wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÁC LĨNH VỰC

Total questions: 80

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung có nghĩa là

4 lines
2.

Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới

4 lines
3.

Đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết dân tộc được xây dựng trên cơ sở

4 lines
4.

Trong trường hợp này các bạn X và bạn H cùng bị vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào?

4 lines
5.

"Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là tôn trọng sự khác biệt của mỗi dân tộc, tạo điều kiện để các dân tộc đoàn kết, cùng phát triển, cùng tham gia bảo vệ an ninh quốc g

4 lines
6.

Mọi người đề có quyền hoạt động tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo đều

4 lines
7.

Trong thời gian có dịch bệnh, chính quyền thành phố M đã ra quy định cấm tụ tập đông người, nhằm hạn chế sự lây lan của dịch bệnh, nhưng cơ sở tôn giáo T và cơ sở tôn giáo N vẫn lén lút tổ chức sinh hoạt tôn giáo dẫn đến dịch bệnh lây lan tại nhiều địa phương. Khi bị phát hiện, chính quyền thành phố đã yêu cầu cả hai cơ sở tôn giáo phải tạm dựng hoạt động. Theo em, hai cơ sở tôn giáo T và N sẽ phả

4 lines
8.

Quốc hội khóa XV có bao nhiêu đại biểu?

a)

399

b)

599

c)

299

d)

499

9.

Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện

a)

truyền thông

b)

tín ngưỡng

c)

tôn giáo

d)

kinh tế

10.

Theo quy định của pháp luật, ý kiến nào dưới đây là đúng về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân?

a)

A. Nữ chỉ cần có một người đại diện là được.

b)

B. Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu.

c)

C. Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam.

d)

D. Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam.

11.

Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động nữ trong trường hợp nào sau đây?

a)

Kết hôn

b)

Nghỉ việc không lí do

c)

Nuôi con dưới 12 tháng tuổi

d)

Có thai

12.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

A. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

b)

B. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

c)

C. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

d)

D. Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

13.

Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động trong tất cả các ngành nghề.

b)

Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi lao động nam có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.

c)

Lao động nữ được hưởng chế độ khám thai, nghỉ hậu sản, hết thời gian nghỉ hậu sản , khi t

14.

Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội, tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức .

b)

Nam được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

c)

Nữ được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

d)

Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình

15.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo không được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.

c)

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.

d)

Nữ giới mới được đi học đại học.

16.

Bình đắng giới được hiểu là

a)

A. nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả.

b)

B. nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nam được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nữ

c)

C. nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nữ được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nam

d)

D. nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả trong mọi hoàn cảnh.

17.

Trong đấu tranh chống lại các hành vi xuyên tạc chính sách dân tộc của các thế lực thù địch, việc thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc có ý nghĩa như thế nào?

a)

A. Là thực tiễn sinh động.

b)

B. Giáo điều, sách vở.

c)

C. Lý luận suông.

d)

D. Không có ý nghĩa gì.

18.

Các tôn giáo đều bình đẳng về

a)

Quyền và nghĩa vụ

b)

Quyền và trách nhiệm pháp lí

c)

Trách nhiệm pháp lí

d)

Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí

19.

Luật bầu cử Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định đảm bảo có ít nhất 18% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Giáo dục

d)

Văn hóa

20.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở nội dung nào sau đây ?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp,

b)

tiến hành hoạt động sản xuất

c)

quản lí doanh nghiệp

d)

chỉ nam giới mới có thể quản lý doanh nghiệp

21.

"Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam" là quy định của

a)

điều 9 Hiến pháp 2013

b)

điều 10 Hiến pháp 2013

c)

điều 5 Hiến pháp 2013

d)

điều 4 Hiến pháp 2013

22.

Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chi rẽ dân tộc được quy định tại

a)

điều 9 Hiến pháp 2013

b)

điều 10 Hiến pháp 2013

c)

điều 5 Hiến pháp 2013

d)

điều 4 Hiến pháp 2013

23.

Lao động nữ được quan tâm hơn lao động nam vì lý do nào sau đây?

a)

A. Lao động nữ yếu hơn lao động nam

b)

B. Lao động nữ trong các doanh nghiệp đông hơn lao đông nam

c)

C. Lao động nữ có đặc điểm về cơ thể và thực hiện chức năng làm mẹ.

d)

D. Lao động nữ khéo léo, dẻo dai hơn lao động nam

24.

Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động trong tất cả các ngành nghề.

b)

Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nam vào làm việc hơn lao động nữ.

c)

Lao động nữ được hưởng chế độ khám thai, nghỉ hậu sản.

d)

Trong quá trình lao động, lao động nữ được đi muộn hơn và về sớm hơn để lo công việc gia đình.

25.

Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động là

a)

bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động, trong giao kết hợp đồng lao động

b)

bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động, giữa người lao động và người sử dụng lao động

c)

bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ, trong giao kết hợp đồng lao động

d)

bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động, trong giao kết hợp đồng lao động, giữa lao động nam và lao động nữ

26.

Những ai dưới đây thực hiện không tốt chính sách bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Anh P và chị H

b)

Ông T, bà A và ông Q

c)

Bà V và ông Q

d)

Bà V, ông Q và ông T

27.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực văn hóa không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

sử dụng ngôn ngữ dân tộc mình

b)

ứng cử đại biểu Quốc hội

c)

bảo tồn chữ viết của dân tộc mình

d)

tham dự lễ hội truyền thống

28.

Nội dung nào sau đây sai khi nói về bình đẳng giới?

a)

A. Nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau.

b)

B. Nam, nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình .

c)

C. Nam, nữ được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nam.

d)

D. Nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình.

29.

Để nêu cao ý thức, trách nhiệm đối với quê hương đất nước; củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết giữa các dân tộc cần

a)

A. thực hiện quyền bình đẳng dân tộc.

b)

B. thành lập khu tự trị dân tộc.

c)

C. kích động đấu tranh giữa các dân tộc.

d)

D. tổ chức sinh hoạt tín ngưỡng, tôn giáo.

30.

Solve for x: 2x + 5 = 15

a)

x = 5

b)

x = 7

c)

x = 8

d)

x = 10

31.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo không được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.

c)

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.

d)

Nam giới mới được đi học.

32.

Biểu hiện nào sau đây thể hiên bình đẳng trong gia đình?

a)

Chỉ có người vợ mới có nghĩa vụ kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.

b)

Chỉ có người chồng có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.

c)

Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

d)

Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

33.

Bình đẳng về văn hóa giữa các dân tộc là sự bình đẳng về

a)

quyền sử dụng và lưu giữ tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình

b)

quyền phát triển kinh tế từ quảng bá du lịch văn hóa

c)

quyền được học tập tiếng nói, chữ viết của dân tộc khác

d)

quyền bầu người dân tộc mình vào cơ quan đại biểu của nhân dân

34.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Phát triển văn hóa truyền thống

b)

Thực hiện chế độ cử tuyển

c)

Xây dựng trường dân tộc nội trú

d)

Hỗ trợ kinh phí học tập

35.

Điểm nào sau đây trong quan hệ tài sản giữa vợ chồng trong giai đoạn hiện nay khác với thời phong kiến?

a)

Chỉ có người chồng mới có quyền sở hữu mọi tài sản trong nhà.

b)

Người vợ được quyền nắm tài chính trong nhà và sử dụng nguồn tài chính do chồng làm ra

c)

Vợ, chồng bình đẳng trong quan hệ sở hữu tài sản.

d)

Người chồng được quyền sở hữu tài sản khi là lao động có thu nhập còn người vợ là lao động trong gia đình

36.

Tỷ lệ đại biểu là người dân tộc thiểu số trúng cử đại biểu Quốc Hội là bao nhiêu người chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm?

a)

79 người (15,8%)

b)

69 người (13,8%)

c)

89 người (17,8%)

d)

99 người (19,8%)

37.

Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội

a)

có công việc ổn định.

b)

phát huy được năng lực của mình.

c)

phát huy được tài năng như nhau.

d)

phát triển được bản sắc riêng.

38.

Để tạo điều kiện cho mỗi dân tộc đều có cơ hội phát triển, phát huy được những điểm tích cực, những yếu tố đạo đức, văn hoá của dân tộc mình cần phải

a)

A. thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

B. xây dựng tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc.

c)

C. thực hiện các dân tộc tự do phát triển.

d)

D. thực hiện đấu tranh giữa các dân tộc.

39.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được hiểu là

a)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

b)

Chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

c)

Chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

d)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

40.

Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau, người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân, không

a)

Phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo

b)

Mê tín dị đoan

c)

Lợi dụng tôn giáo

d)

Buôn thần bán thánh

41.

Quan điểm của ông A và anh T sẽ góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên các lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị - giáo dục

b)

Kinh tế - văn hóa

c)

Văn hóa - giáo dục

d)

Văn hóa - chính trị

42.

Trong buổi hội diễn văn nghệ kỉ niệm 30 năm ngày thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú X, các học sinh đều được khuyến khích mặc trang phục truyền thống, biểu diễn các bài hát và điệu múa đặc sắc của dân tộc mình. Việc làm đó thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

A. chính trị.

b)

B. văn hóa.

c)

C. Kinh tế.

d)

D. giáo dục.

43.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời sống xã hội?

a)

Đảm bảo công bằng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hội.

b)

Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nam và nữ trong mọi lĩnh vực.

c)

Đảm bảo quyền lợi và cơ hội cho các giới tính khác nhau.

d)

Đảm bảo giới hạn về quyền lợi của nữ trong mọi lĩnh vực.

44.

Bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực chính trị không chỉ thể hiện ở các quyền tự do cơ bản mà còn bình đẳng về nghĩa vụ, trong đó có bình đẳng về

a)

nộp thuế khi tham gia kinh doanh

b)

đóng học phí khi học tập

c)

giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

d)

tham gia xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước

45.

Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong gia đình?

a)

Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung

b)

Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển

c)

Các thành viên nam nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình

d)

Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là trách nhiệm của người vợ

46.

a các dân tộc và đại đoàn kết dân tộc được xây dựng trên cơ sở

a)

A. bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

B. trách nhiệm giữa các dân tộc.

c)

C. nghĩa vụ giữa các dân tộc.

d)

D. tín ngưỡng, tôn giáo giữa các dân tộc.

47.

Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là tôn trọng sự khác biệt của mỗi dân tộc, tạo điều kiện để các dân tộc đoàn kết, cùng phát triển, cùng tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, cùng thực hiện mục tiêu chung của đất nước là: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là quan điểm thống nhất của

a)

Tòa án nhân dân

b)

Đoàn thanh niên

c)

Mặt trận tổ quốc

d)

Đảng cộng sản và nhà nước

48.

Hành vi nào dưới đây vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.

b)

Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ.

c)

Nữ cán bộ mang theo con nhỏ khi tham gia đào tạo được hỗ trợ theo quy đị.

49.

Mọi công dân không phân biệt dân tộc đa số hay thiểu số đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận, góp ý vào các vấn đề chung của cả nước thể hiện sự bình đẳng về chính trị giữa các

a)

thành phần

b)

tôn giáo

c)

giai cấp

d)

dân tộc

50.

Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung có nghĩa là

a)

những tài sản hai người có được sau khi kết hôn.

b)

những tài sản có trong gia đình họ hàng hai bên nội, ngoại.

c)

những tài sản hai người có được sau khi kết hôn và tài sản riêng của vợ hoặc chồng có trước khi kết hôn song không nhập vào tài sản chung của gia đình.

d)

những tài sản được thừa kế của cha mẹ sau khi kết hôn không nhập vào tài sản chung.

51.

Mọi người đề có quyền hoạt động tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo đều

a)

Bình đẳng trước pháp luật

b)

Không bị phân biệt đối xử

c)

Bình đẳng như nhau

d)

Tự do hoạt động

52.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng

b)

đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp

c)

bảo tồn trang phục dân tộc

d)

tổ chức lễ hội truyền thống

53.

Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước

b)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội

c)

Nam, nữ bình đẳng trong tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức ..

d)

Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình

54.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của

a)

giáo hội

b)

pháp luật

c)

đạo pháp

d)

hội thánh

55.

Những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật:

a)

Bảo bộ

b)

Bảo vệ

c)

Bảo đảm

d)

Tôn trọng

56.

Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền. Đây là biểu hiện của việc

a)

hoạt động tôn giáo

b)

hoạt động tín ngưỡng

c)

lợi dụng tôn giáo

d)

mê tín dị đoan

57.

Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước ?

a)

Buôn thần bán thánh

b)

Tốt đời đẹp đạo

c)

Kính chúa yêu nước

d)

Đạo pháp dân tộc

58.

A và B chơi thân với nhau nhưng mẹ của A kịch liệt ngăn cản A vì B có theo tôn giáo. Hành vi của mẹ A xâm phạm quyền bình đẳng giữa

a)

các địa phương

b)

các tôn giáo

c)

các giáo hội

d)

các gia đình

59.

Hằng ngày, gia đình bà A đều thắp nhang cho ông bà tổ tiên. Việc làm của gia đình bà A thể hiện điều gì?

a)

Hoạt động tín ngưỡng

b)

Hoạt động mê tín dị đoan

c)

Hoạt động tôn giáo

d)

Hoạt động công ích

60.

Thi hành chỉ thị của Chính quyền thành phố A là trong thời gian có dịch bệnh không tập trung đông người để phòng tránh sự lây lan của dịch bệnh, các t�� chức và tín đồ của tất cả các tôn giáo trên địa bàn thành phố A đã thực hiện các sinh hoạt tôn giáo bằng hình thức trực tuyến. Các chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người đại diện, ban quản lí cơ sở tôn giáo thường xuyên hướng dẫn tín đồ và người dân nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về phòng, chống dịch của chính quyền thành phố. Điều này thể hiện các tôn giáo bình đẳng về

a)

Quyền

b)

Nghĩa vụ

c)

Trách nhiệm pháp lí

d)

Pháp luật

61.

Đâu không phải là công trình tôn giáo?

a)

Văn miếu Quốc Tử Giám

b)

Tòa thánh Tây Ninh

c)

Chùa Một Cột

d)

Nhà thờ Đức Bà

62.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được thể hiện ở nội dung nào sau đây ?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

b)

Chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

c)

Chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hàn

63.

Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo?

a)

A. Mình ông Q.

b)

B. Ông Q và bà G.

c)

C. Ông U và bà T.

d)

D. Bố mẹ P và bố mẹ H.

64.

Theo điều 116 BLHS 2015 quy định: "Người nào gây chia rẽ người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người theo các tôn giáo khác nhau, chia rẽ cá tín đồ tôn giáo với chính quyền nhân dân, với các tổ chức chính trị-xã hội thì bị phạt tù từ:

a)

7 năm đến 10 năm

b)

3 tháng đến 2 năm

c)

7 năm đến 12 năm

d)

8 năm đến 15 năm

65.

Ai là người vi phạm bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

T và các bạn cùng phòng

b)

Y và các bạn cùng phòng

c)

Cả Q, T và Y

d)

Không ai vi phạm

66.

A và B chơi thân với nhau nhưng mẹ của A kịch liệt ngăn cản A vì B có theo tôn giáo. Hành vi của mẹ A xâm phạm quyền bình đẳng giữa

a)

các địa phương

b)

các tôn giáo

c)

các gi

67.

Trong cuộc họp của tổ dân phố, ai hiểu sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

A. Bà H.

b)

B. Bà V, ông X.

c)

C. Bà H, bà V.

d)

D. Ông X.

68.

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được nhà nước đảm bảo, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ là nội dung quyền bình đẳng giữa các

a)

tôn giáo

b)

tín ngưỡng

c)

cơ sở tôn giáo

d)

hoạt động tôn giáo

69.

Ngày 27/7 hàng năm, nhà trường tổ chức cho học sinh đến viếng nghĩa trang các anh hùng liệt sĩ ở địa phương. Hoạt động này thể hiện

a)

hoạt động tín ngưỡng

b)

hoạt động mê tín dị đoan

c)

hoạt động tôn giáo

d)

hoạt động công ích

70.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được thể hiện ở nội dung nào sau đây ?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất…

b)

chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất…

c)

chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất…

d)

nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất…

71.

Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật nội dung quyền bình đẳng giữa các

a)

tôn giáo

b)

tín ngưỡng

c)

cơ sở tôn giáo

d)

hoạt động tôn giáo

72.

Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới?

a)

A. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

b)

B. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

c)

C. Bảo đảm cho nam, nữ có cơ hội cùng có tiếng nói chung, cùng tham gia và có vị trí, vai trò ngang nhau.

d)

D. Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.

73.

Hai cơ sở tôn giáo T và N sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lí nào?

a)

Trách nhiệm hành chính

b)

Trách nhiệm dân sự

c)

Trách nhiệm hình sự

d)

Trách nhiệm kỉ luật

74.

Chị N và anh M muốn kết hôn với nhau, nhưng bố chị N là anh K không đồng ý và đã cản trở hai người vì chị N theo đạo Thiên Chúa, còn anh M lại theo đạo Phật. Hành vi của ông K là biểu hiện

a)

sự lạm dụng quyền hạn

b)

sự phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo

c)

sự không thiện chí với tôn giáo khác

d)

sự thiếu văn hóa

75.

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo

a)

tín ngưỡng cá nhân

b)

quan niệm đạo đức

c)

quy định của pháp luật

d)

phong tục tập quán

76.

Những ai dưới đây đã không tôn trọng quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Chị M, chị H và ông Q

b)

Ông Q, bà V, anh P, chị H và chị M

c)

Bà V, ông Q và anh P

d)

Anh P, ông Q và chị M

77.

Sau nhiều năm quen biết, chị B và anh A thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng ông T là bố chị B không đồng ysvaf cản trở hai người kết hôn vì chị B theo tôn giáo S còn anh A lại theo tôn giáo P. Ông T đã thực hiện không đúng quyền bình đẳng giữa

a)

các dân tộc

b)

các tôn giáo

c)

các tín ngưỡng

d)

các vùng, miền

78.

Trong trường hợp đó, ai là người vi phạm quyền bình đẳng về tín ngưỡng tôn giáo?

a)

A. Chị K và bố mẹ chị K.

b)

B. Chị K và anh H.

c)

C. Gia đình anh H và anh.

d)

D. Bố mẹ chị K và anh D.

79.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được hiểu là

a)

nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.

b)

nam được bình đẳng nữ về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.

c)

nữ bình đẳng hơn nam về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.

d)

ưu tiên tuyển dung lao động nam hơn lao động nữ.

80.

Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, tôn giáo. Tính đến tháng 11-2021, nước ta có số tín đồ tôn giáo là bao nhiêu?

a)

Hơn 25,5 triệu tín đồ

b)

Hơn 25,6 triệu tín đồ

c)

Hơn 26,5 triệu tín đồ

d)

Hơn 26,6 triệu tín đồ