wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triet hoc

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

a)

Người máy cũng có ý thức như con người

b)

Ý thức tồn tại ở mọi dạng vật chất

c)

Ý thức chỉ có ở con người

d)

Động vật bậc cao cũng có ý thức như con người

2.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mọi sự tồn tại khách quan của vật chất đều trong trạng thái không ngừng biến đổi nhanh, chậm, kế tiếp và chuyển hóa nhau. Hình thức tồn tại đó gọi là gì?

a)

Thời gian

b)

Không gian

c)

Vật chất

d)

Vật thể

3.

Chọn đáp án đúng nhất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Vận động, không gian, thời gian không có tính vật chất

b)

Vận động, không gian, thời gian là sản phẩm do ý chí con người tạo ra, do đó nó không phải là vật chất

c)

Vận động, thời gian có tính vật chất

d)

Vận động, không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất

4.

Quan điểm nào cho rằng bản chất thế giới là Ý niệm, vạn vật trong thế giới, kể cả con người chỉ là hình bóng của Ý niệm:

a)

Quan điểm duy tâm khách quan

b)

Quan điểm duy tâm chủ quan

c)

Quan điểm duy vật biện chứng

d)

Quan điểm duy vật siêu hình

5.

Theo quan niệm duy vật biện chứng, không gian là gì?

a)

Khái niệm của tư duy lý tính

b)

Thuộc tính của vật chất

c)

Mô thức của trực quan cảm tính

d)

Một dạng vật chất

6.

Yêu cầu của quan điểm toàn diện phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật nhằm mục đích gì?

a)

Chống quan điểm siêu hình

b)

Chống chủ nghĩa chiết trung và ngụy biện

c)

Chống quan điểm duy tâm

d)

Đề phòng cho chúng ta khỏi sai lầm và sự cứng nhắc

7.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động nào thể hiện sự di chuyển vị trí của các vật thể?

a)

Vận động sinh học

b)

Vận động hóa học

c)

Vận động cơ học (cơ giới)

d)

Vận động vật lý

8.

Các phạm trù: vật chất, ý thức, vận động, bản chất, hiện tượng là những phạm trù của khoa học nào:

a)

Triết học

b)

Hoá học

c)

Vật lý

d)

Sinh học

9.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Chất và lượng của sự vật đều tồn tại khách quan

b)

Không có chất lượng thuần túy tồn tại bên ngoài sự vật

c)

Sự phân biệt giữa chất và lượng của sự vật có tính chất tương đối

d)

Sự phân biệt giữa chất và lượng phụ thuộc vào ý chí của con người

10.

Xác định mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

a)

Không có vật chất không vận động

b)

Vật chất tồn tại ngoài không gian và thời gian

c)

Vận động tồn tại trước rồi sinh ra vật chất

d)

Vật chất tồn tại rồi mới vận động phát triển

11.

Ph.Ăngghen đã chia vận động của vật chất thành mấy hình thức cơ bản?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

5

12.

Hình thức nào của chủ nghĩa duy vật đã không còn đồng nhất vật chất với những dạng cụ thể của vật chất, và nó đã xác định rõ vật chất là thực tại khách quan:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật nói chung

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

13.

Quan điểm nào cho rằng tồn tại là sự phức hợp của những cảm giác:

a)

Quan điểm duy vật siêu hình

b)

Quan điểm duy tâm khách quan

c)

Quan điểm duy vật biện chứng

d)

Quan điểm duy tâm chủ quan

14.

Nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?

a)

Lao động trí óc và lao động chân tay

b)

Bộ não người và thế giới khách quan tác động lên bộ não người gây ra hiện tượng phản ánh năng động, sáng tạo

c)

Ngôn ngữ và nghiên cứu khoa học

d)

Lao động và ngôn ngữ

15.

Theo Ph.Ăngghen tính thống nhất thực sự của thế giới là gì?

a)

Tính hiện thực

b)

Sự tồn tại cả trong tự nhiên và cả xã hội

c)

Tính khách quan

d)

Tính vật chất

16.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng hình thức phản ánh đặc trưng cho vật chất vô sinh là gì?

a)

Phản ánh sinh học

b)

Phản ánh tâm lý

c)

Phản ánh năng động, sáng tạo

d)

Phản ánh vật lý, hóa học

17.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có thể tác động trở lại vật chất nhưng phải thông qua điều gì?

a)

Hoạt động thực tiễn của con người

b)

Hoạt động lao động của con người

c)

Hoạt động tinh thần của con người

d)

Hoạt động sáng tạo của con người

18.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng sự thống nhất của các mặt đối lập có những biểu hiện gì?

a)

Sự đồng nhất, có những điểm chung giữa hai mặt đối lập

b)

Sự bài trừ phủ định nhau

c)

Sự cùng tồn tại, nương tựa nhau

d)

Sự tác động ngang bằng nhau

19.

Ph.Ăngghen chỉ rõ, các sự vật, hiện tượng dù rất phong phú, muôn vẻ nhưng chúng vẫn có một đặc tính chung, thống nhất đó là:

a)

Tính lịch sử

b)

Tính chủ quan

c)

Tính vật chất

d)

Tính toàn diện

20.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng hình thức phản ánh đặc trưng cho giới tự nhiên hữu sinh là gì?

a)

Phản ánh vật lý, hóa học

b)

Phản ánh năng động, sáng tạo

c)

Phản ánh tâm lý

d)

Phản ánh sinh học

21.

Theo quan điểm của chủ nghĩ duy vật biện chứng, kết cấu của ý thức bao gồm những gì?

a)

Tri thức, ý chí và tình cảm

b)

Tri thức, tình cảm và ý chí

c)

Ý chí, tình cảm và tri thức

d)

Tình cảm, tri thức và ý chí

22.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên tắc phương pháp luận chung nhất đối với hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người là gì?

a)

Xuất phát từ thực tế khách quan

b)

Tôn trọng khách quan

c)

Phát huy tính năng động chủ quan

d)

Xuất phát từ thực tế khách quan; Tôn trọng khách quan; Phát huy tính năng động chủ quan

23.

Theo quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong mối quan hệ giữa con người với thế giới vật chất thì con người được xem là gì?

a)

Sản phẩm của đấng sáng tạo

b)

Sản phẩm của thế giới vật chất

c)

Kết quả của ý niệm tuyệt đối

d)

Sản phẩm của tinh thần

24.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức phản ánh cao nhất chỉ được thực hiện ở bộ óc người là?

a)

Phản ánh tâm lý

b)

Phản ánh vật lý, hóa học

c)

Phản ánh năng động, sáng tạo

d)

Phản ánh sinh học

25.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, ý thức là gì?

a)

Là một phần chức năng của bộ óc con người

b)

Hình ảnh phản ánh sự vận động và phát triển của thế giới khách quan

c)

Là hình ảnh phản ánh sáng tạo lại hiện thực khách quan

d)

Hình ảnh của thế giới khách quan

26.

Quan niệm nào cho rằng: Cơ sở quyết định các mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng là cảm giác của con người?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy vật biện chứng

c)

Duy tâm khách quan

d)

Duy tâm siêu hình

27.

“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ … được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”. Điền từ thích hợp vào dấu “…”:

a)

Quy luật ràng buộc

b)

Thực tại khách quan

c)

Cảm nhận thông thường

d)

Thực tại chủ quan

28.

Những tri thức mà chủ thể đã được ẩn chứa từ trước gần như đã trở thành bản năng, kỹ năng dưới dạng tiềm tàng gọi là gì?

a)

Vô thức

b)

Tiềm thức

c)

Ý chí

d)

Tình cảm

29.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức phản ánh đặc trưng cho động vật có hệ thần kinh trung ương là gì?

a)

Phản ánh vật lý, hóa học

b)

Phản ánh tâm lý

c)

Phản ánh sinh học

d)

Phản ánh năng động, sáng tạo

30.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì mối quan hệ giữa vật chất và ý thức được thể hiện như thế nào?

a)

Ý thức có trước vật chất và quyết định vật chất

b)

Vật chất và ý thức là hai lĩnh vực riêng biệt không liên quan với nhau

c)

Vật chất có trước ý thức và quyết định ý thức

d)

Vật chất và ý thức không cái nào quyết định cái nào

31.

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng khi nói về ý thức?

a)

Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất

b)

Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan

c)

Ý thức chỉ phản ánh một lĩnh vực của hiện thực khách quan

d)

Ý thức là sự phản ánh y nguyên hiện thực khách quan

32.

Phạm trù vật chất ra đời cách nay khoảng bao nhiêu nghìn năm?

a)

3.500 năm

b)

2.400 năm

c)

2.500 năm

d)

2.000 năm

33.

Sự hiểu biết của con người phù hợp với hiện thực khách quan gọi là:

a)

Tri thức

b)

Vật chất

c)

Chân lý

d)

Lý luận

34.

Tri thức đóng vai trò gì?

a)

Hình ảnh của ý thức

b)

Nguồn gốc của ý thức

c)

Phương thức tồn tại của ý thức

d)

Bản chất của ý thức

35.

Quan điểm nào cho rằng thế giới vô cơ, thế giới sinh vật và xã hội loài người là 3 lĩnh vực hoàn toàn khác biệt nhau, không quan hệ gì với nhau:

a)

Quan điểm duy vật siêu hình

b)

Quan điểm duy vật biện chứng

c)

Quan điểm duy tâm khách quan

d)

Quan điểm duy tâm chủ quan

36.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của ý thức là gì?

a)

Nguồn gốc tự nhiên và xã hội

b)

Nguồn gốc tự nhiên và lao động

c)

Nguồn gốc tự nhiên

d)

Nguồn gốc xã hội

37.

Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động gì của con người:

a)

Hoạt động cải tạo xã hội

b)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

c)

Hoạt động thực tiễn

d)

Hoạt động tập trung trí tuệ

38.

Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa những vấn đề nào?

a)

Giữa vật chất và ý thức

b)

Giữa tư duy và tồn tại;Giữa vật chất và ý thức; Giữa tự nhiên và tinh thần

c)

Giữa tự nhiên và tinh thần

d)

Giữa tư duy và tồn tại

39.

Những phát minh khoa học có ý nghĩa quan trọng trong sự hình thành chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tế bào và thuyết tương đối

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tương đối và thuyết nguyên tử

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tiến hoá và thuyết tương đối

d)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tiến hoá và thuyết tế bào

40.

Nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?

a)

Bộ não người và thế giới khách quan

b)

Lao động và ngôn ngữ

c)

Ngôn ngữ và nghiên cứu khoa học

d)

Lao động trí óc và lao động chân tay

41.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Phủ định biện chứng loại bỏ những yếu tố không thích hợp của cái cũ

b)

. Phủ định biện chứng xóa bỏ cái cũ hoàn toàn

c)

Phủ định biện chứng giữ lại và cải biến những yếu tố còn thích hợp của cái cũ

d)

Phủ định biện chứng không đơn giản là xóa bỏ cái cũ

42.

Nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là gì?

a)

Não người

b)

Thế giới khách quan

c)

Ngôn ngữ

d)

Nguồn gốc xã hội (lao động và ngôn ngữ)

43.

Hình thức nào của chủ nghĩa duy vật có phương pháp nhìn thế giới như một cổ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản là ở trạng thái biệt lập và tĩnh tại:

a)

Chủ nghĩa duy vật nói chung

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại

44.

Trường phái triết học nào coi ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

45.

Khi giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng ý thức có trước vật chất, ý thức quyết định vật chất, thì thuộc trường phái triết học nào:

a)

Trường phái khả tri

b)

Chủ nghĩa duy vật

c)

Chủ nghĩa duy tâm

d)

Trường phái bất khả tri

46.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, câu hỏi lớn thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

“Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?”

b)

“Vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?”

c)

“Vai trò của con người trong thế giới này là gì?”

d)

“Con người có thể tồn tại vĩnh hằng trong thế giới này hay không?”

47.

Những phát minh khoa học có ý nghĩa quan trọng trong sự hình thành chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tương đối và thuyết nguyên tử

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tiến hoá và thuyết tương đối

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tiến hoá và thuyết tế bào

d)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tế bào và thuyết tương đối

48.

Hình thức nào của chủ nghĩa duy vật đã không còn đồng nhất vật chất với những dạng cụ thể của vật chất, và nó đã xác định rõ vật chất là thực tại khách quan:

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại

c)

Chủ nghĩa duy vật nói chung

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

49.

Thế giới quan và phương pháp luận mà triết học Mác – Lênin trang bị cho con người mang tính chất cơ bản gì:

a)

Tính kế thừa và cụ thể

b)

Tính cách mạng và khoa học

c)

Tính sáng tạo và tiến bộ

d)

Tính lịch sử và tính đảng

50.

Theo triết học Mác-Lênin, nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập và tĩnh tại là đặc trưng của phương pháp nhận thức nào:

a)

Phương pháp siêu hình

b)

Phương pháp suy đoán lý tính

c)

Phương pháp trực quan, cảm tính

d)

Phương pháp biện chứng

51.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, câu hỏi lớn thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

“Vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?”

b)

“Con người có thể tồn tại vĩnh hằng trong thế giới này hay không?”

c)

“Vai trò của con người trong thế giới này là gì?”

d)

“Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?”

52.

Hình thức nào của chủ nghĩa duy vật có phương pháp nhìn thế giới như một cổ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản là ở trạng thái biệt lập và tĩnh tại:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật nói chung

53.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Mối quan hệ giữa con người và thế giới

b)

Cải tạo thế giới

c)

Giải thích thế giới

d)

Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại

54.

Theo triết học Mác-Lênin, nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó và nhìn nhận nó ở trạng thái luôn vận động biến đổi là đặc trưng của phương pháp nhận thức nào:

a)

Phương pháp suy đoán lý tính

b)

Phương pháp trực quan, cảm tính

c)

Phương pháp biện chứng

d)

Phương pháp siêu hình

55.

Đối tượng của triết học là:

a)

Nghiên cứu những quy luật của khoa học cụ thể

b)

Nghiên cứu những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy con người

c)

Nghiên cứu những vấn đề chung nhất của tự nhiên, của xã hội và con người

d)

Nghiên cứu những hiện tượng xảy ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy

56.

Học thuyết của Mác ra đời là sự thừa kế thẳng và trực tiếp những học thuyết nào:

a)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh và Phong trào khai sáng Pháp

b)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

c)

Triết học Hy Lạp, Kinh tế học Anh và Phong trào khai sáng Pháp

d)

Triết học Hy Lạp, Chủ nghĩa duy vật Anh và Phong trào khai sáng Pháp

57.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, thuật ngữ “Triết học” có thể hiểu là:

a)

Chiêm nghiệm tìm ra chân lý cuộc đời

b)

Sự truy tìm bản chất của đối tượng

c)

Là tri thức mang tính lý luận, tính hệ thống và tính chung nhất

d)

Yêu mến sự thông thái

58.

Thứ tự xuất hiện các hình thức thế giới quan trong lịch sử:

a)

Tôn giáo - thần thoại - triết học

b)

Thần thoại - tôn giáo - triết học

c)

Thần thoại - triết học - tôn giáo

d)

Triết học - thần thoại - tôn giáo

59.

Nguồn gốc dẫn đến sự ra đời của triết học:

a)

Khi xuất hiện tầng lớp trí thức biết ngạc nhiên, hoài nghi, hụt hẫng

b)

Tư duy của con người đạt trình độ khái quát cao và xuất hiện tầng lớp trí thức

c)

Xã hội phân chia thành giai cấp

d)

Khi con người biết ngạc nhiên, hoài nghi, hụt hẫng

60.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì mối quan hệ giữa vật chất và ý thức được thể hiện như thế nào?

a)

Vật chất và ý thức không cái nào quyết định cái nào

b)

Ý thức có trước vật chất và quyết định vật chất

c)

Vật chất có trước ý thức và quyết định ý thức

d)

Vật chất và ý thức là hai lĩnh vực riêng biệt không liên quan với nhau

61.

Tính chất trực quan, cảm tính thể hiện rõ nhất ở hình thức nào của chủ nghĩa duy vật:

a)

Chủ nghĩa duy vật nói chung

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

62.

Khi giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng con người có khả năng nhận thức được thế giới, thì thuộc trường phái triết học nào:

a)

Trường phái khả tri

b)

Trường phái bất khả tri

c)

Chủ nghĩa duy tâm

d)

Chủ nghĩa duy vật

63.

Khi giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng con người không có khả năng nhận thức được thế giới, thì thuộc trường phái triết học nào:

a)

Trường phái khả tri

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Trường phái bất khả tri

d)

Chủ nghĩa duy vật

64.

Khi giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng vật chất có trước ý thức, vật chất quyết định ý thức, thì thuộc trường phái triết học nào:

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật

c)

Trường phái bất khả tri

d)

Trường phái khả tri