wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

Total questions: 50

Worksheet time: 13hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Hiểu như thế nào cho đúng về “ấp chiến lược” mà Mĩ đã thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?

a)

Là nơi tập trung quản lý hoạt động kinh tế của nhân dân miền Nam.

b)

Là một trại tập trung trá hình, dựng lên để kiểm soát nhân dân miền Nam.

c)

Là mô hình kinh tế - xã hội do Mĩ trực tiếp quản lý ở các đô thị miền Nam Việt Nam.

d)

Là chỗ dựa của chính quyền Ngô Đình Diệm, nhằm cướp ruộng đất của nhân đân ta.

2.

Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965- 1968), Mĩ đã tiến hành bằng lực lượng

a)

A. quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.

b)

B. quân đội đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

C. quân Mĩ, quân đội một số nước đồng minh của Mĩ.

d)

D. quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

3.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 của quân dân miền Nam Việt Nam đã chứng tỏ điều gì?

a)

A. Vạn Tường được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ.

b)

B. Quân dân miền Nam có khả năng đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

c)

C. Mở đầu cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam.

d)

D. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ bị thất bại hoàn toàn.

4.

Từ năm 1969, Mĩ thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương” trong

a)

A. chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

b)

B. chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

c)

C. chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

d)

D. chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

5.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc nước ta từ sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

đấu tranh chính trị chống Mĩ – Diệm.

b)

đấu tranh vũ trang chống Mĩ – Diệm

c)

tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

6.

Văn kiện nào được thông qua trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 - 1960)?

a)

A. Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng.

b)

B. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

c)

C. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.

d)

D. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”.

7.

Hướng tiến công chủ yếu trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân ta là

a)

Quảng Trị

b)

Quảng Bình

c)

Tây Nguyên

d)

Sài Gòn

8.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam từ sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

A. tiến hành cách mạng ruộng đất.

b)

B. đấu tranh vũ trang chống Mĩ – Diệm.

c)

C. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

D. tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

9.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975), sự kiện nào đánh dấu cách mạng miền Nam Việt Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.

b)

Chiến thắng Bình Giã.

c)

Phong trào “Đồng khởi”.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

10.

Sau Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương, quân Pháp rút khỏi miền Nam Việt Nam khi điều khoản nào chưa được thực hiện?

a)

A. Rút hết quân khỏi miền Bắc.

b)

B. Chuyển giao khu vực.

c)

C. Tập kết, chuyển quân.

d)

D. Hiệp thương tổng tuyển cử.

11.

Từ năm 1961 - 1965, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. “Chiến tranh đặc biệt”.

b)

B. “Chiến tranh cục bộ”.

c)

C. “Chiến tranh đơn phương”.

d)

D. “Việt Nam hóa chiến tranh”.

12.

Lực lượng chủ yếu được Mĩ sử dụng trong “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam là

a)

A. quân Mĩ

b)

B. quân đội Sài Gòn

c)

C. quân các nước đồng minh của Mĩ

d)

D. quân Mĩ, quân đội Sài Gòn

13.

Nét nổi bật nhất của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

A. Mĩ thay chân Pháp, đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam

b)

B. đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau

c)

C. miền Bắc hoàn toàn giải phóng và tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

D. miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ

14.

Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?

a)

Chiến thắng Bình Giã.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng Vạn Tường.

d)

Chiến thắng Đồng Xoài.

15.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973) được tiến hành bằng lực lượng nào là chủ yếu ?

a)

Quân đội Mĩ

b)

Quân đội Sài Gòn

c)

Quân đội các nước đồng minh của Mĩ

d)

Quân đội các nước Đông Dương

16.

Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, miền Bắc nước ta

a)

A. chịu sự chiếm đóng của Pháp.

b)

B. hoàn toàn được giải phóng.

c)

C. tiếp tục kháng chiến chống Pháp.

d)

D. trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

17.

Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968?

a)

A. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.

b)

B. Buộc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

c)

C. Mĩ phải chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam.

d)

D. Buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari.

18.

Để tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc nước ta lần thứ hai, Mĩ đã sử dụng lực lượng nào?

a)

Không quân

b)

Hải quân

c)

Bộ binh

d)

Không quân và hải quân

19.

Dựa vào ưu thế gì Mĩ đã triển khai chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?

a)

Binh lực.

b)

Hỏa lực.

c)

Binh lực và hỏa lực.

d)

Vũ khí hiện đại nhất.

20.

Trong 12 ngày đêm cuối năm 1972, quân dân miền Bắc đã đập tan hoàn toàn cuộc tập kích chiến lược đường không của Mĩ vào Hà Nội và Hải Phòng, làm nên chiến thắng

a)

Vạn Tường

b)

Ấp Bắc

c)

Điện Biên Phủ

d)

Điện Biên Phủ trên không

21.

Hội nghị lần thứ 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1 - 1959) xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam trong cuộc đấu tranh chống chính quyền Mĩ - Diệm

a)

A. đấu tranh vũ trang là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh ngoại giao

b)

B. đấu tranh ngoại giao là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh chính trị.

c)

C. đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang.

d)

D. đấu tranh vũ trang là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh chính trị.

22.

Thắng lợi mở đầu trên mặt trận quân sự của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961 – 1965)?

a)

A. Vĩnh Thạnh – Bình Định

b)

B. Ấp Bắc – Mĩ Tho

c)

C. Đồng Xoài – Bình Phước

d)

D. Vạn Tường – Quảng Ngãi

23.

Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp tháng 4/1970 có ý nghĩa lớn nhất là

a)

A. đối phó với việc Mĩ cho tay sai đảo chính lật đổ Xihanuc.

b)

B. đối phó với bước phiêu lưu quân sự mới của Mĩ.

c)

C. chuẩn bị mở cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

d)

D. biểu thị quyết tâm đoàn kết chống Mĩ.

24.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” khác với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”của Mĩ về phạm vi chiến tranh là

a)

A. chỉ diễn ra ở miền Nam.

b)

B. mở rộng ra cả nước.

c)

C. chỉ tiến hành phá hoại miền Bắc.

d)

D. mở rộng ra toàn Đông Dương.

25.

Hội nghị lần thứ 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1 - 1959) đã quyết định để nhân dân miền Nam

a)

A. sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

b)

B. dùng đấu tranh chính trị để lật đổ chính quyền Mĩ - Diệm.

c)

C. sử dụng sức mạnh của quần chúng để chống Mĩ - Diệm.

d)

D. dùng đấu tranh ngoại giao để đàm phán, kết thúc chiến tranh.

26.

Âm mưu cơ bản của hiến lược “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961 – 1965 là

a)

A. “dùng người Việt đánh người Việt”

b)

B. “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”

c)

C. chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta

d)

D. ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc

27.

Mĩ tiến hành cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng từ ngày 18/12/1972 đến 29/12/1972 nhằm mục đích chủ yếu là

a)

Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng, ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc

b)

Huy hiếp và làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền Nam – Bắc

c)

Phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán

d)

Giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta kí một hiệp định có lợi cho Mĩ

28.

Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ( 1965-1968), Mĩ tiến hành các cuộc hành quân “Tìm diệt” nhằm

a)

A. nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

B. tạo thuận lợi trên bàn ngoại giao.

c)

C. giành lại thế chủ động trên chiến trường.

d)

D. ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam Việt Nam.

29.

Chính sách nào của Mĩ - Diệm gây khó khăn cho cách mạng miền Nam Việt Nam từ 1954 - 1959?

a)

Phế truất Bảo Đại đưa Ngô Đình Diệm lên làm tổng thống.

b)

Gạt hết quân Pháp để độc chiếm miền Nam.

c)

Đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật, ra Luật 10/59.

d)

Thực hiện chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”.

30.

Năm 1965, Mĩ trực tiếp đưa quân đội vào chiến trường miền Nam Việt Nam với mục đích chủ yếu là

a)

củng cố chính quyền và quân đội Sài Gòn.

b)

đẩy mạnh cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam.

c)

hỗ trợ cho quân đội Sài Gòn.

d)

thực hiện chiến lược toàn cầu của Mĩ ở châu Á.

31.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

B. Làm sụp đổ chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

C. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

d)

D. Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

32.

Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968

b)

Cuộc Tiến công chiến lược 1972

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

d)

Cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ II(1966 – 1967)

33.

Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Cuộc phản công mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967).

c)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.

d)

Cuộc tiến công chiến lược 1972.

34.

Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng hẳn mọi hoạt động ném bom, bắn phá miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất ( 01/11/1968) là do

a)

thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.

b)

bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới lên án.

d)

bị thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc nước ta.

35.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975), thắng lợi nào của quân và dân ta đã mở đầu cho cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Ấp Bắc.

b)

Vạn Tường.

c)

Bình giã.

d)

Đồng Xoài.

36.

Mục tiêu của Mĩ trong cuộc phản công chiến lược mùa khô (1966 -1967) là gì?

a)

Đánh bại chủ lực của ta.

b)

Tiêu diệt cơ quan đầu não của ta.

c)

Đánh bại chủ lực và cơ quan đầu não của ta.

d)

Bình định miền Nam.

37.

Thành quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam là

a)

phá vỡ hơn một nửa hệ thống chính quyền địch ở các thôn xã.

b)

giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

d)

làm lung lay chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

38.

Chiến thắng Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài là những thắng lợi của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống lại chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

A. “Chiến tranh đặc biệt”

b)

B. “Chiến tranh cục bộ”

c)

C. “Việt Nam hóa chiến tranh”

d)

D. “Chiến tranh phá hoại lần 1”

39.

Trong những năm 1969 – 1973, phong trào đấu tranh ở đô thị miền Nam Việt Nam đã thu hút đông đảo lực lượng nào tham gia?

a)

Học sinh, sinh viên

b)

Sinh viên, công nhân

c)

Phật tử

d)

Công nhân

40.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam ( 9 - 1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò gì?

a)

A. quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

b)

B. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

c)

C. quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.

d)

D. quyết định sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

41.

Thắng lợi chung của Việt Nam - Lào trên mặt trận quân sự trong chiến đấu chống chiến lược ‘Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” là

a)

đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn- 719” của Mĩ- Ngụy (tháng 2 – 3/1971)

b)

giải phóng đường 9 Nam Lào, buộc Mĩ và quân Sài Gòn phải rút khỏi Lào

c)

giải phóng Thượng Lào, giữ vững hành lang chiến lược của cách mạng Đông Dương

d)

buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh xâm lược Lào và chấp nhận đàm phán với ta ở Pari

42.

Trong những năm đầu sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam là

a)

A. đấu tranh vũ trang

b)

B. bạo lực cách mạng

c)

C. đấu tranh chính trị

d)

D. khởi nghĩa giành chính quyền

43.

Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, Mĩ đã có hành động gì ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Trực tiếp đưa quân Mĩ vào miền Nam.

b)

B. Thực hiện các điều khoản của Hiệp định.

c)

C. Tiếp tục viện trợ kinh tế, quân sự cho Pháp.

d)

D. Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

44.

Từ 1972, Mĩ dùng thủ đoạn ngoại giao nào để hạn chế sự giúp đỡ của các nước bên ngoài đối với cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam?

a)

Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô

b)

Liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu

c)

Kêu gọi Liên Hợp Quốc ủng hộ Mĩ

d)

Thành lập khối quân sự Đông Nam Á (SEATO)

45.

Vì sao nói “ấp chiến lược” được coi như “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam?

a)

Củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn

b)

Làm chỗ dựa cho việc tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiến hành bình định miền Nam.

d)

Là cuộc chiến tranh tổng lực nhằm tách dân ra khỏi cách mạng.

46.

Điểm khác nhau về lực lượng tham chiến chủ yếu giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và” Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

A. quân Mĩ và đồng minh của Mĩ.

b)

B. quân Mĩ, đồng minh của Mĩ, và Sài Gòn.

c)

C. quân đội Sài Gòn, hệ thống cố vấn Mĩ.

d)

D. quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.

47.

Ngày 7/2/1965 gắn với sự kiện lịch sử nào dưới đây?

a)

Mĩ dựng lên sự kiện “Vịnh Bắc bộ“, bắn phá một số nơi ở miền Bắc.

b)

Mĩ chính thức tiến hành cuộc chiến phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

c)

Quân giải phóng miền Nam tấn công doanh trại Mĩ ở Plâyku.

d)

Mĩ triển khai chiến lược Chiến tranh

48.

Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ hai (1972) với mưu đồ chủ yếu là

a)

ngăn chặn nguồn chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.

b)

làm lung lay ý chí, quyết tâm chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta.

c)

cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán Pari.

d)

phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng, lạch vùng biển miền Bắc.

49.

Nội dung nào dưới đây không phải là kết quả, ý nghĩa chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” của quân dân miền Bắc nước ta cuối năm 1972?

a)

Buộc Mĩ chấp nhận kí hiệp định Pari năm 1973

b)

Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc

c)

Đánh bại cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 của Mĩ

d)

Buộc Mĩ tăng cường lực lượng cho chiến trường miền Nam

50.

Chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” được Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong chiến lược

a)

“Chiến tranh phá hoại”.

b)

“Chiến tranh đặc biệt”.

c)

“Chiến tranh cục bộ”.

d)

“Việt Nam hóa chiến tranh”.