Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập xác suất thống kê

Total questions: 60

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Gieo một con xúc xắc 6 mặt 100 lần ta được kết quả như bảng sau: Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số chấm là số lẻ là:

a)

1/2

b)

1/3

c)

1/4

d)

3/100

2.

Bạn An tung một đồng xu 20 lần thấy có 7 lần xuất hiện mặt sấp và 13 lần xuất hiện mặt ngửa. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp là:

a)

7/13

b)

13/7

c)

7/20

d)

13/20

3.

Bạn An tung một đồng xu 20 lần thấy có 7 lần xuất hiện mặt sấp và 13 lần xuất hiện mặt ngửa. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là:

a)

7/13

b)

13/7

c)

7/20

d)

13/20

4.

Bạn Minh gieo xúc xắc 15 lần, có 2 lần xuất hiện mặt 1 chấm, 5 lần xuất hiện mặt 2 chấm, 3 lần xuất hiện mặt 3 chấm, 1 lần xuất hiện mặt 4 chấm, 3 lần xuất hiện mặt 5 chấm, các lần gieo còn lại xuất hiện mặt 6 chấm. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 6 chấm là:

a)

2/15

b)

1/3

c)

1/5

d)

1/15

5.

Bạn Phương gieo xúc xắc 45 lần và ghi lại số chấm xuất hiện sau các lần gieo trong bảng thống kê sau:

Xác suất thực nghiệm xuất hiện số chấm lớn hơn 3 là:

a)

8/15

b)

2/3

c)

7/15

d)

6/45

6.

a)

15\frac{\text{1}}{\text{5}}

b)

2650\frac{\text{26}}{\text{50}}

c)

725\frac{\text{7}}{\text{25}}

d)

5014\frac{\text{50}}{\text{14}}

7.

a)

410\frac{\text{4}}{\text{10}}

b)

310\frac{\text{3}}{\text{10}}

c)

710\frac{\text{7}}{\text{10}}

d)

314\frac{\text{3}}{\text{14}}

8.
a)

157\frac{\text{15}}{\text{7}}

b)

127\frac{\text{}12}{\text{7}}

c)

715\frac{\text{7}}{\text{15}}

d)

722\frac{\text{7}}{\text{22}}

9.

Nếu tung một đồng xu 40 lần liên tiếp, có 16 lần xuất hiện mặt S thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là:

a)

2/5

b)

3/5

c)

1/16

d)

1/40

10.

a)

14\frac{\text{1}}{\text{4}}

b)

12\frac{\text{1}}{\text{2}}

c)

1020\frac{\text{10}}{\text{20}}

d)

720\frac{\text{7}}{\text{20}}

11.

a)

1180\frac{\text{11}}{\text{80}}

b)

940\frac{\text{9}}{\text{40}}

c)

1120\frac{\text{11}}{\text{20}}

d)

920\frac{\text{9}}{\text{20}}

12.

Biểu đồ cột kép xếp loại học lực hai lớp 6A và 6B

Hãy cho biết số học sinh khá lớp nào nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu bạn?                       

a)

Lớp 6A nhiều 5 hơn  bạn

b)

Lớp 6B nhiều hơn 5 bạn.

c)

Hai lớp bằng nhau.

d)

Lớp 6A nhiều hơn 1 bạn.

13.

Biểu đồ cột dưới đây thể hiện xếp loại học lực của khối 6 trường THCS. Hãy cho biết khối 6 có bao nhiêu học sinh giỏi?

a)

35 học sinh

b)

32 học sinh

c)

60 học sinh

d)

112 học sinh

14.

Biểu đồ tranh dưới đây thể hiện số máy cày của 4 xã. Hãy cho biết trong 4 xã trên xã nào có số máy cày nhiều nhất và bao nhiêu chiếc?

a)

Xã B, 100 chiếc     

b)

Xã A, 100 chiếc.

c)

Xã A, 120chiếc.          

d)

Xã D, 100 chiếc

15.

Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra là

a)

{1, 2, 3, 4, 5}

b)

{1, 2}

c)

{1, 2, 3}

d)

{4, 1, 2, 3}

16.

Gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất và quan sát số chấm xuất hiện. Xác định biến cố

A: "Xuất hiện mặt có số chấm không nhỏ hơn 2"

a)

A= {1, 2}

b)

A= {2, 3}

c)

A= {2, 3, 4, 5, 6}

d)

A= {3, 4, 5, 6}

17.

Gieo 2 con xúc xắc tiêu chuẩn và quan sát số chấm xuất hiện ở mặt trên mỗi con xúc xắc. Biến cố nào là biến cố không thể xảy ra?

a)

A. Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 1

b)

B. Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 1

c)

C. Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 1

d)

D. Hai mặt trên xuất hiện cùng số chấm

18.

Khanh tung một đồng xu 20 lần thấy có 7 lần xuất hiện mặt sấp và 13 lần xuất hiện mặt ngửa. Xác suất thực nghiệm của sự kiện "Mặt xuất hiện là mặt xấp" là:

a)

713\frac{7}{13}

b)

137\frac{13}{7}

c)

720\frac{7}{20}

d)

1320\frac{13}{20}

19.

Khanh tung một đồng xu 20 lần thấy có 7 lần xuất hiện mặt sấp và 13 lần xuất hiện mặt ngửa. Xác suất thực nghiệm của sự kiện "mặt ngửa xuất hiện" là:

a)

713\frac{7}{13}

b)

137\frac{13}{7}

c)

720\frac{7}{20}

d)

1320\frac{13}{20}

20.

Minh gieo xúc xắc 15 lần, có 2 lần xuất hiện mặt 1 chấm, 5 lần xuất hiện mặt 2 chấm, 3 lần xuất hiện mặt 3 chấm, 1 lần xuất hiện mặt 4 chấm, 3 lần xuất hiện mặt 5 chấm, các lần còn lại xuất hiện mặt 6 chấm. Xác suất thực nghiệm xảy ra sự kiện "mặt 6 chấm xuất hiện" là:

a)

215\frac{2}{15}

b)

13\frac{1}{3}

c)

15\frac{1}{5}

d)

115\frac{1}{15}

21.

Trong hộp có 5 quả bóng đỏ và 3 quả bóng xanh. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Chắc chắn lấy được quả bóng đỏ.

b)

Không thể lấy được quả bóng xanh.

c)

Có thể lấy được quả bóng vàng.

d)

Có thể lấy được quả bóng đỏ hoặc xanh.

22.

Gieo một xúc xắc. Sự kiện không thể xảy ra là:

a)

Xuất hiện mặt lẻ chấm.

b)

Xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 2.

c)

Xuất hiện mặt có số chấm nhỏ hơn 1.

d)

Xuất hiện mặt có số chấm từ 1 đến 6.

23.

Trong túi có 4 cái kẹo vị cam, vị dứa, vị dâu, vị trà xanh. Không nhìn vào bên trong túi, lấy ra một cái kẹo. Sự kiện nào sau đây không thể xảy ra?

a)

Chắc chắn lấy ra được viên kẹo vị cam.

b)

Không thể lấy ra được viên kẹo vị trà xanh.

c)

Có thể lấy được chiếc kẹo vị xoài.

d)

Có thể lấy được chiếc kẹo vị dứa hoặc dâu.

24.

Tung đồng thời 2 đồng xu 6 lần được kết quả như sau: SS, NS, SS, NN, SS. Xác suất thực nghiệm của sự kiện: "mặt xuất hiện trên 2 đồng xu giống nhau" là:

a)

56\frac{5}{6}

b)

12\frac{1}{2}

c)

13\frac{1}{3}

d)

16\frac{1}{6}

25.

Nếu tung một đồng xu 50 lần liên tiếp, có 24 lần xuất hiện mặt S thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là:

a)

12/25

b)

13/25

c)

1/24

d)

1/50

26.

Nếu tung một đồng xu 40 lần liên tiếp, có 16 lần xuất hiện mặt S thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là:

a)

2/5

b)

3/5

c)

1/16

d)

1/40

27.

Một hộp có 10 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ trong hộp, ghi lại số của thẻ rút được và bỏ lại thẻ đó vào hộp. Sau 25 lần rút thẻ liên tiếp, nhận thấy có 4 lần lấy được thẻ đánh số 6. Xác suất thực nghiệm xuất hiện thẻ đánh số 6 là:

a)

4/25

b)

6/25

c)

1/10

d)

1/25

28.

Nếu gieo một con xúc xắc 12 lần liên tiếp, có 7 lần xuất hiện mặt 5 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 5 chấm là:

a)

1/12

b)

5/7

c)

5/12

d)

7/12

29.

Nếu gieo một con xúc xắc 18 lần liên tiếp, có 3 lần xuất hiện mặt 1 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 1 chấm là:

a)

1/6

b)

1/18

c)

1

d)

1/3

30.

a)

1180\frac{\text{11}}{\text{80}}

b)

940\frac{\text{9}}{\text{40}}

c)

1120\frac{\text{11}}{\text{20}}

d)

920\frac{\text{9}}{\text{20}}

31.

a)

14\frac{\text{1}}{\text{4}}

b)

12\frac{\text{1}}{\text{2}}

c)

1020\frac{\text{10}}{\text{20}}

d)

720\frac{\text{7}}{\text{20}}

32.

Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào là số liệu?

a)

Dân số của các tỉnh, thành phố của Việt Nam.

b)

Các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

c)

Các loại cây lương thực, thực phẩm.

d)

Các thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam.

33.

Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào không phải là số liệu?

a)

Chiều cao của các bạn học sinh lớp 6A (đơn vị: cm)

b)

Cân nặng của các bạn học sinh lớp 6A (đơn vị: kg)

c)

Điểm kiểm tra môn Toán của các bạn học sinh lớp 6A.

d)

Loại quả yêu thích nhất của các bạn học sinh lớp 6A.

34.

Trong hộp có 5 quả bóng đỏ và 3 quả bóng xanh. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Chắc chắn lấy được quả bóng đỏ.

b)

Không thể lấy được quả bóng xanh.

c)

Có thể lấy được quả bóng vàng.

d)

Có thể lấy được quả bóng đỏ hoặc xanh.

35.

Gieo một xúc xắc. Sự kiện không thể xảy ra là:

a)

Xuất hiện mặt lẻ chấm.

b)

Xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 2.

c)

Xuất hiện mặt có số chấm nhỏ hơn 1.

d)

Xuất hiện mặt có số chấm từ 1 đến 6.

36.

Trong túi có 4 cái kẹo vị cam, vị dứa, vị dâu, vị trà xanh. Không nhìn vào bên trong túi, lấy ra một cái kẹo. Sự kiện nào sau đây không thể xảy ra?

a)

Chắc chắn lấy ra được viên kẹo vị cam.

b)

Không thể lấy ra được viên kẹo vị trà xanh.

c)

Có thể lấy được chiếc kẹo vị xoài.

d)

Có thể lấy được chiếc kẹo vị dứa hoặc dâu.

37.

Nếu gieo xúc xắc 15 lần liên tiếp, có 4 lần xuất hiện mặt 3 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm là:

a)

114\frac{11}{4}  

b)

1115\frac{11}{15}  

c)

415\frac{4}{15}  

d)

411\frac{4}{11}  

38.

Một chiếc hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5. Rút ngẫu nhiên một thẻ từ trong hộp, ghi số rồi trả lại hộp. Lặp lại hoạt động 20 lần, trong đó có 6 lần rút được thẻ số 5. Xác suất thực nghiệm rút được thẻ số 5 là:

a)

310\frac{3}{10}  

b)

710\frac{7}{10}  

c)

14\frac{1}{4}  

d)

34\frac{3}{4}  

39.

Cho biểu đồ tranh. Biết tổng số xe bán được trong ba năm là 440 xe. Mỗi hình tròn   thay thế cho bao nhiêu xe.

a)

40

b)

30

c)

35

d)

50

40.

Biểu đồ cột kép xếp loại học lực hai lớp 6A và 6B

Hãy cho biết số học sinh khá lớp nào nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu bạn?                       

a)

Lớp 6A nhiều 5 hơn  bạn

b)

Lớp 6B nhiều hơn 5 bạn.

c)

Hai lớp bằng nhau.

d)

Lớp 6A nhiều hơn 1 bạn.

41.

Biểu đồ cột dưới đây thể hiện xếp loại học lực của khối 6 trường THCS. Hãy cho biết khối 6 có bao nhiêu học sinh giỏi?

a)

35 học sinh

b)

32 học sinh

c)

60 học sinh

d)

112 học sinh

42.

Hãy đọc bảng thống kê xếp loại hạnh kiểm của tổ 1 lớp 6A và cho biết số học sinh có hạnh kiểm từ khá và giỏi  là bao nhiêu?

a)

7

b)

6

c)

9

d)

11

43.

Cho biểu đồ tranh. Biết tổng số xe bán được trong ba năm là 440 xe. Mỗi hình tròn   thay thế cho bao nhiêu xe.

a)

40

b)

30

c)

35

d)

50

44.

Biểu đồ cột kép xếp loại học lực hai lớp 6A và 6B

Hãy cho biết số học sinh khá lớp nào nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu bạn?                       

a)

Lớp 6A nhiều 5 hơn  bạn

b)

Lớp 6B nhiều hơn 5 bạn.

c)

Hai lớp bằng nhau.

d)

Lớp 6A nhiều hơn 1 bạn.

45.

Biểu đồ tranh dưới đây thể hiện số máy cày của 4 xã. Hãy cho biết trong 4 xã trên xã nào có số máy cày nhiều nhất và bao nhiêu chiếc?

a)

Xã B, 100 chiếc     

b)

Xã A, 100 chiếc.

c)

Xã A, 120chiếc.          

d)

Xã D, 100 chiếc

46.

Biểu đồ cột dưới đây thể hiện xếp loại học lực của khối 6 trường THCS. Hãy cho biết khối 6 có bao nhiêu học sinh giỏi?

a)

35 học sinh

b)

32 học sinh

c)

60 học sinh

d)

112 học sinh

47.

Hãy đọc bảng thống kê xếp loại hạnh kiểm của tổ 1 lớp 6A và cho biết số học sinh có hạnh kiểm từ khá và giỏi  là bao nhiêu?

a)

7

b)

6

c)

9

d)

11

48.

 Một túi có 7 viên bi xanh, 7 viên bi đỏ. Không nhìn vào túi, Bình lấy ra liên tục 3 viên bi xanh. Hỏi kết quả nào sau đây đã xảy ra?

a)

A. Cả 3 viên lấy ra đều màu xanh

b)

B. Cả 3 viên lấy ra đều màu đỏ

c)

C. Cả 3 viên lấy ra đều màu xanh hoặc đều màu đỏ

d)

D. Đáp án A và C

49.

Lan quay tấm bìa và thấy mũi tên chỉ vào ô số 3 như hình. Hãy cho biết sự kiện nào sau đây xảy ra

a)

Mũi tên chỉ vào ô ghi số 2

b)

Mũi tên chỉ vào ô ghi số nhỏ hơn 5

c)

Mũi tên chỉ vào ô ghi số chẵn

d)

Mũi tên chỉ vào ô ghi số lớn hơn 3

50.

 Nguyệt và Thảo chơi oẳn tù tì, Thảo có thể ra

a)

Búa

b)

Kéo

c)

Giấy

d)

Tất cả đáp án

51.

 Minh vinh dự được đại diện Việt Nam thi đấu vòng loại cờ vua quốc tế. Các kết quả có thể xảy ra là

a)

Thắng

b)

Thua

c)

Hòa

d)

Tất cả đáp án

52.

 Phép thử nghiệm: Bạn Minh chọn một ngày trong tuần để đá bóng. Có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra của phép thử nghiệm này?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

53.

Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra là

a)

{1, 2, 3, 4, 5}

b)

{1, 2}

c)

{1, 2, 3}

d)

{4, 1, 2, 3}

54.

 Một lồng quay xổ số có chứa 10 quả bóng có cùng kích thước được đánh số từ 0 đến 9. Sau mỗi lần quay chỉ có đúng một quả bóng lọt xuống lỗ. Sau khi ghi lại số của quả bóng này, bóng được trả lại lồng để thực hiện lần quay tiếp theo. Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra trong mỗi lần quay là

a)

0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9

b)

Y = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}

c)

0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10

d)

Z = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10}

55.

Có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra của phép thử nghiệm tung một đồng xu?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

56.

Một hộp có 10 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ trong hộp, ghi lại số của thẻ rút được và bỏ lại thẻ đó vào hộp. Sau 25 lần rút thẻ liên tiếp, nhận thấy có 4 lần lấy được thẻ đánh số 6. Xác suất thực nghiệm xuất hiện thẻ đánh số 6 là:

a)

4/25

b)

6/25

c)

1/10

d)

1/25

57.

Nếu gieo một con xúc xắc 12 lần liên tiếp, có 7 lần xuất hiện mặt 5 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 5 chấm là:

a)

1/12

b)

5/7

c)

5/12

d)

7/12

58.

Nam chơi Sudoku 50 lần thì có 15 lần thắng cuộc. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam thắng khi chơi khi Suduko”

a)
  • 15\frac{1}{5}


b)

310\frac{3}{10}

c)

12\frac{1}{2}

59.

Bạn Phương gieo xúc xắc 45 lần và ghi lại số chấm xuất hiện sau các lần gieo trong bảng thống kê sau:

Xác suất thực nghiệm xuất hiện số chấm lớn hơn 3 là:

a)

8/15

b)

2/3

c)

7/15

d)

6/45

60.

Gieo một đồng xu một số lần, kết quả thu được như sau: N S S S N S S N S N. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp là:

a)

1/2

b)

2/5

c)

1/5

d)

3/5