wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cô giáo Na Nanh 초급2- bài 2- ngày 6

Total questions: 23

Worksheet time: 1hrs 25mins

Name
Class
Date
1.

약속하다


a)

hứa hẹn, cuộc hẹn

b)

giữ lời hứa

c)

thất hứa/không giữ lời

d)

hủy cuộc hẹn

2.

약속을 지키다

a)

giữ lời hứa

b)

không giữ lời hứa

c)

chia tay

d)

liên lạc

3.

약속을 안 지키다/

약속을 못 지키다

a)

chia tay

b)

thất hứa, không giữ lời hứa

c)

chờ đợi

4.

약속을 취소하다

a)

hủy cuộc hẹn

b)

chia tay

c)

gặp

d)

thay đổi cuộc hẹn

5.

약속을 바꾸다

a)

hủy cuộc hẹn

b)

thay đổi cuộc hẹn

c)

liên lạc

d)

không giữ lời hứa

6.

기다리다


a)

chờ. chờ đợi

b)

liên lạc

c)

gặp

7.

만나다

a)

gặp

b)

chia tay

c)

liên lạc

8.

헤어지다

a)

chia tay

b)

khách sạn

c)

quán cà phê

9.

연락하다

a)

liên lạc

b)

trung tâm mua sắm

c)

quảng trường gặp gỡ

10.

 커피숍/카페

a)

quán cà phê

b)

khu mua sắm

c)

bàn hướng dẫn

11.

박물관

a)

viện bảo tàng

b)

quảng trường

c)

khu mua sắm

12.

미술관

a)

bảo tàng mỹ thuật

b)

quảng trường gặp gỡ

c)

khách sạn

13.

만남의 광장

a)

quảng trường gặp gỡ

b)

trung tâm mua sắm

c)

trạm xe bus

14.

호텔

a)

khách sạn

b)

trung tâm mua sắm cao cấp

c)

khu mua sắm

15.

백화점

a)

cửa hàng bách hóa/ trung tâm mua sắm cao cấp

b)

quảng trường gặp gỡ

c)

trạm dừng xe bus

d)

khu mua sắm

16.

안내데스크

a)

bàn hướng dẫn

b)

khu mua sắm

c)

quán cà phê

d)

viện bảo tàng

17.

버스 정류장

a)

trạm dừng xe bus/

bến xe bus

b)

bảo tàng mỹ thuật

c)

khách sạn

d)

quán cà phê

18.

쇼핑몰

a)

khu mua sắm

b)

trung tâm mua sắm cao cấp

c)

chợ

d)

siêu thị

19.

감기

a)

cảm

b)

đột nhiên

c)

sửa, chữa

d)

văn phòng khoa

20-27.

1.만 : chỉ ( biểu hiện nghĩa của sự hạn định )

-N+ 만 ( lúc này 만 thay cho 은/는/이/가)

VD: 수업에 란안 씨만 여자입니다

-cấu trúc ngữ pháp + 만 ( 에만, 에서만 까지만,.....)

VD: 우리 딸은 학교에서만 공부하고 집에서는 공부하지 않아요.

Đối với dạng động từ: N + 하다

Như: 공부를 하다, 이야기를 하다, 일을 하다 thì chia 만 ngay sau danh từ: N만 + 하다

Ví dụ: 공부만 해요.

            일만 해요.

20.

Dịch câu sau : " 5분만 기다려 주세요."

4 lines
21.

So sánh đáp án với câu hỏi, nếu đúng nhấn OK.

Nếu sai, chép lại : "5분만 기다려 주세요.. Hãy đợi tôi 5 phút nữa thôi "

4 lines
22.

Dịch câu sau : "우리반 학생은 모두 12명입니다 . 저만 여자입니다. "

4 lines
23.

So sánh đáp án, nếu đúng nhấn OK, nếu sai chép lại cho đúng.

"우리반 학생은 모두 12명입니다 . 저만 여자입니다. 

Học sinh lớp tôi có tất cả 12 người. Chỉ có tôi là con gái"

4 lines
24.

Dịch câu sau : " 오늘 10시까지만 만났어요. "

4 lines
25.

So sánh đáp án, nếu đúng nhấn OK. Nếu sai chép lại ;

  • "오늘 10시까지만 만났어요.

 → Hôm nay tôi đã chỉ gặp ( anh ấy /cô ấy /......) đến 10 giờ thôi. 

4 lines
26.

Dịch câu sau : " Vào buổi sáng tôi không ăn cơm. Tôi chỉ ăn bánh mì"

4 lines
27.

So sánh đáp án, nếu đúng nhấn OK .Nếu sai chép lại :" 아침에 밥을 안 먹어요. 빵만 먹어요 "

4 lines
28-33.

2. A/V+ (으)니까: vì, bởi vì....nên

N+ (이)니까

VD:

시간이 없으니까 빨리 가세요

⇒ Vì không có thời gian nên đi nhanh lên

여기는 도서관이니까 조용히 하세요.

⇒ Vì ở đây là thư viện nên hãy giữ yên lặng.

28.

Dịch câu sau : " 오늘은 약속이 있으니까 내일 만납시다."

4 lines
29.

So sánh đáp án, nếu đúng nhấn OK.Nếu sai chép lại cả tiếng Hàn lẫn tiếng Việt : " 오늘은 약속이 있으니까 내일 만납시다. Vì hôm nay tôi có hẹn nên ngày mai gặp nhau nhé !"

4 lines
30.

Dịch câu sau : 축구를 사랑하니까 매일 봐요


4 lines
31.

So sánh đáp án, nếu đúng nhấn OK.

Nếu sai chép lại cả tiếng Hàn lẫn tiếng Việt : " 축구를 사랑하니까 매일 봐요. Vì yêu bóng đá nên tôi xem mỗi ngày "

4 lines
32.

Dịch câu sau :" Vì đói bụng nên tôi ăn cơm "

4 lines
33.

So sánh đáp án, nếu đúng nhấn OK. Nếu sai chép lại cả nghĩa tiếng Hàn lẫn tiếng Việt :

"Vì đói bụng nên tôi ăn cơm"

4 lines
34-40.

3.V+ 지 말다: đừng

– Cấu trúc này sử dụng khi biểu hiện ý nghĩa ra lệnh, khuyên nhủ người nghe không được hay không nên làm việc gì đó.

– Thường được sử dụng dưới dạng mệnh lệnh như: V지 마세요, V지 맙시다,…

– Có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là: ” Đừng”

– Khi cần đề nghị, đề xuất người nghe làm việc gì thay cho một việc khác thì ta dùng ~지 말고 có ý nghĩa ‘đừng… mà …’

34.

Chọn câu dịch đúng :" 도서관에서 담배를 피우지 마세요."

a)

Không được ( đừng ) hút thuốc lá ở thư viện

b)

Không nên hút thuốc lá ở thư viện

35.

Dịch câu sau: "의자가 더러워요. 여기에 앉지 마세요"

4 lines
36.

So sánh đáp án , nếu đúng nhấn Ok. Nếu sai chép lại cả Hàn Việt :

"의자가 더러워요. 여기에 앉지 마세요.Ghế bẩn đấy.Vui lòng không ngồi ở đây "

4 lines
37.

Dịch câu sau : 베트남어를 쓰지 말고 한국어를 쓰세요.

4 lines
38.

So sánh đáp án, nếu đúng nhấn Ok.Nếu sai chép lại cả tiếng Hàn lẫn tiếng Việt : "베트남어를 쓰지 말고 한국어를 쓰세요. đừng dùng tiếng Việt mà hãy sử dụng tiếng Hàn nhé."

4 lines
39.

Dịch câu sau :" Đừng uống rượu "

4 lines
40.

So sánh đáp án, nếu đúng nhấn OK. Nếu sai gõ lại cả câu : "술을 마시지 마세요.

Đừng uống rượu."

4 lines
41-44.

4. V+ 아/어도 되다 : làm....cũng được

diễn tả sự cho phép hoặc chấp nhận hành động nào đó

Ta có thể sử dụng - 아/어도 되다, -아/어도 괜찮다 và - 아/어도 좋다 với ý nghĩa tương tự.

● 사진을 찍어도 돼요?

➔ Tôi có thể chụp ảnh được không?

● 여기 앉아도 돼요?

➔ Tôi ngồi ở đây được không?

41.

영화를 봐도 돼요?

a)

Tôi có thể xem phim không ?

b)

Vâng, bạn có thể xem phim

42.

영화를 봐도 돼요.

a)

Tôi có thể xem phim chứ ?

b)

Bạn có thể xem phim

43.

Dịch câu sau : " Có thể ăn trưa ở trung tâm thương mại cũng được ."

4 lines
44.

So sánh đáp án, nếu đúng nhấn OK. Nếu sai chép lại : " Tôi ăn trưa ở trung tâm thương mại cũng được. 백화점에서 점심을 먹어도 돼요 "

4 lines