wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP SINH 11_CUỐI HKI

Total questions: 35

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Cho các phát biểu về hiện tượng dị ứng và cơ chế thử phản ứng khi tiêm kháng sinh như sau:

(1) Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng thể nhất định, nghĩa là cơ thể quá mẫn cảm với kháng thể.

(2) Kháng nguyên trong phản ứng dị ứng gọi là dị nguyên.

(3) Phản ứng dị ứng cấp tính đôi khi đưa đến sốc phản vệ (một lượng lớn glutamine được giải phóng trên diện rộng).

(4) Hậu quả của sốc phản vệ là gây co thắt phế quản, dãn các mạch máu ngoại vi, huyết áp giảm nhanh,… dẫn đến não, tim không nhận đủ máu và O2.

Các phát biểu đúng là

a)

(1), (2).      

b)

 (2), (4).

c)

(1), (3).

d)

(2), (3).

2.

Cho các vai trò sau đây:

(1) Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng.

(2) Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

(3) Giảm thiểu bệnh tật.

(4) Cung cấp thật nhiều các chất dinh dưỡng cần thiết để có được sức khoẻ tốt.

Có bao nhiêu vai trò là của thực phẩm sạch?

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

3.

Hình bên dưới là sơ đồ mô tả cơ chế điều hoà cân bằng nội môi. Nhận định sau đây là sai khi tìm hiểu về cơ chế điều hòa cân bằng nội môi?

a)

Cân bằng nội môi là trạng thái cân bằng tĩnh nghĩa là các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng không thay đổi.

b)

Bộ phận đáp ứng nhận tín hiệu thần kinh từ cơ quan điều khiển và tăng hoặc giảm hoạt động và biến đổi các điều kiện lí hóa của môi trường và đưa môi trường trở về trạng thái cân bằng, ổn định.

c)

 Các thụ thể, cơ quan thụ cảm tiếp nhận kích thích từ môi trường (trong, ngoài)

d)

Bài tiết giúp thải các chất độc cho cơ thể, từ đó duy trì cân bằng nội môi.

4.

Một người có huyết áp là 110/70 mmHg. Chỉ số này cho biết

a)

huyết áp tâm trương là 110 mmHg, huyết áp tâm thu là 70 mmHg.

b)

huyết áp chuẩn là 110 mmHg, huyết áp thực tế đo được là 70 mmHg.

c)

huyết áp tối đa là 110 mmHg, huyết áp tối thiểu là 70 mmHg.

d)

huyết áp động mạch là 110 mmHg, huyết áp tĩnh mạch là 70 mmHg.

5.

Khi nuôi tôm, cá với mật độ cao người ta thường dùng máy sục khí vào nước nuôi nhằm

a)

đảm bảo cung cấp đủ lượng carbon dioxide giúp cho tôm, cá hô hấp.

b)

giúp cho nước trong hơn để tôm, cá có thể nhìn thấy nguồn thức ăn.

c)

loại bỏ các tạp chất và vi sinh vật trong nước, giúp tôm, cá khỏe mạnh hơn.

d)

đảm bảo cung cấp đủ lượng oxygen trong nước giúp cho tôm, cá hô hấp.

6.

Cho sơ đồ cơ chế cảm ứng ở cơ thể người như sau:Trong các nhận xét sau có bao nhiêu nhận xét đúng?

I. Bộ phận thu nhận kích thích có thể là các thụ quan, cơ quan cảm giác.

II. Bộ phận dẫn truyền là các dây thần kinh.

III. Bộ phận xử lí thông tin là trung ương thần kinh như não và tủy sống.

IV. Bộ phận trả lời kích thích là cơ, tuyến.

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

7.

Chất nhận CO2 đầu tiên ở nhóm thực vật C3

a)

PEP.

b)

RuBP.                

c)

G3P.             

d)

PGA.                

8.

Hãy quan sát đường đi của máu trong hệ tuần hoàn ở hình bên dưới và cho biết đây là hệ tuần hoàn đơn hay kép? Điền chú thích cho các số tương ứng trên hình.

a)

Hệ tuần hoàn kép. 1 - mao mạch ; 2 - động mạch chủ ; 3 - mao mạch phổi.

b)

Hệ tuần hoàn đơn. 1 - mao mạch ; 2 - động mạch chủ ; 3 - mao mạch phổi.

c)

Hệ tuần hoàn kép. 1 - mao mạch phổi ; 2 - động mạch chủ ; 3 - mao mạch.

d)

Hệ tuần hoàn đơn. 1 - mao mạch phổi ; 2 - động mạch chủ ; 3 - mao mạch.

9.

Trường hợp sau đây được gọi là bệnh tự miễn? 

a)

Các tế bào bạch cầu thực bào và tiêu huỷ tế bào hồng cầu.

b)

Các đại thực bào tiêu huỷ các protein của virus và các tế bào bị lây nhiễm.

c)

Lớp niêm mạc của da ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn.

d)

ế bào lympho T tiêu diệt vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể.

10.

Khi thở ra, không khí qua các phần của đường hô hấp theo trật tự:

a)

Các phế nang, khí quản, phế quản, hầu, mũi.

b)

Các phế nang, phế quản, khí quản, mũi, hầu.

c)

Các phế nang, phế quản, khí quản, hầu, mũi.

d)

Phế quản, các phế nang, khí quản, hầu, mũi.

11.

Cảm ứng ở sinh vật là khả năng cơ thể sinh vật

a)

thu nhận và trả lời kích thích của môi trường.          

b)

phản ứng của sinh vật trước sự va chạm.

c)

phản ứng của sinh vật trước tác động của con người.    

d)

phản ứng của sinh vật trước tác động của động vật.

12.

Cơ chế của cảm ứng có các giai đoạn nào?

a)

Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → lưu trữ thông tin → trả lời kích thích.

b)

Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → nhân đôi thông tin → trả lời kích thích.

c)

Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → xử lý thông tin → trả lời kích thích.

d)

Thu nhận kích thích → bảo quản kích thích → xử lý thông tin → trả lời kích thích.

13.

Khi nói về vai trò của gan trong điều hòa cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Điều hòa nồng độ của nhiều chất hòa tan như protein, glucose,.... trong huyết tương, qua đó duy trì cân bằng nội môi.

(2) Điều hòa cân bằng muối và nước, qua đó duy trì áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể.

(3) Thải CO2 từ máu vào môi trường, qua đó duy trì pH máu.

(4) Duy trì ổn định pH máu qua điều chỉnh tiết H + vào dịch lọc, tái hấp thụ HCO3 từ dịch lọc trả về máu.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng hệ tuần hoàn ở thú? 

a)

Sơ đồ I.

b)

Sơ đồ II.

c)

Sơ đồ III.

d)

Sơ đồ IV.

15.

Khi nói về bệnh ung thư có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?

(1) Bệnh ung thư là do một nhóm tế bào trở nên bất thường và phân chia liên tục, không kiểm soát và dẫn đến tạp thành khối u ác tính.

(2) Di căn là hiện tượng tế bào u ác tính tách khỏi khối u đi theo máu hoặc bạch huyết đến các vị trí khác và hình thành khối u mới.

(3) Khi tế bào ung thư di chuyển vào tuỷ xương và hình thành khối u ác tính sẽ cản trở chức năng sinh sản ra tế bào bạch cầu từ đó làm cho hệ miễn dịch bị suy yếu.

(4) Ung thư là bệnh phát sinh do chức năng hệ miễn dịch bị phá vỡ.

a)

4

b)

1

c)

2

d)

3

16.

Khi nói về miễn dịch đặc hiệu, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Cần có sự tham gia của các tế bào trình diện kháng nguyên.

b)

Tế bào T hỗ trợ hoạt hoá chỉ có thể hoạt hoá tế bào T độc mà không hoạt hoá cho tế bào B.

c)

Tế bào B hoạt hoá lưu hành trong máu và tiết ra độc tố tiêu diệt mầm bệnh.

d)

Tế bào T độc sản xuất kháng thể để tiêu diệt mầm bệnh theo nhiều cách khác nhau.

17.

Cơ sở của hiện tượng dị ứng với chất kích thích, thức ăn là

a)

khi tiếp xúc với kháng nguyên các tế bào trình diện kháng nguyên tiết ra nhiều cytokine gây nên phản ứng quá mức như ngứa, sốt, ho, sổ mũi, sốc phản vệ,..

b)

khi tiếp xúc với kháng nguyên các tế bào trình diện kháng nguyên tiết ra nhiều histamine gây nên phản ứng quá mức như ngứa, sốt, ho, sổ mũi, sốc phản vệ,..

c)

khi tiếp xúc với kháng nguyên các dưỡng bào tiết ra nhiều histamine gây nên phản ứng quá mức như ngứa, sốt, ho, sổ mũi, sốc phản vệ,..

d)

khi tiếp xúc với kháng nguyên các dưỡng bào tiết ra nhiều cytokine gây nên phản ứng quá mức như ngứa, sốt, ho, sổ mũi, sốc phản vệ,..

18.

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định thể hiện vai trò của bài tiết?

(1) Đào thải các chất độc hại ra khỏi cơ thể.

(2) Duy trì nồng độ các chất trong cơ thể ở mức ổn định.

(3) Tránh sự chuyển hoá các chất dư thừa thành chất độc hại.

(4) Giúp cơ thể tiếp nhận và tích luỹ các chất cần thiết từ môi trường bên ngoài.

a)

1

b)

2

c)

4

d)

3

19.

Khi nói về chức năng của bộ phận đáp ứng kích thích trong cơ chế cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Tiếp nhận thông tin từ môi trường truyền thông tin về bộ phận điều khiển.

(2) Điều khiển hoạt động của các cơ quan dựa trên tín hiệu thần kinh hoặc hormone.

(3) Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh.

(4) Tác động ngược trở lại bộ phận kích thích sau khi thực hiện phản ứng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng khi nói về vai trò của cảm ứng đối với thực vật?

(1) Hướng sáng dương của thân (cành) giúp cây hướng về phía ánh sáng để thu nhận ánh sáng cho quang hợp.

(2) Hướng sáng âm và hướng trọng lực dương đảm bảo rễ sinh trưởng trong đất, giữ cây đứng vững, hút nước và dinh dưỡng.

(3) Nhờ cảm ứng mà thực vật có thể thích nghi với sự biến đổi của môi trường, giúp thực vật tồn tại và phát triển.

(4) Cảm ứng được thể hiện bằng sự vận động của các cơ quan, bộ phận chỉ khi thực vật nhận các kích thích đến từ một hướng xác định.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Quang hợp ở thực vật có vai trò gì đối với chính cơ thể của chúng?

a)

Cung cấp nguồn CO2 giúp thực vật thực hiện hô hấp tế bào.

b)

Cung cấp chất hữu cơ và năng lượng cho thực vật.

c)

Đảm bảo hàm lượng các loại khí trong khí quyển được duy trì ổn định.

d)

Quang hợp đảm bảo cân bằng khí Oxy và carbon dioxide trong không khí.

22.

Thực vật nào sau đây có chu trình Calvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp?

a)

Chỉ ở nhóm thực vật C3.                    

b)

Chỉ ở nhóm thực vật C4.

c)

Ở nhóm thực vật C4 và CAM.

d)

Ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.

23.

Hoạt động tim mạch được điều hòa bằng cơ chế

a)

hô hấp và tuần hoàn, qua đó điều hòa tuần hoàn máu.

b)

hô hấp và thể dịch, qua đó điều hòa tuần hoàn máu.

c)

thần kinh và thể dịch, qua đó điều hòa tuần hoàn máu.

d)

thần kinh và tim mạch, qua đó điều hòa tuần hoàn máu.

24.

Thứ tự nào dưới đây đúng với chu kì hoạt động của tim?

a)

Pha co tâm nhĩ  -> pha giãn chung  -> pha co tâm thất. 

b)

Pha co tâm nhĩ  -> pha co tâm thất  -> pha giãn chung.

c)

Pha co tâm thất  -> pha co tâm nhĩ  -> pha giãn chung.

d)

pha giãn chung  -> pha co tâm thất  -> pha co tâm nhĩ.

25.

Bài tiết có vai trò gì trong cơ thể?

a)

Tạo ra chất dinh dưỡng cho cơ thể.   

b)

Loại bỏ các chất độc hại ra khỏi cơ thể.

c)

Tăng cường quá trình chuyển hoá.    

d)

Làm mất cân bằng nội môi trong cơ thể.

26.

Một người có huyết áp là 110/70 mmHg. Chỉ số này cho biết

a)

huyết áp tâm trương là 110 mmHg, huyết áp tâm thu là 70 mmHg.

b)

huyết áp chuẩn là 110 mmHg, huyết áp thực tế đo được là 70 mmHg.

c)

huyết áp tối đa là 110 mmHg, huyết áp tối thiểu là 70 mmHg.

d)

huyết áp động mạch là 110 mmHg, huyết áp tĩnh mạch là 70 mmHg.

27.

Chất nhận CO2 đầu tiên ở nhóm thực vật C3 là:    

a)

PEP.

b)

RuBP.                

c)

G3P.             

d)

PGA.                

28.

Các giai đoạn của phân giải hiếu khí trong tế bào diễn ra theo trật tự nào?

a)

Đường phân → Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron.

b)

Đường phân → Chuỗi truyền electron→ Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs.

c)

Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron.

d)

Chuỗi truyền electron → Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs → Đường phân.

29.

Trường hợp sau đây được gọi là bệnh tự miễn? 

a)

Các tế bào bạch cầu thực bào và tiêu huỷ tế bào hồng cầu.

b)

 Các đại thực bào tiêu huỷ các protein của virus và các tế bào bị lây nhiễm.

c)

Lớp niêm mạc của da ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn.

d)

Tế bào lympho T tiêu diệt vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể.

30.

Cho sơ đồ cơ chế cảm ứng ở cơ thể người như sau:

 

 

 

 

 

 

 

Trong các nhận xét sau có bao nhiêu nhận xét đúng?

I. Bộ phận thu nhận kích thích có thể là các thụ quan, cơ quan cảm giác.

II. Bộ phận dẫn truyền là các dây thần kinh.

III. Bộ phận xử lí thông tin là trung ương thần kinh như não và tủy sống.

IV. Bộ phận trả lời kích thích là cơ, tuyến.

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

31.

Khi nói về vai trò của gan trong điều hòa cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Điều hòa nồng độ của nhiều chất hòa tan như protein, glucose,.... trong huyết tương, qua đó duy trì cân bằng nội môi.

(2) Điều hòa cân bằng muối và nước, qua đó duy trì áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể.

(3) Thải CO2 từ máu vào môi trường, qua đó duy trì pH máu.

(4) Duy trì ổn định pH máu qua điều chỉnh tiết H + vào dịch lọc, tái hấp thụ HCO3 từ dịch lọc trả về máu.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định không thể hiện vai trò của bài tiết?

(1) Đào thải các chất độc hại ra khỏi cơ thể.

(2) Duy trì nồng độ các chất trong cơ thể ở mức ổn định.

(3) Tránh sự chuyển hoá các chất dư thừa thành chất độc hại.

(4) Giúp cơ thể tiếp nhận và tích luỹ các chất cần thiết từ môi trường bên ngoài.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

33.

Vì sao khi nuôi ếch cần chú ý giữ môi trường luôn ẩm ướt?

a)

Vì môi trường ẩm ướt giúp ếch có thể bơi lội và di chuyển dễ dàng hơn.

b)

Vì ếch chủ yếu hô hấp qua da và phổi, da ếch cần ẩm ướt để hô hấp bằng phổi dễ dàng hơn.

c)

Vì ếch chủ yếu hô hấp qua da, da ếch cần ẩm ướt để có thể dễ dàng trao đổi khí. 

d)

Vì môi trường ẩm ướt giúp ếch dễ dàng làm tổ và đẻ trứng.

34.

Phát biểu nào sai khi nói về đặc điểm cảm ứng ở thực vật?

a)

Các yếu tố môi trường (nhiệt độ, ánh sáng, nước, ...) là các tác nhân kích thích gây ra cảm ứng ở thực vật.

b)

Cảm ứng ở thực vật thường diễn ra chậm và khó nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn.

c)

Cảm ứng ở thực vật luôn gắn liền với sự sinh trưởng của tế bào.

d)

Cảm ứng ở thực vật có thể liên quan đến sinh trưởng hoặc không liên quan đến sinh trưởng của tế bào.

35.

Đâu không phải là điểm khác nhau giữa miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu?

a)

Miễn dịch đặc hiệu có ở động vật có xương sống, còn miễn dịch không đặc hiệu có ở tất cả động vật.

b)

Miễn dịch đặc hiệu đáp ứng chậm, còn miễn dịch không đặc hiệu đáp ứng tức thời.

c)

Miễn dịch đặc hiệu bảo vệ cơ thể khỏi các mầm bệnh như virus, vi khuẩn, còn miễn dịch không đặc hiệu không có khả năng trên.

d)

Miễn dịch đặc hiệu hình thành trong đời sống của từng cá thể, còn miễn dịch không đặc hiệu có ngay từ khi sinh ra.