân miền Nam Tổng tấn công tiêu diệt chế độ Việt Nam Cộng hòa.

72.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự thất bại của Mĩ trong chiến lược « Chiến tranh đặc biệt » (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam là do

a)

Những thắng lợi của quân dân miền Nam trên tất cả các mặt

b)

Quân dân miền Nam được sự giúp đỡ của các nước trên thế giới

c)

Quân dân miền Nam có hậu phương miền Bắc chi viện

d)

Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh phi nghĩa