wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Test Accouting Chapter 3

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Đối với các nghiệp vụ liên quan đến nhiều kỳ kế toán, vào cuối kỳ, muốn ghi nhận được chính xác doanh thu, chi phí, thì kế toán cần thực hiện công việc nào sau đây:

a)

Điều chỉnh tài khoản.

b)

Lập bảng cân đối thử.

c)

Lập Bảng tính nháp.

d)

Khóa sổ các tài khoản.

2.

Thực hiện bút toán điều chỉnh đối với Chi phí trả trước sẽ làm ảnh hưởng:

a)

Giảm chi phí và tăng tài sản.

b)

Giảm doanh thu và tăng tài sản.

c)

Tăng chi phí và tăng tài sản.

d)

Tăng chi phí và giảm tài sản.

3.

Tài khoản khấu hao lũy kế là:

a)

Tài khoản chi phí.

b)

Tài khoản vốn chủ sở hữu.

c)

Tài khoản nợ phải trả.

d)

Tài khoản điều chỉnh giảm tài sản.

4.

Bút toán điều chỉnh đối với Vật tư:

a)

Nợ tài khoản Chi phí vật tư, Có tài khoản Vật tư.

b)

Nợ tài khoản Chi phí vật tư, Có tài khoản Tiền.

c)

Nợ tài khoản Hàng tồn kho, Có tài khoản Chi phí Vật tư.

d)

Nợ tài khoản Chi phí vật tư, Có tài khoản Phải trả người bán.

5.

Công ty lập các bút toán điều chỉnh: ghi nhận doanh thu dồn tích $15,000, ghi nhận chi phí dồn tích $17,000. Hỏi nếu không thực hiện các bút toán điều chỉnh trên thì:

a)

Vốn chủ sở hữu bị thấp hơn thực tế $2,000.

b)

Lợi nhuận thuần sẽ thấp hơn thực tế $2,000.

c)

Lợi nhuận thuần sẽ cao hơn thực tế $2,000.

d)

Lợi nhuận thuần sẽ không thay đổi.

6.

Phát biểu nào sau đây sai:

a)

Bảng cân đối thử đã điều chỉnh chứng minh sự cân bằng của tổng số dư bên nợ và tổng số dư bên có trong sổ tài khoản sau khi thực hiện các điều chỉnh.

b)

Bảng cân đối thử đã điều chỉnh cung cấp cơ sở chính để lập báo cáo tài chính.

c)

Bảng cân đối thử đã điều chỉnh được lập sau khi các bút toán điều chỉnh đã được ghi vào nhật ký và chuyển sổ.

d)

Bảng cân đối thử đã điều chỉnh chỉ liệt kê số dư các tài khoản tài sản và nợ phải trả.

7.

Tháng 1, siêu thị A bán ra 1,000 phiếu tặng quà, mệnh giá $50/phiếu. Tháng 2, khách hàng sử dụng 650 phiếu để mua hàng của siêu thị. Tháng 3, siêu thị thu 350 phiếu còn lại do khách hàng thanh toán khi mua hàng. Bút toán ghi nhận trong tháng 2 là:

a)

Nợ “Doanh thu nhận trước” $32,500, Có “Doanh thu bán hàng” $32,500,

b)

Nợ “Tiền” $32,500, Có “Doanh thu bán hàng” $32,500.

c)

Nợ “Tiền” $32,500, Có “Doanh thu nhận trước” $32,500.

d)

Nợ “Doanh thu bán hàng” $32,500, Có “Doanh thu nhận trước” $32,500.

8.

Tháng 1, siêu thị A bán ra 1,000 phiếu tặng quà, mệnh giá $50/phiếu. Tháng 2, khách hàng sử dụng 650 phiếu để mua hàng của siêu thị. Tháng 3, siêu thị thu 350 phiếu còn lại do khách hàng thanh toán khi mua hàng. Bút toán ghi nhận trong tháng 1 là:

a)

Nợ “Tiền” $50,000, Có “Chi phí trả trước” $50,000.

b)

Nợ “Chi phí trả trước” $50,000, Có “Tiền” $50,000.

c)

Nợ “Tiền” $50,000, Có “Doanh thu bán hàng” $50,000.

d)

Nợ “Tiền” $50,000, Có “Doanh thu nhận trước” $50,000.

9.

Theo thời gian sử dụng của tài sản cố định, “khấu hao lũy kế” và “giá trị còn lại” có quan hệ:

a)

Khấu hao lũy kế ngày càng tăng, giá trị còn lại ngày càng giảm.

b)

Khấu hao lũy kế ngày càng giảm, giá trị còn lại ngày càng giảm.

c)

Khấu hao lũy kế ngày càng tăng, giá trị còn lại ngày càng tăng.

d)

Khấu hao lũy kế ngày càng giảm, giá trị còn lại ngày càng tăng.

10.

Khi thực hiện bút toán điều chỉnh, dòng lưu chuyển của tiền trong kỳ:

a)

Tiền giảm khi ghi nhận chi phí.

b)

Không liên quan đến dòng tiền.

c)

Tiền tăng khi ghi nhận doanh thu.

d)

Khi tăng khi giảm.

11.

Công ty lập các bút toán điều chỉnh: ghi nhận doanh thu dồn tích $15,000, ghi nhận chi phí dồn tích $12,000. Hỏi nếu không thực hiện các bút toán điều chỉnh trên thì:

a)

Lợi nhuận thuần sẽ cao hơn thực tế $3,000.

b)

Lợi nhuận thuần sẽ thấp hơn thực tế $3,000.

c)

Vốn chủ sở hữu bị cao hơn thực tế $3,000.

d)

Lợi nhuận thuần sẽ không thay đổi.

12.

Khoản chi phí đã phát sinh nhưng chưa trả tiền hoặc chưa được ghi chép thì được gọi là:

a)

Chi phí chờ phân bổ.

b)

Chi phí hoãn lại.

c)

Chi phí dồn tích.

d)

Chi phí trả trước.

13.

Nguyên tắc ghi nhận chi phí yêu cầu:

a)

Công ty ghi nhận chi phí trong kỳ để đáp ứng việc tạo ra doanh thu.

b)

Công ty ghi nhận chi phí khi có phát sinh khoản nợ phải trả.

c)

Công ty ghi nhận chi phí khi thanh toán tiền mua vật tư.

d)

Công ty ghi nhận chi phí khi ký hợp đồng dịch vụ.

14.

Phần hao mòn của TSCĐ từ khi bắt đầu đưa vào sử dụng đến hiện tại thì được gọi là:

a)

Chi phí khấu hao.

b)

Chi phí tổn thất.

c)

Khấu hao lũy kế.

d)

Nguyên giá tài sản.

15.

Trên Báo cáo tình hình tài chính, liên quan đến tài sản cố định (Thiết bị), kế toán theo dõi ở chỉ tiêu nào sau đây:

a)

Nguyên giá, Khấu hao lũy kế.

b)

Khấu hao lũy kế, Giá trị còn lại

c)

Nguyên giá, Khấu hao lũy kế, Giá trị còn lại.

d)

Nguyên giá, Giá trị còn lại.

16.

Các khoản chi phí đã trả tiền trước khi được sử dụng hay tiêu thụ thì được gọi là:

a)

Chi phí hoãn lại.

b)

Chi phí chờ phân bổ.

c)

Chi phí.

d)

Chi phí dồn tích.

17.

Phần hao mòn của tài sản cố định phát sinh trong tháng thì được gọi là:

a)

Chi phí tổn thất.

b)

Khấu hao lũy kế.

c)

Chi phí khấu hao.

d)

Nguyên giá tài sản.

18.

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu yêu cầu:

a)

Các công ty ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán mà nghĩa vụ phải thực hiện được đáp ứng.

b)

Các công ty ghi nhận doanh thu khi nhận được tiền ứng trước.

c)

Các công ty ghi nhận doanh thu trong năm tiếp theo của năm mà nghĩa vụ được đáp ứng.

d)

Các công ty ghi nhận doanh thu khi ký hợp đồng.

19.

Kỳ kế toán của công ty:

a)

Chỉ là kỳ kế toán quý.

b)

Chỉ bao gồm kỳ kế toán tháng hoặc kỳ kế toán năm.

c)

Chỉ là kỳ kế toán năm.

d)

Thường là kỳ kế toán tháng, quý hoặc năm.

20.

Tài khoản khấu hao lũy kế có phương pháp ghi nợ ghi có:

a)

Giống với tài khoản tài sản.

b)

Giống với tài khoản chi phí.

c)

Ngược lại với tài khoản nợ phải trả.

d)

Ngược lại với tài khoản tài sản

21.

Mỗi mục sau đây là một loại (hay nhóm) chính của bút toán điều chỉnh, ngoại trừ:

a)

Chi phí dồn tích.

b)

Chi phí trả trước.

c)

Doanh thu dồn tích.

d)

Doanh thu.

22.

Nội dung liên quan đến “Kế toán cơ sở Tiền” là:.

a)

Chi phí được ghi nhận khi nhận cung cấp dịch vụ.

b)

Doanh thu được ghi nhận khi đã cung cấp dịch vụ

c)

Doanh thu được ghi nhận khi tiền đã được thu, Chi phí được ghi nhận khi tiền đã được chi trả.

d)

Các giao dịch được ghi nhận trong kỳ phát sinh các sự kiện

23.

Khoản điều chỉnh đối với doanh thu chưa thực hiện:

a)

Tăng tài sản và tăng doanh thu.

b)

Làm giảm doanh thu và giảm tài sản.

c)

Làm giảm nợ phải trả và tăng doanh thu.

d)

Làm tăng doanh thu và tăng nợ phải trả.

24.

Các điều chỉnh đối với chi phí trả trước:

a)

Làm giảm doanh thu và tăng tài sản.

b)

Làm giảm chi phí và tăng tài sản.

c)

Làm giảm tài sản và tăng doanh thu.

d)

Làm giảm tài sản và tăng chi phí.

25.

Ngày 01/7 mua bảo hiểm cho 6 tháng $12,000, kỳ kế toán là tháng. Kế toán ghi nhầm thành Nợ “Chi phí bảo hiểm” $12,000/ Có “Tiền” $12,000, trong tháng 7. Việc ghi nhận sai này làm những chỉ tiêu (a) trong Báo cáo tình hình tài chính; (b) trong Báo cáo kết quả hoạt động, của tháng 7 bị ảnh hưởng:

a)

(a) Chi phí bảo hiểm; (b) Bảo hiểm trả trước.

b)

(a) Tiền; (b) Chi phí bảo hiểm.

c)

(a) Bảo hiểm trả trước; (b) Chi phí bảo hiểm.

d)

(a) Chi phí bảo hiểm; (b) Tiền.

26.

Doanh thu đã thực hiện nhưng chưa nhận được tiền hoặc chưa được ghi chép là nội dung của:

a)

Doanh thu dồn tích.

b)

Doanh thu chưa thực hiện.

c)

Doanh thu nhận trước.

d)

Doanh thu hoãn lại.

27.

Ngày 1/7 mua bảo hiểm cho 6 tháng $12,000, kỳ kế toán là tháng. Kế toán ghi nhầm thành Nợ “Chi phí bảo hiểm” $12,000/ Có “Tiền” $12,000, trong tháng 7. Việc ghi nhận sai này làm những chỉ tiêu (a) Bảo hiểm trả trước; (b) Chi phí bảo hiểm, trên các báo cáo tài chính tháng 7 bị ảnh hưởng:

a)

(a) Thấp hơn thực tế $2,000 ; (b) Cao hơn thực tế $2,000.

b)

(a) Cao hơn thực tế $10,000 ; (b) Thấp hơn thực tế $10,000.

c)

(a) Cao hơn thực tế $2,000 ; (b) Thấp hơn thực tế $2,000.

d)

(a) Thấp hơn thực tế $10,000 ; (b) Cao hơn thực tế $10,000.

28.

Phát biểu sai là:

a)

Việc thực hiện bút toán điều chỉnh cuối kỳ sẽ cung cấp thông tin chính xác về doanh thu, chi phí thực tế đã phát sinh trong kỳ.

b)

Việc thực hiện bút toán điều chỉnh cuối kỳ làm tài sản, nợ phải trả được ghi nhận chính xác.

c)

Việc thực hiện bút toán điều chỉnh cuối kỳ là biểu hiện của kế toán theo cơ sở tiền.

d)

Việc thực hiện bút toán điều chỉnh cuối kỳ là áp dụng kế toán dồn tích đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến nhiều kỳ kế toán.

29.

Giả định kỳ kế toán quy định rằng:

a)

Các công ty phải đợi cho đến khi kết thúc kỳ kế toán năm dương lịch để lập báo cáo tài chính.

b)

Các công ty ghi nhận thông tin trong kỳ kế toán xảy ra sự kiện.

c)

Có thể chia đời sống kinh tế của một doanh nghiệp thành nhiều kỳ kế toán.

d)

Các công ty dùng năm tài chính để báo cáo thông tin tài chính.

30.

Thực hiện bút toán điều chỉnh đối với Doanh thu chưa thực hiện sẽ làm ảnh hưởng:

a)

Tăng chi phí và giảm tài sản.

b)

Tăng doanh thu và tăng nợ phải trả.

c)

Giảm nợ phải trả và tăng chi phí.

d)

Giảm nợ phải trả và tăng doanh thu.

31.

Bảng cân đối thử đã điều chỉnh:

a)

Thể hiện lợi nhuận thuần.

b)

Chỉ thể hiện các tài khoản tài sản và nợ phải trả.

c)

Chỉ thể hiện các tài khoản doanh thu và chi phí.

d)

Thể hiện đầy đủ các tài khoản tài sản, nợ phải trả, doanh thu và chi phí.

32.

Nội dung nào sau đây liên quan đến sự cần thiết phải thực hiện các bút toán điều chỉnh cuối kỳ:

a)

Bút toán điều chỉnh đảm bảo rằng các nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí được tuân thủ.

b)

Được yêu cầu mỗi khi doanh nghiệp lập Bảng cân đối thử

c)

Bút toán điều chỉnh chỉ sử dụng cho các khoản dồn tích.

d)

Bao gồm một tài khoản liên quan tới báo cáo kết quả hoạt động và một tài khoản trên báo cáo lợi nhuận giữ lại.

33.

Thực hiện bút toán điều chỉnh đối với Lãi dồn tích sẽ làm ảnh hưởng:

a)

Giảm vốn chủ sở hữu và tăng nợ phải trả.

b)

Giảm tài sản và tăng vốn chủ sở hữu.

c)

Tăng chi phí và giảm tài sản.

d)

Tăng doanh thu và tăng tài sản.

34.

Loại tài khoản xuất hiện trên Bảng cân đối thử sau điều chỉnh:

a)

Tài khoản tạm thời.

b)

Tài khoản thường xuyên.

c)

Cả tài khoản thường xuyên và tài khoản tạm thời.

d)

Chỉ các tài khoản trên Báo cáo tình hình tài chính.

35.

Quy trình thực hiện bút toán điều chỉnh:

a)

Phản ánh bút toán điều chỉnh vào sổ tài khoản, chuyển số liệu điều chỉnh sang sổ nhật ký, lập bảng cân đối thử đã điều chỉnh.

b)

Phản ánh bút toán điều chỉnh vào sổ nhật ký, lập bảng cân đối thử đã điều chỉnh.

c)

Phản ánh bút toán điều chỉnh vào sổ nhật ký, chuyển số liệu điều chỉnh sang sổ tài khoản, lập bảng cân đối thử đã điều chỉnh.

d)

Phản ánh bút toán điều chỉnh vào sổ nhật ký, lập bảng cân đối thử đã điều chỉnh, chuyển số liệu điều chỉnh sang sổ cái.

36.

Bút toán điều chỉnh:

a)

Liên quan đến tài khoản thuộc Báo cáo kết quả hoạt động và tài khoản thuộc Báo cáo tình hình tài chính.

b)

Liên quan đến tài khoản thuộc Báo cáo lợi nhuận giữ lại và tài khoản thuộc Báo cáo tình hình tài chính.

c)

Liên quan đến tài khoản thuộc Báo cáo kết quả hoạt động và tài khoản thuộc Báo cáo lợi nhuận giữ lại.

d)

Liên quan đến tài khoản thuộc Báo cáo tình hình tài chính và tài khoản thuộc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

37.

Thực hiện bút toán điều chỉnh đối với Bảo hiểm sẽ làm ảnh hưởng:

a)

Giảm Vốn chủ sở hữu và giảm Tài sản.

b)

Giảm Tài sản và tăng Vốn chủ sở hữu.

c)

Tăng Chi phí và tăng Tài sản.

d)

Tăng Chi phí và tăng Tài sản.

38.

Bước nào sau đây không phải là bắt buộc trong chu trình kế toán:

a)

Lập báo cáo tài chính.

b)

Lập bảng tính nháp.

c)

Ghi nhật ký các giao dịch.

d)

Chuyển sổ các tài khoản.

39.

Số dư tài khoản khấu hao lũy kế được thể hiện:

a)

Trên Báo cáo tình hình tài chính và Báo cáo lợi nhuận giữ lại.

b)

Trên Báo cáo tình hình tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động.

c)

Trên Báo cáo lợi nhuận giữ lại.

d)

Trên Báo cáo tình hình tài chính.

40.

Công ty tính khấu hao trên thiết bị ở mức $1,000 cho tháng 6. Bút toán điều chỉnh để ghi nhận khấu hao này như sau:

a)

Nợ Thiết bị $1,000; Có Khấu hao lũy kế $1,000

b)

Nợ Chi phí khấu hao $1,000; Có Thiết bị $1,000

c)

Nợ Chi phí khấu hao $1,000; Có Khấu hao lũy kế $1,000

d)

Nợ Chi phí thiết bị $1,000; Có Khấu hao lũy kế $1,000

41.

Khoản điều chỉnh đối với chi phí trả trước:

a)

Là phần phân bổ những khoản chi phí chưa thực hiện.

b)

Là những khoản chi phí phát sinh trong kỳ kế toán hiện hành.

c)

Là phần phân bổ những khoản chi phí dở dang.

d)

Là phần phân bổ những khoản chi phí mà công ty ghi nhận phục vụ cho hơn một kỳ kế toán.

42.

Theo kế toán cơ sở dồn tích:

a)

Công ty chỉ ghi nhận chi phí khi đã thanh toán đủ tiền.

b)

Công ty chỉ ghi nhận doanh thu dịch vụ khi đã nhận đủ tiền.

c)

Công ty chỉ ghi nhận doanh thu dịch vụ khi đã thực hiện hoàn thành dịch vụ và đã nhận đủ tiền.

d)

Công ty ghi nhận doanh thu dịch vụ khi đã thực hiện hoàn thành dịch vụ.

43.

Nếu không thực hiện bút toán điều chỉnh cho doanh thu dồn tích:

a)

Chi phí sẽ được xác định thấp hơn.

b)

Tài sản sẽ được xác định cao hơn.

c)

Vốn chủ sở hữu sẽ được xác định thấp hơn.

d)

Doanh thu sẽ được xác định cao hơn.

44.

Bảng cân đối thử trình bày vật tư $1,350 và chi phí vật tư là $0. Nếu vật tư còn tồn kho $600 vào cuối kỳ, thì bút toán điều chỉnh là:

a)

Nợ Chi phí vật tư $600, Có Vật tư $600.

b)

Nợ Vật tư $750, Có Chi phí vật tư $750.

c)

Nợ Chi phí vật tư $750, Có Vật tư $750.

d)

Nợ Vật tư $600, Có Chi phí vật tư $600.

45.

Khoản tiền đã thu, trước khi hàng hóa, thành phẩm được tiêu thụ, dịch vụ được cung cấp cho khách hàng, là nội dung của:

a)

Doanh thu chưa thực hiện.

b)

Doanh thu.

c)

Doanh thu đã thực hiện.

d)

Doanh thu dồn tích.

46.

Mục đích thực hiện bút toán điều chỉnh:

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Cập nhật số liệu cho một số tài khoản doanh thu và chi phí.

c)

Cần thiết cho các nghiệp vụ liên quan đến nhiều kỳ kế toán.

d)

Cập nhật số dư cuối kỳ chính xác cho một số tài khoản tài sản và nợ phải trả.

47.

Số dư của tài khoản dùng để lập của Báo cáo lợi nhuận giữ lại cho kỳ kế toán:

a)

Chi phí.

b)

Vốn chủ cổ phần – Cổ phiếu thường.

c)

Cổ tức.

d)

Doanh thu.