NEW
Font size
WorksheetsÔN TAAPH GIỮA KÌ 2 ĐỊA LÍ 10 (2324)
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là gì?
Hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
Tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
Tổng số giữa người xuất cư, nhập cư.
Hiệu số giữa người xuất cư, nhập cư.
Động lực phát triển dân số trên toàn thế giới là gì?
Tỉ suất sinh thô.
Gia tăng tự nhiên.
Số người nhập cư.
Gia tăng cơ học.
Quan sát bảng số liệu dưới đây
3,5‰
3,5%
5,3%
35‰
Quan sát bảng số liệu dưới đây và chọn đáp án đúng
0,4‰
4%
0,4%
4‰
Cơ cấu sinh học của dân số gồm các loại nào?
lao động và giới tính.
lao động và theo tuổi.
tuổi và theo giới tính.
tuổi và trình độ văn hoá.
Cơ cấu xã hội của dân số gồm các loại cơ cấu nào?
giới tính và theo lao động.
lao động và theo tuổi.
trình độ văn hoá và theo giới tính.
lao động và trình độ văn hoá.
Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư?
Quy mô số dân.
Mật độ dân số.
Cơ cấu dân số.
Loại quần cư.
Nguyên nhân nào sau đây có tính quyết định đến phân bố dân cư?
Trình độ phát triển sản xuất.
Tính chất của ngành sản xuất.
Các điều kiện của tự nhiện.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Dân cư thường tập trung đông đúc ở khu vực nào sau đây?
Các bồn địa và cao nguyên.
Đồng bằng phù sa màu mỡ.
Các nơi là địa hình núi cao.
Thượng nguồn các sông lớn.
Hoạt động sản xuất nào sau đây có dân cư tập trung đông đúc?
Trồng cây hoa màu.
Khai thác khoáng sản.
Trồng cây lúa nước.
Khai thác lâm sản.
Đặc điểm nào sau đây không phải là của quá trình đô thị hoá?
Dân cư thành thị theo hướng tăng nhanh.
Dân cư tập trung vào các thành phố lớn.
Phổ biến rộng rãi lối sống của thành thị.
Phổ biến nhiều loại giao thông thành thị.
Hậu quả của đô thị hóa tự phát là gì?
Làm thay đổi tỉ lệ sinh tử ở đô thị.
Làm thay đổi sự phân bố dân cư.
Ách tắc giao thông, ô nhiễm nước.
Làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Chọn câu trả lời đúng nhất
châu Á
châu Phi
châu Âu
châu Đại Dương
Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực có thể phân thành các loại nào sau đây?
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước.
Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước.
Kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước.
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, ta có thể phân chia thành các loại nguồn lực nào?
Trong nước và ngoài nước.
Ngoại lực, dân số.
Tự nhiên và kinh tế - xã hội.
Dân số, lao động.
Nguồn lực kinh tế - xã hội quan trọng nhất, có tính quyết định đến sự phát triển kinh tế của một đất nước là
Khoa học – kĩ thuật và công nghệ.
Vốn.
Thị trường tiêu thụ.
Nguồn nhân lực.
Ý nào không đúng về vai trò của nguồn lực tự nhiên?
Là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
Vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống, vừa phục vụ phát triển kinh tế.
Quyết định sự phát triển của nền kinh tế và xã hội loài người.
Sự giàu có và đa dạng về tài nguyên thiên nhiên tạo lợi thế quan trọng cho sự phát triển.
Sau năm 1986, nước ta có một bước nhảy vọt về nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta phát triển mạnh là nhờ vào nguồn lực nào dưới đây?
Dân cư và nguồn lao động chất lượng.
Chính sách, chiến lược phát triển kinh tế.
Vị trí địa lí, khí hậu và các dạng địa hình.
Nguồn vốn đầu tư, thị trường ngoài nước.
Cơ cấu ngành kinh tế gồm các bộ phận nào sau đây?
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực trong nước.
Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
Nông - lâm - ngư nghiệp, khu vực ở trong nước và dịch vụ.
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực ngoài nước.
Cơ cấu thành phần kinh tế gồm các bộ phận nào sau đây?
Khu vực kinh tế trong nước, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, nông - lâm - ngư nghiệp.
Khu vực kinh tế trong nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, công nghiệp - xây dựng.
Thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu thành phần kinh tế của một quốc gia?
Nhà nước.
Ngoài Nhà nước.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Nông - lâm - ngư nghiệp.
Đặc điểm nổi bật về cơ cấu ngành kinh tế của các nước phát triển là gì?
Nông - lâm - ngư nghiệp rất nhỏ, dịch vụ rất lớn.
Dịch vụ rất lớn, công nghiệp - xây dựng rất nhỏ.
Công nghiệp - xây dựng rất lớn, dịch vụ rất nhỏ.
Nông - lâm - ngư nghiệp rất lớn, dịch vụ rất nhỏ.
Nhân tố nào ảnh hưởng làm cho sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh?
Đất đai.
Nguồn nước.
Khí hậu.
Sinh vật.
Năng suất cây trồng phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?
Chất lượng đất.
Diện tích đất.
Nguồn nước tưới.
Độ nhiệt ẩm.
Quy mô sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào
chất lượng đất.
diện tích đất.
nguồn nước tưới.
độ nhiệt ẩm.
Ngành nông nghiệp có vai trò gì?
Vận chuyển người và hàng hóa.
Cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.
Cung cấp thiết bị, máy móc cho con người.
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
Vì sao đất trồng là yếu tố không thể thay thế được trong nông nghiệp?
Vì đất trồng là tư liệu sản xuất.
Vì đất trồng là đối tượng lao động.
Vì đất trồng là quyết định cơ cấu cây trồng.
Vì đất trồng là khả năng phát triển nông nghiệp.
Tổng số giữa tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học của một quốc gia, một vùng được gọi là gì?
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
Cơ cấu sinh học.
Gia tăng dân số.
Quy mô dân số.
Nguồn lực kinh tế - xã hội có vai trò nào sau đây?
Làm giàu có về nguồn tài nguyên cung cấp nguyên liệu cho sản xuất.
Lựa chọn chiến lược phát triển đất nước phù hợp với từng giai đoạn.
Vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống, vừa phục vụ phát triển kinh tế.
Tạo ra động lực thúc đẩy các cơ sở sản xuất hình thành và phát triển.
Nguồn lực tự nhiên có vai trò như thế nào đối với quá trình sản xuất?
Quyết định việc sử dụng các nguồn lực khác.
Ít ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất.
Tạo động lực cho quá trình sản xuất.
Cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
