wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN Đề Cương lí gk II

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Khi nói về phép phân tích lực, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó.

b)

Khi phân tích một lực thành hai lực thành phần thì phải tuân theo quy tắc hình bình hành.

c)

Khi phân tích một lực thành hai lực thành phần thì hai lực thành phần làm thành hai cạnh của hình bình hành.

d)

Phân tích lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào vật bằng một lực như các lực đó.

2.

Hai lực đồng quy F1\overrightarrow{F_1}  và F2\overrightarrow{F_2}

hợp với nhau một góc α, hợp lực của hai lực này có độ lớn là

a)

F = F 12 + F22

b)

F = F 1 - F2

c)

F=F12+F22F=\sqrt[]{F_1^2+F_2^2}

d)

F=F12+F22+2F1F2×cosαF=\sqrt[]{F_1^2+F_2^2+2F_1F_2\times\cos\alpha}

3.

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn F1 và F2 thì hợp lực F của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức:

a)

∣F1 - F2∣ ≤ F ≤ F1 + F2

b)

F = F1 + F2

c)

F = F12 + F22

d)

F = √F1 + F2

4.

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành

phần vuông góc với nhau có độ lớn lần lượt là F1 = 15 N và

F2 . Biết hợp lực trên có độ lớn là 25 N. Giá trị

của F2 là

a)

10N

b)

20N

c)

30N

d)

40N

5.

Có hai lực đồng quy có độ lớn bằng 9N và 12N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?

a)

25N

b)

15N

c)

2N

d)

1N

6.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn 4 N và 5 N hợp nhau một góc α. Biết rằng hợp lực của hai lực trên có độ lớn bằng 7,8 N. Giá trị của α là:

a)

60o15'

b)

119o44'

c)

7o15'

d)

172o44'

7.

Hai lực có giá đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 10 N, có (F1, F2 ) = 50°. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là

a)

13 N

b)

19,15 N

c)

18,13 N

d)

20 N

8.

Chọn phát biểu đúng. Tổng hợp lực

a)

là phân tích một lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng nhiều lực có tác dụng giống hệt như tác dụng của lực ấy.

b)

là thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như tác dụng của như các lực ấy.

c)

là tổng hợp nhiều lực tác dụng đồng thời vào hai vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như tác dụng của như các lực ấy.

d)

là thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời vào hai vật bằng các lực có tác dụng giống hệt như tác dụng của như các lực ấy.

9.

Điều nào sau đây là sai khi nói về phép tổng hợp lực?

a)

Tổng hợp lực là phép thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy.

b)

Phép tổng hợp lực có thể thực hiện bằng quy tắc hình bình hành.

c)

Độ lớn của hợp lực luôn bằng tổng độ lớn của các lực thành phần

d)

Về mặt toán học, phép tổng hợp lực thực chất là phép cộng tất cả các vectơ lực thành phần

10.

Lực tổng hợp của hai lực đồng quy có đặc điểm:

a)

Có độ lớn bằng tổng độ lớn hai lực thành phần

b)

Có hướng cùng hướng với hai lực thành phần.

c)

Có phương trùng với phương hai lực thành phần

d)

Có điểm đặt trùng với điểm đồng quy của hai

lực thành phần

11.

Hai lực đồng quy F1 và F2 hợp với nhau một góc 180° , hợp lực của hai lực này có độ lớn là:

a)

F = F1 + F2 + 2F1F2

b)

F2 = F12 + F22 - 2F1F2

c)

F = √F12 + F22

d)

F = F1 - F2

12.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 30N . Góc tạo bởi hai lực là 120° . Độ lớn của hợp lực là

a)

30 N

b)

15 N

c)

60 N

d)

90 N

13.

Chọn phát biểu sai?

a)

Đơn vị của lực là niutơn (N).

b)

Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó.

c)

Luôn có thể phân tích lực theo hai phương bất kì.

d)

Phân tích lực là phép làm ngược lại với tổng hợp lực.

14.

Điền từ vào chỗ trống sao cho có nội dung phù hợp: “Hợp lực của 2 lực song song cùng chiều là một lực (1) …… với 2 lực và có độ lớn bằng (2) …… các độ lớn của 2 lực thành phần”.

a)

(1) song song, cùng chiều; (2) tổng.

b)

(1) song song, ngược chiều; (2) tổng.

c)

(1) song song, cùng chiều; (2) hiệu.

d)

(1) song song, ngược chiều; (2) hiệu.

15.

Biểu thức nào sau đây viết đúng công thức tính moment lực đối với trục quay?

a)

M = F.d

b)

M = F2.d

c)

M = F.d2

d)

M = F ∕ d

16.

Hai lực F1 và F2 song song cùng chiều, cách nhau đoạn 30 cm. Biết F1 = 18 N và hợp lực F = 24 N. Điểm đặt của hợp lực cách điểm đặt của lực F2 đoạn là bao nhiêu?

a)

11,5 cm

b)

22,5 cm

c)

43,2 cm

d)

34,5 cm

17.

Cánh tay đòn của lực bằng

a)

khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.

b)

khoảng cách từ trục quay đến trọng tâm của vật.

c)

khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.

d)

khoảng cách từ trong tâm của vật đến giá của

trục quay.

18.

Đơn vị của mômen lực là

a)

m/s.

b)

N.m.

c)

kg.m.

d)

N.kg

19.

Mômen lực tác dụng lên vật là đại lượng

a)

đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực

b)

véctơ

c)

để xác định độ lớn của lực tác dụng

d)

luôn có giá trị âm

20.

Một lực có độ lớn 10 N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20 cm. Mômen của lực tác dụng lên vật có giá trị là

a)

200 N.m

b)

200 N/m

c)

2 N.m

d)

2 N/m

21.

Khi một vật rắn quay quanh một trục thì tổng mômen lực tác dụng lên vật có giá trị

a)

bằng không

b)

luôn dương

c)

luôn âm

d)

khác không

22.

Chọn đáp án đúng

a)

Ngẫu lực là hệ hai lực song song, cùng chiều, bằng nhau về độ lớn tác dụng vào một vật và giá của hai lực cách nhau một khoảng d

b)

Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, bằng nhau về độ lớn tác dụng vào một vật và giá của hai lực cách nhau một khoảng d

c)

Ngẫu lực là hệ hai lực song song, cùng chiều, tác dụng vào một vật và giá của hai lực cách nhau một khoảng d

d)

Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, tác dụng vào một vật và giá của hai lực cách nhau một khoảng d

23.

Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5,0 N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20 cm. Momen của ngẫu lực là

a)

100 N.m

b)

2,0 N.m

c)

0,5 N.m

d)

1,0 N.m

24.

Tác dụng của ngẫu lực lên vật

a)

chỉ làm quay vật

b)

không làm quay vật

c)

làm quay cả trục và vật

d)

không làm quay trục và vật

25.

Moment lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5 N và cánh tay đòn là 2 mét.

a)

10 N

b)

10 N.m

c)

11 N

d)

11 N.m

26.

Mômen của ngẫu lực phụ thuộc vào

a)

khoảng cách giữa giá của hai lực

b)

điểm đặt của mỗi lực tác dụng

c)

vị trí trục quay của vật

d)

trục quay

27.

Hai lực của ngẫu lực có độ lớn F = 20 N, khoảng cách giữa hai giá của ngẫu lực là d = 30 cm. Mômen của ngẫu lực có độ lớn bằng bao nhiêu?

a)

M = 0,6 N.m

b)

M = 600 N.m

c)

M = 6 N.m

d)

M = 60 N.m

28.

Nhận xét nào sau đây đúng về công?

a)

Công là đại lượng hướng.

b)

Giá trị của công không phụ thuộc vào người quan sát.

c)

Công là đại lượng có hướng.

d)

Công là đại lượng vô hướng và luôn dương.

29.

Trong hệ đơn vị SI đơn vị của công là

a)

Cal

b)

W

c)

J

d)

W/s

30.

Gọi A là công mà một lực đã sinh ra trong thời gian t để vật di chuyển quãng đường s. Công suất là

a)

P = A/t

b)

P = t/A

c)

P = A/s

d)

P = s/A

31.

1 W bằng

a)

1 J.s

b)

1 J/s

c)

10 J.s

d)

10 J/s

32.

Công thức tính công của một lực là

a)

A = F.d

b)

A = mgh

c)

A = qEd

d)

A = 1/2 mv2

33.

Công là đại lượng

a)

vô hướng, có thể âm hoặc dương

b)

vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không

c)

vecto, có thể âm, dương hoặc bằng không

d)

vecto, có thể âm hoặc dương

34.

Công suất có độ lớn được xác định bằng

a)

Giá trị công có khả năng thực hiện

b)

Công thực hiện trong một đơn vị thời gian

c)

Công thực hiện trên một đơn vị độ dài

d)

Tích của công và thời gian thực hiện

35.

Đơn vị nào không phải là đơn vị của công suất?

a)

N.m/s

b)

W

c)

J.s

d)

HP

36.

Một người nhấc một vật lên đều có khối lượng 6 kg lên độ cao 1 m rồi mang vật đó đi ngang được một độ dời 30 m. Công tổng cộng và người đó đã thực hiện là

a)

1860 J

b)

1800 J

c)

160 J

d)

60 J

37.

Công suất của một người kéo một thùng nước chuyển động đều khối lượng 15 kg từ giếng sâu 6 m lên trong thời gian là 20 giây là

a)

90 W

b)

45 W

c)

15 W

d)

4,5 W

38.

Công của trọng lực khi vật rơi tự do

a)

bằng tích của khối lượng với gia tốc rơi tự do và hiệu độ cao hai đầu quỹ đạo

b)

phụ thuộc vào hình dạng và kích thước đường đi

c)

chỉ phụ thuộc vào vị trí đầu và vị trí cuối đường đi

d)

không phụ thuộc vào khối lượng của vật di chuyển

39.

Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 9,8 m/s2. Trong thời gian 1,2 s kể từ lúc bắt đầu thả vật, trọng lực thực hiện một công bằng

a)

0 J

b)

69,15 J

c)

138,3 J

d)

196 J

40.

Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang một góc 60o. Lực tác dụng lên dây bằng 150 N. Bỏ qua ma sát. Công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 10 m là

a)

1275 J

b)

750 J

c)

1500 J

d)

6000 J

41.

Lực nào sau đây không thực hiện công khi nó tác dụng vào vật chuyển động?

a)

Trọng lực

b)

Lực ma sát

c)

Lực hướng tâm

d)

Lực hấp dẫn

42.

Một bóng đèn sợi đốt có công suất 100 W tiêu thụ năng lượng 1000 J. Thời gian thắp sáng bóng đèn là?

a)

1 s

b)

10 s

c)

100 s

d)

1000 s

43.

Khi tăng tốc một vật từ tốc độ v lên tốc độ 2v, động năng của nó

a)

tăng lên 2 lần

b)

tăng lên 4 lần

c)

giảm đi 2 lần

d)

giảm đi 4 lần

44.

Nhận xét nào sau đây là đúng về thế năng?

a)

Độ biến thiên thế năng phụ thuộc vào mốc tính thế năng.

b)

Giá trị của thế năng không phụ thuộc vào mốc tính thế năng

c)

Độ biến thiên thế năng không phụ thuộc vào mốc tính thế năng

d)

Giá trị của thế năng và độ biến thiên thế năng đều phụ thuộc vào mốc tính thế năng.

45.

Nhận xét nào sau đây là đúng nhất về cơ năng trong trọng trường?

a)

Cơ năng là đại lượng vô hướng và luôn dương

b)

Cơ năng là đại lượng vô hướng và luôn âm

c)

Cơ năng là đại lượng có hướng

d)

Giá trị của cơ năng phụ thuộc vào cả vị trí và tốc độ của vật

46.

Một vật có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h thì động năng của nó bằng

a)

7200 J

b)

200 J

c)

200 kJ

d)

72 kJ

47.

Năng lượng mà vật có được do vị trí của nó so với các vật khác được gọi là

a)

động năng

b)

cơ năng

c)

thế năng

d)

hóa năng

48.

Động năng là đại lượng

a)

vô hướng, luôn dương

b)

vô hướng, có thể dương hoặc bằng không

c)

véc tơ, luôn dương

d)

véc tơ, luôn dương hoặc bằng không

49.

Khi một quả bóng được ném lên thì

a)

động năng chuyển thành thế năng

b)

thế năng chuyển thành động năng

c)

động năng chuyển thành cơ năng

d)

cơ năng chuyển thành động năng

50.

Thế năng hấp dẫn là đại lượng

a)

vô hướng, có thể dương hoặc bằng không

b)

có hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không

c)

vectơ cùng hướng với vectơ trọng lực

d)

vectơ có độ lớn luôn dương hoặc bằng không

51.

Động năng của một vật sẽ tăng khi vật chuyển động

a)

thẳng đều

b)

nhanh dần đều

c)

chậm dần đều

d)

biến đổi

52.

Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây

không đổi?

a)

động năng

b)

cơ năng

c)

thế năng

d)

vận tốc

53.

Có 2 lực đồng quy F1 và F2. Gọi α\alpha là góc hợp bởi 2 lực. Nếu F = F1 + F2F\overrightarrow{F} =
F1\overrightarrow{F_1} + F2\overrightarrow{F_2} thì

a)

α = 0o\alpha\ =\ 0^o

b)

α= 90o\alpha=\ 90^o

c)

0o <α<90o0^{o\ }<\alpha<90^o

d)

α=180o\alpha=180^o

54.

Có 2 lực đồng quy F1 và F2. Gọi α là góc hợp bởi 2 lực. Nếu F = F1 - F2F=F1 + F2\overrightarrow{F}=\overrightarrow{F_1}\ +\ \overrightarrow{F_2}
thì

a)

α=0o\alpha=0^o

b)

α=90o\alpha=90^o

c)

0o<α<90o0^o<\alpha<90^o

d)

α=180o\alpha=180^o