NEW
Font size
Worksheetsbài ôn tập chủ đề 7
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Câu 1. Các vật có khả năng tự định hướng Bắc - Nam gọi là gì?
A. La bàn.
B. Nam châm.
C. Kim chỉ nam.
D. Vật liệu từ.
Câu 2. Nam châm hút mạnh nhất ở vị trí nào?
A. (1).
B. (2).
C. (3).
D. Cả B và C đều đúng.
Câu 3. Khi ở vị trí cân bằng, kim nam châm luôn chỉ hướng nào?
A. Đông - Tây.
B. Tây - Bắc.
C. Đông - Nam.
D. Bắc - Nam.
Câu 4. Nam châm có thể hút vật nào sau đây?
A. Nhôm.
B. Đồng.
C. Gỗ.
D. Thép.
Câu 5. Nam châm vĩnh cửu có mấy cực?
1 cực
2 cực
3 cực
4 cực
Câu 6. Để phân biệt hai cực của nam châm người ta sơn hai màu khác nhau là màu gì?
Màu vàng là cực nam ghi chữ S, màu đỏ là cực Bắc ghi chữ N.
Màu xanh là cực nam ghi chữ S, màu vàng là cực Bắc ghi chữ N.
. Màu vàng là cực nam ghi chữ N, màu đỏ là cực Bắc ghi chữ S.
Màu xanh là cực nam ghi chữ S, màu đỏ là cực Bắc ghi chữ N.
Câu 7. Chọn đáp án đúng về tương tác giữa hai nam châm.
A.Hai từ cực khác tên thì hút nhau.
B.Hai từ cực cùng tên đẩy nhau.
C.Cả A và B đều đúng.
D.Cả A và B đều sai.
Câu 8. Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?
Dùng kéo.
Dùng nam châm.
Dùng kìm.
Dùng panh.
Câu 9. Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?
Khi hai cực Bắc để gần nhau.
Khi để hai cực cùng tên gần nhau.
Khi hai cực Nam để gần nhau.
Khi để hai cực khác tên gần nhau.
Câu 10. Vật liệu bị nam châm hút gọi là vật liệu gì?
Vật liệu bị hút.
Vật liệu có từ tính.
Vật liệu có điện tính.
Vật liệu bằng kim loại.
Câu 11. Lực tác dụng của nam châm lên các vật có từ tính và các nam châm khác gọi là gì?
Lực điện.
Lực hấp dẫn.
Lực ma sát.
Lực từ.
Câu 12: Từ trường tồn tại ở đâu?
A.Xung quanh điện tích đứng yên.
B.Xung quanh nam châm.
C. Xung quanh dây dẫn mang dòng điện.
D.Cả B và C
Câu 13. Dưới đây là hình ảnh về
Từ trường.
Đường sức từ.
Từ phổ.
Cả A và B.
Câu 14. La bàn là dụng cụ dùng để làm gì?
A. Là dụng cụ để đo tốc độ.
B. Là dụng cụ để đo nhiệt độ
C. Là dụng cụ để xác định độ lớn của lực.
D. Là dụng cụ để xác định hướng
Câu 15. Có thể tạo ra từ phổ bằng cách nào dưới đây?
A. Rắc các hạt mạt sắt lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
B. Rắc các hạt mạt đồng lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
C. Rắc các hạt mạt nhôm lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
D. Rắc các hạt mạt nhôm lên tấm bìa đặt trong điện trường và gõ nhẹ.
Câu 16. Chọn đáp án sai về từ trường Trái Đất.
Trái Đất là một nam châm khổng lồ.
Ở bên ngoài Trái Đất, đường sức từ trường Trái Đất có chiều đi từ Nam bán cầu đến Bắc bán cầu.
Cực Bắc địa lí và cực Bắc địa từ không trùng nhau.
Cực Nam địa lí trùng cực Nam địa từ.
Câu 17. Làm thế nào để biết ống dây đã trở thành nam châm điện?
Đặt gần nam châm điện một miếng đồng.
Đặt gần nam châm điện một miếng nhôm.
Đặt gần nam châm điện một miếng gỗ.
Đặt gần nam châm điện một miếng sắt.
Câu 18: Nam châm điện có cấu tạo gồm:
Nam châm vĩnh cửu và lõi sắt non.
Cuộn dây dẫn và lõi sắt non.
Cuộn dây dẫn và nam châm vĩnh cửu.
Nam châm.
Câu 19. Vì sao lõi của nam châm điện không làm bằng thép mà lại làm bằng sắt non?
Vì lõi thép nhiễm từ yếu hơn lõi sắt non.
Vì dùng lõi thép thì sau khi nhiễm từ sẽ biến thành một nam châm vĩnh cửu.
Vì dùng lõi thép thì không thể làm thay đổi cường độ lực từ của nam châm điện.
Vì dùng lõi thép thì lực từ bị giảm đi so với khi chưa có lõi.
Câu 20. Đâu là ứng dụng của nam châm điện trong đời sống?
A.Loa điện
B.chuông điện
C.Bàn là
D. Cả A và B
