Font size
WorksheetsCô giáo Na Nanh 초급2- bài 2- ngày 6
Total questions: 23
Worksheet time: 1hrs 25mins
약속하다
hứa hẹn, cuộc hẹn
giữ lời hứa
thất hứa/không giữ lời
hủy cuộc hẹn
약속을 지키다
giữ lời hứa
không giữ lời hứa
chia tay
liên lạc
약속을 안 지키다/
약속을 못 지키다
chia tay
thất hứa, không giữ lời hứa
chờ đợi
약속을 취소하다
hủy cuộc hẹn
chia tay
gặp
thay đổi cuộc hẹn
약속을 바꾸다
hủy cuộc hẹn
thay đổi cuộc hẹn
liên lạc
không giữ lời hứa
기다리다
chờ. chờ đợi
liên lạc
gặp
만나다
gặp
chia tay
liên lạc
헤어지다
chia tay
khách sạn
quán cà phê
연락하다
liên lạc
trung tâm mua sắm
quảng trường gặp gỡ
커피숍/카페
quán cà phê
khu mua sắm
bàn hướng dẫn
박물관
viện bảo tàng
quảng trường
khu mua sắm
미술관
bảo tàng mỹ thuật
quảng trường gặp gỡ
khách sạn
만남의 광장
quảng trường gặp gỡ
trung tâm mua sắm
trạm xe bus
호텔
khách sạn
trung tâm mua sắm cao cấp
khu mua sắm
백화점
cửa hàng bách hóa/ trung tâm mua sắm cao cấp
quảng trường gặp gỡ
trạm dừng xe bus
khu mua sắm
안내데스크
bàn hướng dẫn
khu mua sắm
quán cà phê
viện bảo tàng
버스 정류장
trạm dừng xe bus/
bến xe bus
bảo tàng mỹ thuật
khách sạn
quán cà phê
쇼핑몰
khu mua sắm
trung tâm mua sắm cao cấp
chợ
siêu thị
감기
cảm
đột nhiên
sửa, chữa
văn phòng khoa
1.만 : chỉ ( biểu hiện nghĩa của sự hạn định )
-N+ 만 ( lúc này 만 thay cho 은/는/이/가)
VD: 수업에 란안 씨만 여자입니다
-cấu trúc ngữ pháp + 만 ( 에만, 에서만 까지만,.....)
VD: 우리 딸은 학교에서만 공부하고 집에서는 공부하지 않아요.
Đối với dạng động từ: N + 하다
Như: 공부를 하다, 이야기를 하다, 일을 하다 thì chia 만 ngay sau danh từ: N만 + 하다
Ví dụ: 공부만 해요.
일만 해요.
Dịch câu sau : " 5분만 기다려 주세요."
So sánh đáp án với câu hỏi, nếu đúng nhấn OK.
Nếu sai, chép lại : "5분만 기다려 주세요.. Hãy đợi tôi 5 phút nữa thôi "
Dịch câu sau : "우리반 학생은 모두 12명입니다 . 저만 여자입니다. "
So sánh đáp án, nếu đúng nhấn OK, nếu sai chép lại cho đúng.
"우리반 학생은 모두 12명입니다 . 저만 여자입니다.
Học sinh lớp tôi có tất cả 12 người. Chỉ có tôi là con gái"
Dịch câu sau : " 오늘 10시까지만 만났어요. "
So sánh đáp án, nếu đúng nhấn OK. Nếu sai chép lại ;
"오늘 10시까지만 만났어요.
→ Hôm nay tôi đã chỉ gặp ( anh ấy /cô ấy /......) đến 10 giờ thôi.
Dịch câu sau : " Vào buổi sáng tôi không ăn cơm. Tôi chỉ ăn bánh mì"
So sánh đáp án, nếu đúng nhấn OK .Nếu sai chép lại :" 아침에 밥을 안 먹어요. 빵만 먹어요 "
2. A/V+ (으)니까: vì, bởi vì....nên
N+ (이)니까
VD:
시간이 없으니까 빨리 가세요
⇒ Vì không có thời gian nên đi nhanh lên
여기는 도서관이니까 조용히 하세요.
⇒ Vì ở đây là thư viện nên hãy giữ yên lặng.
Dịch câu sau : " 오늘은 약속이 있으니까 내일 만납시다."
So sánh đáp án, nếu đúng nhấn OK.Nếu sai chép lại cả tiếng Hàn lẫn tiếng Việt : " 오늘은 약속이 있으니까 내일 만납시다. Vì hôm nay tôi có hẹn nên ngày mai gặp nhau nhé !"
Dịch câu sau : 축구를 사랑하니까 매일 봐요
So sánh đáp án, nếu đúng nhấn OK.
Nếu sai chép lại cả tiếng Hàn lẫn tiếng Việt : " 축구를 사랑하니까 매일 봐요. Vì yêu bóng đá nên tôi xem mỗi ngày "
Dịch câu sau :" Vì đói bụng nên tôi ăn cơm "
So sánh đáp án, nếu đúng nhấn OK. Nếu sai chép lại cả nghĩa tiếng Hàn lẫn tiếng Việt :
"Vì đói bụng nên tôi ăn cơm"
3.V+ 지 말다: đừng
– Cấu trúc này sử dụng khi biểu hiện ý nghĩa ra lệnh, khuyên nhủ người nghe không được hay không nên làm việc gì đó.
– Thường được sử dụng dưới dạng mệnh lệnh như: V지 마세요, V지 맙시다,…
– Có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là: ” Đừng”
– Khi cần đề nghị, đề xuất người nghe làm việc gì thay cho một việc khác thì ta dùng ~지 말고 có ý nghĩa ‘đừng… mà …’
Chọn câu dịch đúng :" 도서관에서 담배를 피우지 마세요."
Không được ( đừng ) hút thuốc lá ở thư viện
Không nên hút thuốc lá ở thư viện
Dịch câu sau: "의자가 더러워요. 여기에 앉지 마세요"
So sánh đáp án , nếu đúng nhấn Ok. Nếu sai chép lại cả Hàn Việt :
"의자가 더러워요. 여기에 앉지 마세요.Ghế bẩn đấy.Vui lòng không ngồi ở đây "
Dịch câu sau : 베트남어를 쓰지 말고 한국어를 쓰세요.
So sánh đáp án, nếu đúng nhấn Ok.Nếu sai chép lại cả tiếng Hàn lẫn tiếng Việt : "베트남어를 쓰지 말고 한국어를 쓰세요. đừng dùng tiếng Việt mà hãy sử dụng tiếng Hàn nhé."
Dịch câu sau :" Đừng uống rượu "
So sánh đáp án, nếu đúng nhấn OK. Nếu sai gõ lại cả câu : "술을 마시지 마세요.
Đừng uống rượu."
4. V+ 아/어도 되다 : làm....cũng được
diễn tả sự cho phép hoặc chấp nhận hành động nào đó
Ta có thể sử dụng - 아/어도 되다, -아/어도 괜찮다 và - 아/어도 좋다 với ý nghĩa tương tự.
● 사진을 찍어도 돼요?
➔ Tôi có thể chụp ảnh được không?
● 여기 앉아도 돼요?
➔ Tôi ngồi ở đây được không?
영화를 봐도 돼요?
Tôi có thể xem phim không ?
Vâng, bạn có thể xem phim
영화를 봐도 돼요.
Tôi có thể xem phim chứ ?
Bạn có thể xem phim
Dịch câu sau : " Có thể ăn trưa ở trung tâm thương mại cũng được ."
So sánh đáp án, nếu đúng nhấn OK. Nếu sai chép lại : " Tôi ăn trưa ở trung tâm thương mại cũng được. 백화점에서 점심을 먹어도 돼요 "
