NEW
Font size
S
M
L
XL
Worksheetsđào lại chuyện xưa
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Name
Class
Date
1.
Tình hình nổi bật của đất nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là
a)
tạm thời bị chia cắt thành hai miền
b)
được hoàn toàn giải phóng, tiến tới thống nhất.
c)
thực hiện Tổng tuyển cử tự do trong cả nước.
d)
cả hai miền thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.
2.
Âm mưu của đế quốc Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là
a)
chia cắt tạm thời Việt Nam thành hai miền
b)
biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
c)
dựng lên chính quyền tay sai do Bảo Đại đứng đầu.
d)
hống trị trực tiếp, biến miền Nam thành quốc gia thân Mĩ.
3.
Quê hương của phong trào Đồng Khởi là
a)
Vĩnh Long.
b)
Kiên Giang
c)
Tiền Giang
d)
Bến Tre
4.
1. Phong trào “Đồng khởi” bùng nổ ở ba xã điểm là Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh.
2. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực đánh đổ chính quyền Mĩ-Diệm.
3. Ban đầu phong trào nổ ra lẻ tẻ ở Vĩnh Thạnh, Bác Ái, Trà Bồng.
4. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời. Hãy sắp xếp các dữ liệu trên theo thứ tự thời gian
a)
1;3;2;4.
b)
2;1;3;4.
c)
3;2;1;4.
d)
2;3;1;4.
5.
Hình thức khởi nghĩa vũ trang chống lại ách thống trị của Mĩ - Diệm đã diễn ra đầu tiên ở đâu ?
a)
Mỏ Cày (Bến Tre).
b)
Vĩnh Thạnh (Bình Định).
c)
Trà Bồng (Quảng Ngãi).
d)
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
6.
Nội dung nào phản ánh ý nghĩa lịch sử của phong trào "Đồng khởi"?
a)
Làm lung lay toàn bộ hệ thống ngụy quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển của cách mạng miền Nam
b)
. Là thắng lợi đánh dấu sự thất bại của chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
c)
Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam, bước đầu lật đổ chính quyền tay sai.
d)
Đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến côn
7.
Từ thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã dẫn đến sự ra đời của
a)
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
b)
Mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh.
c)
Trung ương Cục miền Nam
d)
Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam.
8.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) xác định cách mạng miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước
a)
. hậu phương.
b)
quyết định nhất.
c)
tiền tuyến.
d)
quyết định trực tiếp.
9.
. Mục tiêu chung của Cách mạng hai miền Nam - Bắc sau năm 1954 được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) là
a)
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước
b)
hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
c)
chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ - Diệm
d)
tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ, Diệm.
10.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) xác định cách mạng miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
a)
hậu phương.
b)
quyết định nhất.
c)
tiền tuyến lớn
d)
quyết định trực tiếp.
11.
. Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ là
a)
hình thức mới của chủ nghĩa thực dân cũ, dựa trên nền tảng lực lượng quân ngụy, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
b)
. hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng quân đội viễn chinh Mĩ và quân chư hầu, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ
c)
hình thức chiến tranh của chủ nghĩa thực dân cũ, được tiến hành bằng quân đội lính đánh thuê, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
d)
hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ
12.
Phạm vi của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1960 – 1965) là
a)
miền Nam Việt Nam
b)
Việt Nam
c)
miền Bắc Việt Nam
d)
Đông Dương.
13.
Sự kiện chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1960 – 1965) của Mĩ là
a)
chiến thắng Bình Giã.
b)
chiến thắng Vạn Tường
c)
chiến thắng Đồng Xoài.
d)
chiến thắng Ấp Bắc
14.
Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” nhằm thực hiện âm mưu cơ bản
a)
kết thúc chiến tranh.
b)
dùng người Việt đánh người Việt
c)
tiêu diệt lực lượng của ta
d)
lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
15.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?
a)
Ấp Bắc.
b)
Vạn Tường
c)
Đồng Xoài.
d)
Bình Giã.
16.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1960 – 1965) của Mĩ được tiến hành bằng lực lượng nào là chủ yếu?
a)
Quân viên chinh Mĩ
b)
Quân đội tay sai
c)
Quân đội đồng minh
d)
Quân các nước tư bản
17.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đánh dấu sự phá sản về cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?
a)
Ấp Bắc.
b)
Ba Gia.
c)
. An Lão.
d)
Bình Giã
18.
. Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi “xương sống” của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là A. lập các khu trù mật.
a)
lập các khu trù mật.
b)
dồn dân lập “ấp chiến lược”.
c)
lập các “vành đai trắng” để dễ bề khủng bố lực lượng cách mạng
d)
phong tỏa biên giới, vùng biển để ngăn cản sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam
19.
Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari năm 1973 đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta là
a)
làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.
b)
đánh cho “Mĩ cút”, tạo điều kiện quan trọng đánh cho “ngụy nhào”.
c)
tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”.
d)
tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”.
20.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” ghi nhận chiến thắng lịch sử nào của quân và dân miền Bắc cuối năm 1972?
a)
Trận “Điện Biên Phủ trên không” ghi nhận chiến thắng lịch sử nào của quân và dân miền Bắc cuối năm 1972?
b)
Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ ba của Mĩ.
c)
Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc mang tên “Sấm rền” của Mĩ.
d)
Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ vào Hà Nội, Hải Phòng.
21.
Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng của địch là
a)
Đà Nẵng, Tây Nguyên và Sài Gòn.
b)
Quảng Trị, Đà Nẵng và Tây Nguyên.
c)
Huế, Đà Nẵng và Sài Gòn.
d)
Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
22.
: Ý nghĩa lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mâu Thân năm 1968 là
a)
là đòn bất ngờ khiến quân Mĩ, quân chư hầu của Mĩ và quân đội Sài Gòn hoảng loạn.
b)
làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của mình trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
c)
Mĩ phải chấm dứt có điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
d)
Mĩ phải chấp nhận kí Hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh lập lập lại hòa bình ở Việt Nam.
23.
Thắng lợi của quân dân miền Nam ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) tháng 8/1965 đã chứng tỏ
a)
lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.
b)
. quân và dân miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
c)
làm thất bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
d)
quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
24.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng “ Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972 là
a)
buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn mọi hoạt động chống phá miền Bắc.
b)
đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc của Mĩ.
c)
buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
d)
buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam.
25.
Cuộc Tổng tiến công chiến lược năm 1972 của quân và dân ta đã buộc Mĩ phải
a)
kết thúc chiến tranh Việt Nam.
b)
tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
c)
ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Pari.
d)
kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
26.
: Thắng lợi về chính trị của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lươc “Việt Nam hóa chiến tranh” là
a)
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
b)
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.
c)
Trung ương cục miền Nam được thành lập.
d)
. Quân giải phóng miền Nam ra đời.
27.
. Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam đã mang lại thuận lợi gì cho cách mạng miền Nam?
a)
Từ đây, cuộc kháng chiến của nhân dân ta nhận được sự ủng hộ to lớn của thế giới.
b)
Quân Mĩ và đồng minh phải rút khỏi miền Nam, so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng
c)
Tạo điều kiện cho miền Bắc hoàn thành khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
d)
. Đã đánh cho Mĩ cút, thống nhất đất nước.
28.
Chiến tranh Vạn Tường(Quãng Ngãi, 8/1965) chứng tỏ
a)
Bộ đội chủ lực của ta đã trưởng thành.
b)
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
c)
Quân ta có khả năng đánh bại chiến lực “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
d)
Quân ta đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
29.
Về quy mô, Chiến lược “Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) có điểm gì khác so với Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965)?
a)
Diễn ra chủ yếu ở miền Nam.
b)
Phạm vi mở rộng sang cả Nam Lào và Cam-pu-chia.
c)
Phạm vi rộng lớn hơn, ở cả hai miền Nam - Bắc Việt Nam.
d)
Phạm vi mở rộng ra toàn Đông Dương.
30.
Lí do nào buộc Mĩ phải rút dần quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ về nước khi triển khai chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969 -1973)?
a)
Để giảm bớt xương máu của quân tay sai và quân đồng minh.
b)
Phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam tại nước Mĩ.
c)
Tận dụng xương máu của người Việt Nam và Đông Dương.
d)
Để giảm bớt xương máu của quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ trên chiến trường.
31.
Một trong những ý nghĩa quan trọng của Hiệp định Pari 1973 là
a)
Mĩ công nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”.
b)
Mĩ công nhận quyền tự do cơ bản của nhân dân ta, hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”.
c)
Mĩ công nhận quyền tự do cơ bản của nhân dân ta, hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “ngụy nhào”.
d)
Mĩ công nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “ngụy nhào”.
32.
Với chiến lược quân sự “tìm diệt", Mĩ có âm mưu gì trong cục diện chiến tranh ở chiến trường miền Nam giai đoạn 1965-1968?
a)
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh xâm lược ở miền Nam Việt Nam.
b)
Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
c)
Tạo lợi thế trên mặt trận ngoại giao.
d)
Giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng cách mạng miền Nam trở về thế phòng ngự.
33.
Nội dung nào trong Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường có lợi cho cách mạng miền Nam?
a)
Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng quyền độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
b)
Hoa kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh về nước.
c)
Nhân dân Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình thông qua tổng tuyển cử tự do.
d)
Hai bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
34.
So với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ”, quy mô của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” thay đổi như thế nào?
a)
Mở rộng chiến tranh ra cả miền Bắc.
b)
Mở rộng chiến tranh ra toàn chiến trường Đông Dương.
c)
Lôi kéo nhiều nước tham gia vào cuộc chiến tranh Việt Nam.
d)
Vẫn chỉ dừng lại ở chiến trường chính miền Nam Việt Nam.
35.
Lực lượng chủ yếu tham gia chiến đấu trong chiến lược ”Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ ở Việt Nam là
a)
quân viễn chinh Mĩ.
b)
quân đội Sài Gòn.
c)
quân đồng minh của Mĩ.
d)
quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.
36.
Ý phản ánh không đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam là
a)
Nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực để áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới “tìm diệt”.
b)
Cố giành lại lợi thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về thế phọng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biến giới.
c)
Mở ra những cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng, các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt Cộng”.
d)
Dồn dân lập “ấp chiến lược” và coi đây là “xương sống” của chiến lược.
37.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định chọn hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 là
a)
Quảng Trị.
b)
Huế.
c)
Đông Nam Bộ.
d)
Tây Nguyên.
38.
Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
a)
Chiến dịch Tây Nguyên.
b)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
c)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
d)
Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
39.
Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
a)
Cà Mau.
b)
Rạch Giá.
c)
Châu Đốc.
d)
Bạc Liêu.
40.
Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là
a)
Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền Bắc.
b)
Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta.
c)
Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào
d)
vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.
41.
Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của ta là
a)
giải phóng toàn tỉnh Bến Tre.
b)
giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa.
c)
giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long.
d)
giải phóng Đường 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.
42.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào?
a)
Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu.
b)
Chính quyền và quân đội Sài Gòn khủng hoảng, suy yếu.
c)
So sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng.
d)
So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.
43.
Trận đánh nghi binh thu hút chủ lực địch trong chiến dịch Tây Nguyên là
a)
Xuân Lộc, Buôn Ma Thuột
b)
Plâyku, Phước An
c)
Kon Tum, Plâyku
d)
Kon Tum, Buôn Ma Thuột
44.
Sự kiện lịch sử nào có ý nghĩa “từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam”?
a)
Giải phóng Tây Nguyên.
b)
Giải phóng Huế.
c)
Giải phóng Đà Nẵng.
d)
Giải phóng Phan Rang.
45.
Trận đánh then chốt quyết định cho thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên là
a)
Xuân Lộc
b)
Plâyku
c)
Kon Tum
d)
Buôn Ma Thuột
46.
“Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào?
a)
Chiến dịch Tây Nguyên.
b)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
c)
Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
d)
Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
47.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 lần lượt trải qua ba chiến dịch lớn nào?
a)
Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.
b)
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
c)
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
d)
Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.
48.
Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian.
1. Chiến dịch Tây Nguyên.
2. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21.
3. Chiến thắng Phước Long.
4. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
a)
2, 3,1, 4.
b)
2, 1, 3, 4.
c)
1, 2, 3, 4.
d)
3, 2, 1, 4.
49.
Vì sao Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp (10-1974), quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?
a)
Tây Nguyên là một vị trí chiến lược quan trọng, có nhiều tướng tá giỏi chỉ huy.
b)
Tây Nguyên là một vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng quân địch tập trung đông.
c)
Tây Nguyên có vị trí chiến lược, lực lượng địch tập trung ở đây mỏng, nhiều sơ hở.
d)
Tây Nguyên là một căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ - ngụy ở miền Nam.
50.
Đâu không phải là lí do Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp (10-1974), quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?
a)
Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng.
b)
Tây Nguyên là địa bàn cả ta và địch đều cố nắm giữ.
c)
Địch chốt ở đây một lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở.
d)
Tây Nguyên là địa bàn giàu tài nguyên.
51.
Đâu không phải là điều kiện thuận lợi tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973?
a)
Mĩ kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
b)
ngụy quyền Sài Gòn mất chỗ dựa là quân viễn chinh Mĩ và quân đồng minh.
c)
Mĩ rút quân viễn chinh và quân đồng minh đội ra khỏi nước ta.
d)
phong trào chống Mĩ phát triển trên thế giới.
52.
Lí do quyết định để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam là
a)
quân Mĩ và quân đồng minh rút khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa.
b)
Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, quân ngụy mất chỗ dựa.
c)
sau chiến thắng Phước Long, so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta.
d)
khả năng chi viện tốt của chiến trường miền Bắc cho chiến trường miền Nam.
53.
Đâu không phải là lí do Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?
a)
Sau chiến thắng Phước Long, Mĩ chỉ phản ứng yếu ớt.
b)
Sau chiến thắng Phước Long, so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta.
c)
Sau chiến thắng Phước Long, quân đội Sài Gòn suy yếu, bất lực.
d)
Sau chiến thắng Phước Long, quân đội Sài Gòn muốn đầu hàng
54.
Kế hoạch giải phóng miền Nam được Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra như thế nào?
a)
Giải phóng hoàn toàn miền Nam chỉ trong năm 1975.
b)
Tổng khởi nghĩa giải phóng miền Nam trong năm 1976.
c)
Lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1974 nếu thời cơ đến.
d)
Giải phóng miền Nam trong hai năm 1975-1976, cả năm 1975 là thời cơ.
55.
Kế hoạch giải phóng miền Nam được Bộ Chính trị Trung ương Đảng xác định giải phóng miền Nam trong hai năm 1975-1976, cả năm 1975 là………..
a)
điều kiện
b)
thời cơ
c)
cơ hội
d)
tiền đề.
56.
Nội dung nào khẳng định tính đúng đắn và linh hoạt của Đảng trong chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?
a)
Trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.
b)
Năm 1976, giải phóng hoàn toàn miền Nam.
c)
Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
d)
Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1976.
Reset
