wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kinh tế pháp luật 11

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

Bình đẳng giới

b)

phúc lợi xã hội.

c)

an sinh xã hội

d)

bảo hiểm xã hội

2.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

Đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.

b)

Tự do lựa chọn ngành nghề.

c)

Chia sẻ việc chăm sóc con

d)

Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội.

3.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Hôn nhân và gia đình

b)

Giáo dục và đào tạo

c)

Khoa học và công nghệ

d)

Chính trị và xã hội

4.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền

a)

Kinh doanh

b)

Bầu cử

c)

Tài sản

d)

Nhân thân

5.

Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Gia đình

d)

Văn hoá

6.

Phương Vy có dễ thương không

a)

b)

7.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là

cả nam và nữ đều bình đẳng về

a)

độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.

b)

sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

c)

tham gia quản lí nhà nước.

d)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

8.

Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

kinh tế

b)

gia đình

c)

chính trị

d)

văn hoá

9.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là đối với cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc lựa chọn

a)

biện pháp kế hoạch hóa gia đình.

b)

biện pháp chăm sóc con cái.

c)

. hình thức sản xuất kinh doanh.

d)

ngành nghề học tập và đào tạo.

10.

Theo quy định của Luật bình đẳng giới, hành vi cản trở, xúi giục người khác không tham gia các hoạt động giáo dục sức khoẻ vì định kiến giới là hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh

vực nào dưới đây?

a)

văn hoá

b)

hôn nhân gia đình

c)

y tế

d)

giáo dục và đào tạo

11.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ

ngang nhau trong việc

a)

tôn trọng ý kiến của nhau.

b)

áp đặt quan điểm tôn giáo.

c)

lựa chọn giới tính thai nhi.

d)

áp đặt vị trí việc làm.

e)

làm bài vui vẻ 💗

12.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là việc nhà nước có quy định cụ thể tỷ lệ nam nữ khi được

a)

tư vấn pháp lý.

b)

tuyển dụng lao động.

c)

dạy nghề, học nghề.

d)

bầu cử, ứng cử.

13.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội

a)

duy trì lạm phát.

b)

tiếp cận việc làm.

c)

cân bằng giới tính.

d)

thôn tính thị trường.

14.

Bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền

a)

mở rộng sản xuất.

b)

thành lập doanh nghiệp.

c)

chăm sóc con cái.

d)

quản lý doanh nghiệp.

15.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các

a)

tín ngưỡng

b)

dân tộc

c)

tổ chức

d)

tôn giáo

16.

Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế

b)

văn hoá, giáo dục

c)

chính trị

d)

xã hội

17.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã i hội, là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

xã hội

b)

văn hoá, giáo dục

c)

kinh tế

d)

chính trị

18.

Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

văn hoá

b)

giáo dục

c)

tín ngưỡng

d)

tôn giáo

19.

Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc ở nước ta là các dân tộc phải được đảm bảo quyền

a)

bình đẳng

b)

phân biệt

c)

đặc lợi

d)

ưu tiên

20.

Nội dung nào dưới đây thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực chính trị?

a)

Tìm hiểu dịch vụ công trực tuyến

b)

Phát triển văn hóa truyền thống.

c)

Ứng cử hội đồng nhân dân.

d)

Mở rộng dịch Homestay.

21.

Hành vi nào dưới đây không góp phần vào việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở nước ta?

a)

Ly khai dân tộc thiểu số.

b)

Đoàn kết với dân tộc thiểu số.

c)

Hỗ trợ dân tộc thiểu số.

d)

Chia sẻ với dân tộc thiểu số.

22.

Ở nước ta hiện nay thực hiện tốt việc đoàn kết giữa các dân tộc sẽ góp phần đấu tranh làm thất

bại âm mưu của các thế lực thù địch nhằm phá hoại

a)

các nền kinh tế mới nổi

b)

đoàn kết giữa các dân tộc.

c)

chính sách độc quyền.

d)

tình đoàn kết quốc tế.

23.

lNhà nước đầu tư tài chính để xây dựng hệ thống trường lớp ở vùng sâu, vùng xa là thể hiện

quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

văn hoá

b)

truyền thống

c)

dân vận

d)

giáo dục

24.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Tuyên truyền từ bỏ hủ tục.

b)

Thực hiện chế độ cử tuyển .

c)

Hỗ trợ kinh phí học tập.

d)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

25.

Theo quy định của pháp luật, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia

quản lý nhà nước và xã hội có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?

a)

dĩ hoà vi quý

b)

xử phạt hành chính

c)

Nhắc nhở, phê bình

d)

bỏ qua vi phạm

26.

Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham

gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?

a)

Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước.

b)

Kiến nghị về chính sách tái định cư.

c)

Theo dõi biến động dân số địa phương.

d)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

27.

Việc làm nào dưới đây thể hiện công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và

xã hội?

a)

Tôn trọng quyền lợi của người khác.

b)

Chủ động tiếp cận thông tin.

c)

Khiếu nại tới cơ quan chức năng.

d)

Giám sát việc thực hiện bầu cử.

28.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.

b)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

c)

Giám sát việc giải quyết khiếu nại.

d)

Đề cao quản điểm cá nhân.

29.

Theo quy định của pháp luật, việc ủy ban nhân dân xã Y tổ chức lấy ý kiến của người dân về kế hoạch lắp đặt hệ thống loa phát thanh ở địa phương là thực hiện nội dung quyền dân chủ nào dưới đây

của công dân?

a)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

b)

Độc lập phán quyết.

c)

Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia.

d)

Tự do ngôn luận

30.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Thay đổi kiến trúc thượng tầng.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

d)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

31.

Theo quy định của pháp luật, khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Lan truyền bí mật quốc gia.

b)

Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

c)

Từ chối nhận các di sản thừa kế.

d)

tham gia hiến máu nhân đạo

32.

Trước khi công bố phương án thi. Bộ giáo dục và đào tạo đã lấy ý kiến của nhân dân trong cả nước. Điều đó nhằm phát huy quyền cơ bản nào của công dân?

a)

Xây dựng xã hội học tập.

b)

Tham gia quản lý Nhà nước, xã hội.

c)

Quyết định của mọi người

d)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền.

33.

Công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi tích cực tham gia giữ gìn

a)

bí quyết kinh doanh.

b)

hình ảnh bản thân mình.

c)

an ninh trật tự nơi sinh sống.

d)

thông tin đời sống cá nhân.

34.

Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội là phải tôn trọng

a)

lợi ích hợp pháp của người khác.

b)

lợi ích của bản thân mình.

c)

người cung cấp thông tin.

d)

lợi ích truyền thông

35.

Theo quy định của pháp luật, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia

quản lý nhà nước và xã hội có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?

a)

Đề bạt thăng tiến.

b)

xử lý hình sự

c)

dĩ hoà vi quý

d)

Xử lý nội bộ.

36.

Hội đồng nhân dân xã B tổ chức họp để đánh giá hoạt động định kỳ của Ủy ban nhân dân và cán bộ công chức của xã, thông qua cuộc họp này nhiều vấn đề về giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân được làm sáng tỏ. Việc làm trên là đảm bảo cho công dân thực hiện tốt quyền nào dưới đây?

a)

Bình đẳng giữa các tôn giáo.

b)

Tham gia các hoạt động nhân đạo.

c)

Tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

d)

Bình đẳng giữa các dân tộc.

37.

Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Bàn bạc vấn đề quan trọng.

b)

Bỏ phiếu trưng cầu ý dân.

c)

Kiến nghị với cơ quan nhà nước.

d)

Từ chối tiếp nhận khiếu nại.

38.

Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

kiểm tra niêm phong hòm phiếu.

b)

nghiên cứu lí lịch ứng cử viên.

c)

bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.

d)

giám sát hoạt động bầu cử

39.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

công khai nội dung phiếu bầu.

b)

bí mật viết phiếu và bỏ phiếu.

c)

theo dõi kết quả bầu cử.

d)

tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

40.

Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

a)

Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.

b)

Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.

c)

Người đang thi hành án phạt tù.

d)

Người đang điều trị ở bệnh viện.

41.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

hưởng trợ cấp thất nghiệp.

b)

điều trị sau phẫu thuật.

c)

chuẩn bị được đặc xá.

d)

Bị tình nghi là tội phạm.

42.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

thi hành án phạt tù.

b)

bị nghi ngờ phạm tội

c)

đảm nhiệm chức vụ.

d)

đi công tác ở hải đảo.

43.

Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

a)

16 tuổi

b)

17 tuổi

c)

18 tuổi

d)

21 tuổi

44.

Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiều tuổi trở lên thì

có quyền tham gia bầu cử?

a)

17 tuổi

b)

18 tuổi

c)

19 tuổi

d)

21 tuổi

45.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử, ứng cử ?

a)

Trực tiếp viết phiếu bầu.

b)

nhờ người # bỏ phiếu

c)

Chia sẻ về nội dung phiếu bầu

d)

xuyên tạc nội dung bầu cử

46.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử khi

a)

công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.

b)

độc lập lựa chọn ứng cử viên.

c)

tự ý bỏ phiếu thay người khác.

d)

ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.

47.

Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến

a)

công dân phải nghỉ làm.

b)

sai lệch kết quả bầu cử.

c)

mất thời gian kiểm đếm.

d)

uy tín của cử tri giảm sút.

48.

Theo quy định của pháp luật, đối tượng nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử?

a)

Người mất năng lực hành vi dân sự.

b)

Người đang đảm nhiệm chức vụ.

c)

Người đang đi công tác xa.

d)

Người đang điều trị tại bệnh viện.

49.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

công khai thời gian bỏ phiếu

b)

công khai nội dung phiếu bầu.

c)

Bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.

d)

tự ý bỏ phiếu thay người khác.

50.

Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến

a)

giảm thời gian nghỉ ngơi.

b)

giảm lòng tin của nhân dân.

c)

sai lệch cơ cấu đại biểu.

d)

sai dự toán kinh phí.

51.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân

về bầu cử, ứng cử ?

a)

Chia sẻ lý lịch ứng cử viên.

b)

Gian lận kết quả bầu cử.

c)

Công khai nội dung bỏ phiếu.

d)

Chia sẻ hình ảnh phiếu bầu.

52.

Cử tri không thực hiện đúng nghĩa vụ bầu cử ứng cử khi thực hiện hành vi nào dưới đây ?

a)

Tìm hiểu danh sách đại biểu.

b)

Ủy quyền tham gia bầu cử.

c)

Nghiên cứu tiểu sử ứng cử viên.

d)

Chứng kiến niêm phong hòm phiếu.

53.

Theo quy định của pháp luật, công dân được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp đang

a)

công tác ngoài hải đảo.

b)

mất năng lực hành vi dân sự.

c)

bị tước quyền công dân

d)

chấp hành án phạt tù

54.

Vào ngày bầu cử, anh A có việc bận nên nhờ con trai là S đi bỏ phiếu thay mình. Tới nơi bầu cử, S gặp X là bạn học cũng đang đi bỏ phiếu cho mẹ. Những ai vi phạm nội dung quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử?

a)

Anh A, mẹ X, S và X.

b)

Anh A và S.

c)

Anh A, anh K và mẹ X.

d)

Anh A, anh K.

55.

Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, ông H bàn bạc với chị N và thống nhất

cùng viết phiếu bầu với nội dung giống nhau. Phát hiện sự việc, với sự chứng kiến của ông M, anh T đề nghị chị N cần chủ động bầu theo ý của mình. Tuy nhiên, chị N vẫn bỏ phiếu của chị và của ông H vào

hòm phiếu rồi ra về. Những ai dưới đây chưa thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân về bầu cử?

a)

Chị N, ông H và ông M.

b)

Chị N và ông H.

c)

Chị N và ông M.

d)

Chị N, ông H và anh T.

56.

Tại điểm bầu cử, chị H đã giúp anh T bỏ phiếu bầu theo đề xuất của anh. Phát hiện cụ M không biết chữ, nhân viên S của tổ bầu cử đã nhờ chị H viết hộ phiếu bầu theo đúng ý của cụ rồi đưa phiếu cho cụ M bỏ vào thùng. Những ai dưới đây đã thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân về bầu cử?

a)

Anh T và chị H.

b)

Chị H, cụ M và nhân viên S.

c)

Anh T, chị H và nhân viên S.

d)

Cụ M và nhân viên S.