wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 21. K12. XÂY DỰNG CNXH Ở MB. 23 - 24

Total questions: 46

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.
Ngày 16-5-1955, gắn với sự kiện nào của miền Bắc Việt Nam?
a)
Quân Pháp rút khỏi Hải Phòng.
b)
Quân Pháp rút khỏi Hà Nội.
c)
Quân ta tiếp quản Thủ đô.
d)
Giải phóng thủ đô Hà Nội.
2.
Sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
a)
tiến hành hoàn thành cải cách ruộng đất.
b)
tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
3.
Mỹ tiến hành “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) nhằm thực hiện âm mưu
a)
lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
b)
dùng người Việt đánh người Việt.
c)
bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.
d)
dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
4.
Ngày 10-10-1954 đi vào lịch sử Việt Nam với ý nghĩa là
a)
ngày giải phóng Thủ đô.
b)
ngày ký hiệp định Giơnevơ.
c)
Pháp rút khỏi Hải Phòng.
d)
Pháp rút khỏi miền Bắc.
5.
Vai trò của cách mạng miền Bắc trong giai đoạn 1954 - 1975 là
a)
quyết định trực tiếp.
b)
quyết định nhất
c)
quan trọng nhất.
d)
cơ bản nhất.
6.
Vai trò của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954 - 1975 là
a)
quan trọng nhất.
b)
cơ bản nhất.
c)
quyết định trực tiếp.
d)
quyết định nhất.
7.
Ngày 2-1-1963 gắn với sự kiện nào của miền Nam?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc.
b)
Chiến thắng Bình Giã.
c)
Chiến thắng Vạn Tường.
d)
Chiến thắng Đồng Xoài.
8.
Chỗ dựa trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam là gì?
a)
Quân đội Sài Gòn.
b)
Ấp chiến lược và cố vấn Mỹ.
c)
Cố vấn Mĩ và quân đội Sài Gòn.
d)
Ấp chiến lược và quân đội tay sai.
9.
Chiến thắng mở đầu của quân và dân ta chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là
a)
Chiến thắng Bình Giã.
b)
Chiến thắng Ấp Bắc.
c)
Chiến thắng Ba Gia.
d)
Chiến thắng Đồng Xoài.
10.
Chiến thắng quân sự nào của ta làm phá sản cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc.
b)
Chiến thắng Bình Giã.
c)
Chiến thắng An Lão.
d)
Chiến thắng Đồng Xoài.
11.
Từ năm 1961-1965 Mĩ thực hiện chiến lược Chiến tranh nào?
a)
Chiến tranh cục bộ.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh đơn phương.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
12.
Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là
a)
miền Nam trở thành thuộc địa của Mĩ.
b)
miền Bắc tiến hành khôi phục kinh tế.
c)
đất nước tạm thời bị chia cắt thành 2 miền.
d)
Mĩ thiết lập chính quyền tay sai ở miền Nam.
13.
Những thắng lợi quân sự nào dưới đây làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?
a)
Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.
b)
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
c)
Bình Giã, An Lão, Đồng Xoài.
d)
Vạn Tường, Núi Thành, An Lão.
14.
Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
a)
xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
b)
xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Nam, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.
c)
tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước.
d)
cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở miền Nam.
15.
Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng là nội dung của kế hoạch quân sự nào của Mĩ?
a)
Kế hoạch Na va.
b)
Kế hoạch Xtalây-Taylo.
c)
Kế hoạch Giôn xơn- MácNamara
d)
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
16.
Bình định miền Nam trong 2 năm là nội dung của kế hoạch quân sự nào của Mĩ?
a)
Kế hoạch Na va.
b)
Kế hoạch Xtalây-Taylo.
c)
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
d)
Kế hoạch Giôn xơn-MácNamara.
17.
Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định vai trò của cách mạng miền Bắc là
a)
quyết định nhất.
b)
quyết định cơ bản.
c)
quyết định trực tiếp.
d)
đặc biệt quan trọng.
18.
Lực lượng chủ yếu thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam của Mĩ là
a)
quân Mĩ.
b)
quân đồng minh.
c)
quân đội Sài Gòn.
d)
quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mĩ.
19.
Kết quả lớn nhất của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là
a)
nông thôn miền Nam được giải phóng.
b)
lực lượng vũ trang hình thành và phát triển.
c)
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
d)
phá vỡ từng mảng lớn bộ máy chính quyền của địch ở nông thôn.
20.
Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre nổ ra phong trào đấu tranh nào?
a)
Đồng khởi.
b)
Chống bình định.
c)
Phá ấp chiến lược.
d)
Trừ gian diệt ác.
21.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) đã thông qua quyết định nào?
a)
Đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm.
b)
Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm.
c)
Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình.
d)
Sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.
22.
Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
a)
Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
b)
Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
c)
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
d)
Chiến lược “chiến tranh đơn phương”.
23.
Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của phong trào “ĐồngKhởi” (1959-1960)?
a)
Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
b)
Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
c)
Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
d)
Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
24.
Ngày 16-5-1955 lực lượng nào rút khỏi miền Bắc nước ta?
a)
Quân Anh.
b)
Quân Pháp.
c)
Quân Nhật.
d)
Quân Mĩ.
25.
Hình thức đấu tranh chống "Chiến tranh đặc biệt" được đề ra là
a)
đấu tranh vũ trang.
b)
đấu tranh chính trị.
c)
kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
d)
phá ấp chiến lược và đấu tranh chính trị.
26.
Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò
a)
quyết định nhất.
b)
quyết định cơ bản.
c)
quyết định trực tiếp.
d)
đặc biệt quan trọng.
27.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc.
b)
Chiến thắng Vạn Tường.
c)
Phong trào nổi dậy ở Bắc Ái.
d)
Phong trào Đồng khởi.
28.
Với thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
a)
Chiến tranh cục bộ.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh đơn phương.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
29.
Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959- 1960) là
a)
đưa nhân dân lên làm chủ ở nhiều thôn, xã miền Nam.
b)
làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
c)
giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
d)
đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.
30.
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau là đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau khi kí hiệp định nào?
a)
Hiệp định Pa ri.
b)
Hiệp định Sơ bộ.
c)
Hiệp định Giơnevơ.
d)
Hiệp định Viêng Chăn.
31.
Chiến thắng nào chứng tỏ quân và dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là chiến thắng
a)
Ấp Bắc.
b)
Vạn Tường.
c)
Đồng Xoài.
d)
Bình Gĩa.
32.
Trong những năm 1957-1959, cách mạng miền Nam gặp nhiều khó khăn vì
a)
lực lượng cách mạng miền Nam lớn mạnh.
b)
miền Bắc chưa kịp chi viện cho miền Nam.
c)
Mỹ tăng cường đưa quân Mĩ và quân đồng minh vào miền Nam.
d)
Mĩ-Diệm ban hành đạo luật đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật.
33.
Biện pháp được coi như “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
a)
tăng cường viện trợ quân sự.
b)
tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
c)
tiến hành dồn dân, lập “Ấp chiến lược”.
d)
sử dụng chiến thuật “trực thăng vận”.
34.
Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do
a)
không thể tiếp tục dùng biện pháp hoà bình được nữa.
b)
Mĩ thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
c)
các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
d)
đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
35.
Những chiến thắng làm phá sản “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là
a)
Ấp Bắc, Bình Gĩa, Núi Thành, Ba Gia, Đồng Xoài.
b)
Ấp Bắc, Bình Gĩa, An Lão, Ba Gia,Vạn Tường.
c)
Ấp Bắc, Bình Gĩa, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
d)
Ấp Bắc, Bình Gĩa, Mĩ Tho, Ba Gia, Đồng Xoài.
36.
Sự kiện Pháp rút khỏi đảo Cát Bà (16-5-1955) đánh dấu
a)
miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.
b)
miền Nam hoàn toàn giải phóng.
c)
Việt Nam tiến hành tổng tuyển cử.
d)
thống nhất đất nước về Nhà nước.
37.
Mối quan hệ của cách mạng 2 miền Nam Bắc (1954-1975) là
a)
gắn bó hợp tác với nhau.
b)
mật thiết hỗ trợ lẫn nhau.
c)
hợp tác và tác động lẫn nhau.
d)
mật thiết gắn bó và tác động lẫn nhau.
38.
Thắng lợi nào của ta chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ-Diệm?
a)
Phong trào Đồng khởi.
b)
Chiến thắng Ấp Bắc.
c)
Chiến thắng Bình Giã.
d)
Chiến thắng Vạn Tường.
39.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) giữ vai trò gì trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
a)
Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam.
b)
Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị tiến công.
c)
Lãnh đạo nhân dân miền Nam xây dựng căn cứ.
d)
Đoàn kết toàn dân chống Mĩ và chính quyền tay sai.
40.
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) là
a)
làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
b)
buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
c)
giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
d)
đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.
41.
Thắng lợi của quân và dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965) chứng tỏ
a)
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
b)
sự lớn mạnh của cách mạng miền Nam.
c)
vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc.
d)
sự phát triển của cách mạng miền Nam.
42.
Từ thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” để lại cho Đảng ta bài học kinh nghiệm gì?
a)
Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.
b)
Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao.
c)
Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị.
d)
Sử dụng bạo lực cách mạng với đấu tranh ngoại giao.
43.
Đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961- 1965) của Mĩ là thắng lợi có ý nghĩa
a)
mở đầu của quân dân miền Nam.
b)
lần thứ hai của nhân dân miền Nam.
c)
trên mặt trận ngoại giao của nhân dân miền Nam.
d)
trên mặt trận chính trị của nhân dân miền Nam.
44.
Thất bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) được coi là là thất bại có tính chất chiến lược.
a)
mở đầu của quân Mĩ.
b)
lần thứ hai của quân Mĩ.
c)
trên mặt trận ngoại giao.
d)
trên mặt trận chính trị.
45.
Điểm khác nhau cơ bản giữa Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) với đại hội lần thứ II (2-1951) là gì?
a)
Thông qua các báo cáo chính trị.
b)
Bầu Ban chấp hành Trung ương Đảng.
c)
Xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.
d)
Thông qua nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam.
46.
Âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam thể hiện thủ đoạn nào của Mĩ?
a)
Tận dụng xương máu của người Việt.
b)
Tăng sức chiến đấu của quân đội Sài Gòn.
c)
Quân Mĩ rút quân về nước kết thúc chiến tranh.
d)
Quân Mĩ và quân đồng minh rút dần khỏi chiến tranh.