wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập tiến hóa

Total questions: 40

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Để phân biệt 2 cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Cách li sinh sản

b)

Hình thái

c)

Sinh lí,sinh hoá

d)

Sinh thái

2.

Khi nói về tiến hóa nhỏ theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tiến hóa nhỏ là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài.

b)

Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

3.

Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về cách ly địa lý trong quá trình hình thành loài mới?

a)

Cách li địa lí có thể hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

b)

Không có sự cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới.

c)

Cách li địa lí luôn luôn dẫn tới sự cách li sinh sản.

d)

Cách li địa lý là nguyên nhân chính dẫn đến phân hóa thành phần KG của các quần thể cách li.

4.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?

(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn.

(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.

(4) CLTN có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

5.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.

(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.

(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.

(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

a)

3

b)

4

c)

2

d)

1

6.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin

b)

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

c)

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

7.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, lưỡng cư và côn trùng phát sinh ở kỉ nào sau đây?

a)

Kỉ Silua.

b)

Kỉ Đêvôn.

c)

Kỉ Pecmi.

d)

Kỉ Ocđôvic.

8.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?

a)

Quy định chiều hướng tiến hóa.

b)

Làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

c)

Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

d)

Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

9.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh các nhóm linh trưởng?

a)

Đại Cổ sinh.

b)

Đại Nguyên sinh

c)

Đại Tân sinh.

d)

Đại Trung sinh.

10.

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả:


Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là

a)

các yếu tố ngẫu nhiên.

b)

giao phối không ngẫu nhiên.

c)

giao phối ngẫu nhiên.

d)

đột biến.

11.

Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

b)

Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

c)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.

d)

Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.

12.

Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Đột biến.

d)

Cách li địa lí.

13.

: Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:

F1 : 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa

F2 : 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa

F3 : 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa

F4 : 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa

Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?

a)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Giao phối ngẫu nhiên.

d)

Đột biến gen.

14.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hoá.

b)

sự cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá.

c)

các quần thể sinh vật trong tự nhiên chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi bất thường.

d)

những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh đều di truyền được.

15.

Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tiến hoá nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.

b)

Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.

d)

Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.

16.

Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.

a)

Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên

b)

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Đột biến và di - nhập gen.

d)

Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li.

17.

Nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quá trình chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật.

b)

Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

c)

Vốn gen của quần thể có thể bị thay đổi nhanh hơn nếu có tác động của các yếu tố ngẫu Nhiên.

d)

Quá trình này thường xảy ra một cách chậm chạp không có tác động của chọn lọc tự nhiên.

18.

Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học?

a)

Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản.

b)

Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic.

c)

Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ).

d)

Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.

19.

Thứ tự diền ra các giai đoạn tiến hóa là

a)

Tiến hóa hóa học -> Tiến hóa sinh học -> Tiến hóa tiền sinh học.

b)

Tiến hóa hóa học -> Tiến hóa tiền sinh học -> Tiến hóa sinh học.

c)

Tiến hóa sinh học -> Tiến hóa tiền sinh học -> Tiến hóa hóa học.

d)

Tiến hóa tiền sinh học -> Tiến hóa sinh học -> Tiến hóa hóa học.

20.

Trong quá trình tiến hóa, giao phối không ngẫu nhiên có đặc điếm nào sau đây?

a)

Có thể tạo ra alen mới.

b)

Không làm thay đổi tần số alen của quần thể.

c)

Có thể làm mất đi một alen nào đó.

d)

Là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.

21.

Đặc điểm nào sau đây là cơ quan thoái hoá ở người?

a)

Người có đuôi hoặc có nhiều đôi vú.

b)

Lồng ngực hẹp theo chiều lưng bụng.

c)

Ruột thừa, răng khôn

d)

Tay (chi trước) ngắn hơn chân (chi sau).

22.

Trong tiến hóa, các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh

a)

sự tiến hóa phân li

b)

sự tiến hóa đồng quy

c)

sự tiến hóa song hành

d)

nguồn gốc chung giữa các loài

23.

Cánh của dơi, vây ngực của cá vọi, chân trước của mèo và tay người là

a)

cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau

b)

cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống nhau

c)

cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống nhau

d)

cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau.

24.

Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng nguồn. Đây là ví dụ về

a)

bằng chứng giải phẫu so sánh

b)

bằng chứng phôi sinh học

c)

bằng chứng địa lí sinh vật học

d)

bằng chứng sinh học phân tử

25.

Khi nói về cơ quan tương đồng, có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng?

(1) Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng phản ánh sự tiến hóa phân li.

(2) Cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung.

(3) Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

(4) Nguyên nhân dẫn đến sự sai khác về chi tiết cấu tạo, hình thái giữa các cơ quan tương đồng là do chúng có nguồn gốc khác nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

26.

Những bằng chứng tiến hóa chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay đều bắt nguồn từ một tổ tiên chung là

a)

cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự

b)

cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa và cơ quan tương tự

c)

cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa

d)

cơ quan tương tự, cơ quan thoái hóa

27.

Cơ quan tương tự là những cơ quan:

a)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương tự.

b)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

c)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

d)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

28.

Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin. Đây là bằng chứng chứng tỏ

a)

các gen của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.

b)

tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hoá hội tụ.

c)

prôtêin của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.

d)

các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hoá từ một tổ tiên chung.

29.

Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?

a)

Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

b)

Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.

c)

Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.

d)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

30.

Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ

a)

nguồn gốc thống nhất của các loài.

b)

sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.​

c)

vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.

d)

quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).

31.

Tuyến sữa không hoạt động ở hầu hết các con đực thuộc các loài động vật có vú là cơ quan

a)

tương tự

b)

tương đồng

c)

thoái hóa

d)

dư thừa

32.

Ý nào sau đây là sai khi nói về cơ quan tương đồng

a)

cùng chung một tổ tiên.

b)

khác nhau về chức năng.

c)

khác nguồn gốc, cùng chức năng.

d)

phản ánh sự tiến hóa phân li.

33.

Dạng vượn người nào sau đây có quan hệ họ hàng gần với người nhất?

a)

Tinh tinh

b)

Gorila

c)

Đười ươi

d)

Vượn người

34.

Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Di - nhập gen có thể làm thay đổi vốn gen của quần thể.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hoá.

c)

Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.

d)

Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm biến đổi đột ngột tần số alen c

35.

Khi nói về bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự.

b)

Cơ quan thoái hoá phản ánh sự tiến hoá đồng quy (tiến hoá hội tụ).

c)

Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin hay trình tự các nuclêôtit càng có xu hướng khác nhau và ngược lại.

d)

Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.

36.

Nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá của sinh giới?

a)

Chọn  lọc tự nhiên.      

b)

 Đột  biến.         

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Các cơ chế cách li.

37.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.

b)

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

c)

Tất cả các loài sinh vật ật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

38.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?

(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn.

(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.

(4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

39.

Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?     

a)

Cánh dơi.  

b)

Vây cá chép.

c)

Cánh bướm.

d)

Cánh ong.

40.

Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò gì?

a)

tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi.

b)

định hướng quá trình tiến hóa.

c)

làm phong phú vốn gen của quần thể.

d)

làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.