WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ 2 - L10
Total questions: 40
Worksheet time: 25mins
Quá trình biến đổi electron nào sau đây không đúng?
S-2 → S0 + 2e
Al0 → Al+3 +3e
Mn+7 → Mn+4 + 3e
2Cl - → Cl20 + 2e
Cho quá trình Fe+3 + 3e ---> Fe0, đây là quá trình
oxi hóa
khử
nhận proton
tự oxi hóa - khử
Phản ứng oxi hóa - khử xảy ra là do sự di chuyển của
ion
nơtron
proton
electron
Cho phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng, xảy ra sự oxi hóa nào sau đây?
Fe+2 + 2e → Fe0
Fe0→ Fe+2 + 2e
Cu+2 + 2e z→ Cu0
Cu0 → Cu+2 + 2e
Trong các chất: FeCl2 , FeCl3 , Fe(NO3)3 , FeSO4. Số chất có cả tính oxi hoá và tính khử là
2
3
4
1
Số oxi hóa của nguyên tố nitrogen trong NH3 là:
Chất khử là chất
Cho quá trình Fe2+⟶ Fe3+ + 1e ,đây là quá trình
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa - khử?
A. 2KClO3 ⟶ 2KCl + 3O2.
B. CaCO3 ⟶ CaO + CO2.
Cho phương trình hóa học: 2 Al + 6 H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3 SO2 + 6 H2O. Trong phản ứng trên, Al là
Câu 6: Cho phản ứng: SO2 + Br2 + H2O → H2SO4 + HBr.
Trong phản ứng trên, số oxi hóa của brom (Br)
tăng từ 0 lên +1.
giảm từ 0 xuống -1.
tăng từ 0 lên +2.
không thay đổi.
Trong phản ứng: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Số oxi hóa của N trong HNO3 và sau phản ứng trong NO lần lượt là
+5, +2.
-5, -2.
+5, -2.
-5, +2.
Câu 3: Chất oxi hóa là chất có số oxi hóa
không đổi sau phản ứng
tăng sau phản ứng
giảm sau phản ứng
lúc tăng lúc giảm
Chất oxi hóa là chất
nhường e
nhận e
nhận p
lấy e
Số oxi hóa của N trong N2O là
+1
-2
-1
Chất oxi hóa của phản ứng sau là gì?
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Na
H2O
NaOH
H2
Chất oxi hóa của phản ứng sau là gì?
N2O5 + H2O → 2HNO3
N2O5
H2O
HNO3
Không có
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa khử
Mg(OH)2 → MgO + H2O
H2 + O2 → H2O
CaCO3 → CaO + CO2
N2O5 + H2O → 2HNO3
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định được gọi là gì?
A. Nhiệt lượng tỏa ra;
B. Nhiệt lượng thu vào;
C. Biến thiên enthalpy;
D. Biến thiên năng lượng.
Ký hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là?
Phản ứng thu nhiệt là gì?
Là một loại phản ứng hóa học trong đó xảy ra sự truyền năng lượng, chủ yếu dưới dạng giải phóng nhiệt hoặc ánh sáng ra môi trường bên ngoài.
Là tổng năng lượng liên kết trong phân tử của chất đầu và sản phẩm phản ứng.
Là một loại phản ứng hóa học trong đó xảy ra sự hấp thụ năng lượng thường là nhiệt năng từ môi trường bên ngoài vào bên trong hệ thống.
Là năng lượng cần thiết để phá vỡ liên kết đó tạo thành nguyên tử ở thể khí.
Đâu là các phản ứng tỏa nhiệt?
Đốt một que diêm.
Nhỏ sulfuric acid vào đường saccarozo.
Cho muối ammonium chloride vào nước.
Cho vôi sống vào nước.
Một phản ứng có ΔrHº = -890,3 kJ/mol.
Chứng tỏ đây là phản ứng
thu nhiệt.
tỏa nhiệt.
phân hủy.
trao đổi.
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng
A. Giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
B. hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. giải phóng ion dưới dạng nhiệt.
D. hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Phản ứng nào biểu diễn nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của CO (g)?
C (graphite) + O2 (g) → 2CO (g).
C (graphite) + CO2 (g) → 2CO (g).
C (graphite) + O2 (g) → CO (g).
2CO (graphite) + O2 (g) → 2CO2 (g).
Phản ứng nào tự xảy ra ở điều kiện thường?
Đốt cháy cồn.
Kẽm và dung dịch H2SO4.
Nhiệt phân Cu(OH)2.
phãn ứng giữa H2 và O2
Cho các phương trình nhiệt hóa học sau đây:
(1) ∆H1 = -75,7 kJ/mol
(2) ∆H2 = -393,5 kJ/mol;
(3) ∆H3 = -46,2 kJ/mol
(4) ;∆H4 = 498,3 kJ/mol
Số quá trình tỏa nhiệt là
1
2
3
4
Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) 2NH3 (g), ∆H298 = -92,4 kJ.
Chọn phát biểu đúng
Nhiệt tạo thành của N2 là 92,4 kJ/mol
Nhiệt phân hủy của NH3 là 92,4 kJ/mol
Nhiệt tạo thành của NH3 là 92,4 kJ/mol
Nhiệt phân hủy của NH3 là 46,2 kJ/mol
Cho phản ứng 2NO2(g) N2O4(g). Hiệu ứng nhiệt của NO2 và N2O4 lần lượt là 33,18 (kJ/mol) và 9,16 (kJ/mol). Chọn phát biểu đúng
Phản ứng tỏa nhiệt và NO2 bền hơn.
Phản ứng thu nhiệt, và NO2 bền hơn.
Phản ứng tỏa nhiệt, và N2O4 bền hơn.
Phản ứng thu nhiệt, và N2O4 bền hơn.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Cho phản ứng: Na (s) + 1/2Cl2 (g) ⟶NaCl (s) có (NaCl, s) = − 411,1 kJ/mol.
Nếu chỉ thu được 0,5 mol NaCl (s) ở điều kiện chuẩn thì lượng nhiệt tỏa ra là
411,1 kJ;
25,55 kJ;
250,55 kJ;
205,55 kJ.
Ở điều kiện chuẩn, biểu thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng tính theo năng lượng liên kết (các chất đều ở thể khí) là:
ΔrΗ0298 = ΣEb(sp) + ΣEb(cđ)
ΔrΗ0298 = ΣEb(sp) - ΣEb(cđ)
ΔrΗ0298 = ΣEb(cđ) - ΣEb(sp)
ΔrΗ0298 = 2ΣEb(cđ) - ΣEb(sp)
Phản ứng tôi vôi tỏa ra nhiệt lượng rất lớn, có thể làm sôi nước. Biện pháp nào không thể đảm bảo an toàn khi thực hiện quá trình tôi vôi.
Mặc đồ bảo hộ như găng tay, kính mắt.
họn địa điểm tôi vôi thoáng và rộng rãi, đồ dùng khác để xa khu vực tôi
họn dụng cụ tôi vôi chịu nhiệt do quá trình này tỏa lượng nhiệt lớn có thể làm hỏng dụng cụ.
Dùng tay để khuấy vôi.
Chất oxi hóa trong phản ứng
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
là
Ag.
AgNO3.
Cu.
Cu(NO3)2.
Trong phản ứng: Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu.
1 mol Cu2+ đã
Nhận 1 mol electron
Nhường 1 mol electron
Nhận 2 mol electron
Nhường 2 mol electron
2Na + Cl2 → 2NaCl.
Trong phản ứng này, nguyên tử natri là chất:
2Cl- → Cl2 + 2e (1)
Mn7+ + 5e → Mn2+ (2)
Cu2+ + 2e → Cu0 (3)
Fe3+ + 1e → Fe2+ (4)
Quá trình nào là quá trình oxi hoá:
2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl.
Vai trò của H2S là
